Ngày soạn: 07/10/2009 Chương 2. TỔ HỢP - XÁC SUẤT
Tiết: 21 § 1. QUY TẮC ĐẾM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết được quy tắc cộng ,quy tắc nhân
2.Kỹ năng: Biết vận dụng quy tắc cộng ,quy tắc nhân vào 1 số bài toán thông dụng
3. Tư duy:Phát triển tư duy toán học và tư duy logic
4. Thái độ: Cẩn thận ,chính xác. Toán học bắt nguồn từ thực tế
II. PHƯƠNG PHÁP.
Gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề.
Đan xen hoạt động cá nhân và nhóm
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp kiểm tra sĩ số lớp
2.Bài mới.
HOẠT ĐÔNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Một số ký hiệu. n(A) hoặc│A│: số phần tử của tập A
Gv: Để thực hiện công việc trên cần 1 trong
2 hành động:
Chọn được nam thì công việc kết thúc
(không chọn nữ) và ngược lại.
GV vẽ sơ đồ để hs quan sát
Nếu việc chọn đối tượng độc lâp nhau
không lặp lại thì sử dụng quy tắc cộng.
I.QUY TẮC CỘNG.
1. Ví dụ mở đầu
Nhà trường triệu tập 1 cuộc họp về ATGT. Yêu cầu
mỗi lớp cử 1 HS tham gia. Lớp 11B có 15 hs nam, 25
hs nữ.Hỏi có bnhiêu cách chọn ra 1 hs tham gia cuộc
họp nói trên.
Giải
Chọn 1 hs nam: có 15 cách
Chọn 1 hs nữ: có 25 cách
A B
A B C
Nam 15 trường hợp
Nữ 25 trường hợp
HOẠT ĐÔNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Khi 1 công việc có nhiều giai đoạn chọn
giai đoạn chọn này phụ thuộc vào giai
đoạn chọn kia thì sử dụng quy tắc nhân
GV hướng dẫn: Khi chọn được 1 hs nam thì
công việc vẫn còn tiếp tục là chọn 1 hs nữ
(việc chọn đối tượng này có phụ thuộc việc
chọn đối tượng kia) do đó sử dụng qtắc
nhân.
Tương tự ví dụ 1 nhưng thực hiện 6 giai
đoạn chọn.
a) Quy tắc (sgk).
b) Chú ý. Quy tắc nhân có thể mở rộng cho nhiều
hành động.
c) Các ví dụ.
Ví dụ 1: Một lớp trực tuần cần chọn 2 hs kéo cờ trong
đó có 1 hs nam ,1 hs nữ. Biết lớp có 25 nữ và 15 nam.
Hỏi có bnhiêu cách chọn 2 hs kéo cờ nói trên.
Giải
Chọn hs nam:có 15 cách chọn
Ứng với 1 hs nam , chọn 1 hs nữ: có 25 cách chọn
Vậy số cách chọn là 15×25=375 cách chọn.
Ví dụ 2: (Ví dụ 4 sgk) Có bnhiêu số điện thoại gồm:
a) Sáu chữ số bất kỳ?
b) Sáu chữ số lẻ?
Giải
2.Kỹ năng:Biết vận dụng quy tắc cộng ,quy tắc nhân vào 1 số bài toán thông dụng
3. Tư duy:Phát triển tư duy toán học và tư duy logic
4. Thái độ:Cẩn thận ,chính xác.Toán học bắt nguồn từ thực tế
II. PHƯƠNG PHÁP.
Gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề.Đan xen hoạt động cá nhân và nhóm
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
30
1.Ổn định lớp kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Nêu quy tắc cộng và quy tắc nhân và trình bày lời giải bài tập 1 b), 1c) SGK trang 46.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
HĐ1( Bài tập về áp dụng quy
tắc cộng và quy tắc nhận)
HĐTP1:
GV phát phiếu học tập và cho
các nhóm thảo luận tìm lời
giải, gọi HS đại diện một
nhóm lên bảng trình bày lời
giải.
GV gọi HS nhóm khác nhận
xét, bổ sung (nếu cần).
GV nhận xét và nêu lời giải
đúng (nếu HS không trình
bày lời giải đúng)
HĐTP2(Bài tập về áp dụng
quy tắc nhân)
GV yêu cầu HS xem nội dung
bài tập 2 trong SGK và yêu
cầu thảo luận theo nhóm đã
+Hành động 2- Chọn nữ. Ứng với
mỗi vận động viên nam có 7 cách
chọn vận động viên nữ.
Vậy theo quy tắc cộng ta có số cách
cử đôi nam nữ thi đấu là:
8.7 = 56 (cách)
*HS các nhóm xem nội dung bài tập
2 trong SGK trang 46 và thảo luận
theo nhóm tìm lời giải, ghi lời giải
của nhóm vào bảng phụ rồi cử đại
diện nóhm lên bảng trình bày lời
giải của nhóm.
*HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa
ghi chép.
*HS các nhóm trao đổi và cho kết
quả:
Để lập các số tự nhiên bé hơn 100 ta
có hai hành động:
Hành động 1: Chọn ra các số có 1
Phiếu HT 1:
Nội dung:
Bài tập 1. Một đội thi đấu
bóng bàn gồm 8 vận động
viên nam và 7 vận động viên
nữ. Hỏi có bao nhiêu cách cử
vận động viên thi đấu:
a) Đơn nam, đơn nữ;
b)Đôi nam nữ.
Bài tập 2 (SGK trang 46)
Từ các số 1, 2, 3, 4, 5, 6 có
∈
. Từ đo theo quy
tắc nhân ta có số có hai chữ số cần
tìm là:
6.6 = 36 (số )
Vậy số các số cần tìm là:
6 + 6.6 = 42 (số)
*HS các nhóm thảo luận và ghi lời
giải vào bảng phụ.
HS đại diện các nhóm lên bảng trình
bày lời giải.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa
ghi chép.
*HS trao đổi và cho kết quả:
Theo quy tắc nhân, ta có số các
cách chọn một chiếc đồng hồ là:
3.4 = 12 (cách)
Bài tập 4 (SGK trang 46)
Có bao nhiêu kiểu mặt đồng
hồ đeo tay (vuông, tròn, elip)
và bốn kiểu dây (kim loại, da,
vải, nhựa). Hỏi có bao nhiêu
cách chọn một mặt và một
da?
HĐ2( Bài tập về áp dụng quy tắc cộng trong trường hợp hai hành động bất kì)
HĐTP1:
GV lấy ví dụ và ghi đề lên
bảng.
GV gọi HS tìm số phần tử
của tập hợp A, B, A
= 8.
HS các nhóm thảo luận và cử đại
diện đúng tại chỗ trình bày lời giải.
HS cách nhóm khác nhận xét, bổ
sung và sửa chữa ghi chép.
Ký hiệu A là tập hợp các số chẵn
(có 4 số ) và B là tập hợp các số
nguyên tố (có 4 số) trong tập hợp đã
cho. Khi đó, số cách chọn cần tìm là
n(A
∪
B). Nhưng số phần tử nguyên
tố chẵn là 2, tức n(A∩B)=1.
Vậy ta có:
( ) ( ) ( ) ( )
n A B n A n B n A B
∪ = + − ∩
= 4 + 4 – 1 = 7.
Ví dụ: Cho hai tập hợp:
{ }
{ }
1,2,3, , ,5
, , ,
A a b
B a b c d
=
=
Tìm số phần tử của tập hợp
A B
Tiết: 23-24. § 2. HOÁN VỊ - CHỈNH HỢP - TỔ HỢP
I. MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức:
- Biết được hoán vị, chỉnh hợp chập k của n phần tử.
- Hình thành được các khái niệm hoán vị, chỉnh hợp
- Xây dựng được các công thức tính số hoán vị, chỉnh hợp.
2. Về kỹ năng:
- Tính được số các hoán vị, chỉnh hợp chập k của n phần tử.
- Biết cách vận dụng các công thức tính số hoán vị, chỉnh hợp để giải các bài toán thực tiễn.
- Hiểu được các khái niệm vê hoán vị, chỉnh hợp, và phân biệt được sự giống nhau và khác nhau giữa
chúng..
- Cần biết khi nào dùng hoán vị, khi nào dùng chỉnh hợp và phối hợp chúng với nhau để giải toán.
3.Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy
lạ về quen.
II.CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án, các dụng cụ học tập,…
HS: Soạn bài trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ (nếu cần), …
III. PHƯƠNG PHÁP:
Về cơ bản là gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm.
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp kiểm tra sĩ số lớp
2.Bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
HĐ1( Hình thành định nghĩa hoán vị dựa vào ví dụ cụ thể)
HĐTP1:
GV gọi một HS đọc nội dung ví dụ 1
trong SGK.
GV nêu lời giải (như ở SGK)
hai háon vị của cùng n phần tử chỉ
khác nhau ở thứ tự sắp xếp.
HS cả lớp xem nội dung
hoạt động 1 troang SGK.
HS các nhóm thảo luận để
tìm lời giải và cử HS đại
diện đứng tại chỗ trình bày
lời giải.
HS nhận xét, bổ sung và sửa
chữa ghi chép.
HS trao đổi và cho kết quả:
Các số gồm 3 chữ số khác
nhau từ các chữ sối 1, , 2, 3
là:
123, 132, 213, 231, 312,
321.
Định nghĩa: (xem SGK)
HĐ2(Hình thành công thức tính số các hoán vị của n phần tử)
HĐTP1:
GV gọi một HS nêu ví dụ 2 trong
SGK và yêu cầu HS các nhóm suy
nghĩ liệt kê tất cả các cách sắp xếp 4
bạn ngồi vào một bàn gồm 4 chỗ.
GV gọi HS các nhóm tình bày kết quả
liệt kê của nhóm mình.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần).
GV có thể nêu thêm cách sắp xếp như
trong SGK bằng cách sử dụng quy
tắc nhân.
HS các nhóm theo dõi đề và
thảo luận theo nhóm.
HS đại diện nhóm trình bày
lời giải.
HS nhận xét, bổ sung và sửa
chữa ghi chép.
HS trao đổi và cho kết quả:
Số cách sắp xếp là:
10! = 3628800 (cách)
2. Số các hoán vị:
Ví dụ 2: (Xem SGK)
A B C D
Dùng quy tắc nhân:
-Có 4 cách chọn 1 bạn ngồi
vào chỗ thứ nhất.
-Còn 3 bạn nên có 3 cách
chọn 1 bạn ngồi vào chỗ thứ
hai;
-Còn 2 bạn, nên có 2 cách
chọn 1 bạn ngồi vào chỗ thứ
3;
-Còn 1 bạn, nên có 1 cách
chọn một bạn ngồi vào chỗ
thứ 4.
Vậy số cách sắp xếp chỗ
ngồi là:
1.2.3.4= 24 (cách)
*Ký hiệu P
n
là các số hoán
SGK.
HĐTP2(Ví dụ áp dụng).
GV gọi mọt HS nêu đề hoạt động 3
trong SGK và cho HS các nhóm thảo
luận trong khoảng 5 phút và gọi HS
đại diện các nhóm đứng tại chỗ báo
cáo kết quả.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần).
HS nêu ví dụ 3 trong SGK.
HS chú ý theo dõi…
HS nêu định nghĩa trong
SGK.
HS nêu đề ví dụ hoạt động 3
và thảo luận tìm lời giải.
HS đại diện cáo nhóm báo
cáo kết quả.
HS nhận xét, bổ sung và sửa
chữa ghi chép.
HS trao đổi và cho kết quả:
, , , , , .AB AC AD BC BD CD
uuur uuur uuur uuur uuur uuur
II. Chỉnh hợp:
1.Định nghĩa: (xem SGK)
Cho tập hợp A gồm n phần
tử (n≥1).
Kết quả của việc lấy k phần
tử khác nhau từ n phần tử
của tập hợp A và sắp xếp
chúnh theo một thứ tự nào
2. Về kỹ năng:
- Tính được số các tổ hợp chập k của n phần tử.
- Biết cách vận dụng các công thức tính số tổ hợp để giải các bài toán thực tiễn.
- Cần biết khi nào dùng hoán vị, khi nào dùng chỉnh hợp, tổ hợp và phối hợp chúng với nhau để giải
toán.
3.Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy
lạ về quen.
II.CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án, các dụng cụ học tập,…
HS: Soạn bài trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ (nếu cần), …
III. PHƯƠNG PHÁP:
Về cơ bản là gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm.
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp kiểm tra sĩ số lớp.
Kiểm tra bài cũ:
H1: Nêu khái niệm hoán vị chỉnh hợp, công thức tính số chỉnh hợp
H2: Phân biệt hoán vị và chỉnh hợp.
2.Bài mới.
HĐ2( Hình thành định nghĩa tổ hợp và công thức tính số tổ hợp)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
*HĐTP1(V.dụ và đ/nghĩa tổ hợp)
GV gọi một HS nêu ví dụ và ghi
lên bảng hoặc treo bảng phụ.
GV cho HS các nhóm thỏa luận
để tìm lời giải và yêu cầu HS ghi
lời giải vào bảng phụ của nhóm.
GV gọi HS đại diện nhóm lên
bảng trình bày có giải thích.
hoạt động 4 và thảo luận tìm lời
giải và ghi lời giải lên bảng phụ.
HS đại diện lên bảng trình bày lời
giải.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa
ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Các tổ hợp chập 3 của 5 phần
III. Tổ hợp:
1. Định nghĩa
Ví dụ: Cần phân công ba
bạn từ một bàn bốn bạn A,
B, C, D làm trực nhật. Hỏi
có bao nhiêu cách phân
công khác nhau?
Định nghĩa: (Xem SGK
trang 51)
Giả sử tập hợp A gồm n
phần tử (n≥1). Mỗi tập
con gồm k phàn tử của A
được gọi là một tổ hợp
chập k của n phần tử đã
cho.
Chú ý: a) 1≤k≤n;
b) Quy ước: Tổ
36
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
của nhóm( có giải thích).
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
giải chính xác.
HS chú ý theo dõi trên bảng …
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS nêu ví dụ hoạt động 1 trong
SGK và thảo luận suy nghĩ tìm lời
giải, cử đại diện lên bảng trình
bày lời giải.
HS nhận xét, bổ sung và sửachữa
ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Số trận đấu cần tổ chức để hai
đội bất kì gặp nhau đúng một lần:
( )
2
16
16! 15.16 240
120
2! 16 2 ! 2 2
C
= = = =
−
2. Số các tổ hợp:
Ký hiệu
k
n
C
là số tổ hợp
chập k của n phần tử
(0≤k≤n).
Định lí:
C C k n
−
= ≤ ≤
b) Tính chất 2: (công thức
Pa-xcan)
−
− −
+ =
≤ <
1
1 1
(1 )
k k k
n n n
C C C
k n
HĐ4(Củng cố và hướng dẫn học ở nhà)
*Củng cố:
-GV gọi HS nêu lại các định nghĩa về hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp và công thức tính số các hoán vị,
chỉnh hợp, tổ hợp.
-Hướng dẫn tính số các chỉnh hợp, tổ hợp bằng máy tính bỏ túi
*Bài tập áp dụng:
Cho HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải và ghi vào bảng phụ bài tập 2) trong khoảng 5 phút và gọi
một HS địa diện một nhóm lên bảng báo cáo kết quả (Có giải thích)
*Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem và học lý thuyết theo SGK.
-Xem lại các ví dụ đã giải và làm thêm các bài tập 3,4,5,6,7 SGK trang 54-55.
37
Ngày soạn: 22/10/2009 Chương 2. TỔ HỢP - XÁC SUẤT
Tiết: 26 BÀI TẬP §2. HOÁN VỊ - CHỈNH HỢP - TỔ HỢP
nhỏ hơn 3?
*Chữ số hàng trăm nghìn là 4,
chữ số hàng chục nghìn là 3,
chữ số hàng chục nghìn nhỏ
hơn 2.
Dùng công thức chỉnh hợp.
Hướng dẫn bài tập về nhà.
Bài 2: Dùng ct hoán vị
Bài 4: Dùng c.thức chỉnh hợp
Bài 5a: Dùng công thức chỉnh
hợp.
a/Hoán vị của 6 chữ số
P
6
=6!=720
b/Chữ số hàng đơn vị là số chẵn:Có
3 cách chọn.
-5chữ số còn lại có:5! Cách chọn
Vậy có: 3.5! cách chọn
c/*Chữ số hàng trăm nghìn nhỏ hơn
4:Có 3 cách chọn.
-Các chữ số còn lại có:5! cách chọn.
Vậy chữ số hàng trăm nghìn nhỏ hơn
4 có:3.5!=360 số
*Chữ số hàng trăm nghìn là 4 và các
chữ số hàng chục nghìn nhỏ hơn 3
có:
2.4!=48 số
*Chữ số hàng trăm nghìn là 4,chữ
số hàng chục nghìn là 3,chữ số hàng
a/Có tất cả bao nhiêu số?
b/Có bao nhiêu số chẵn,bao
nhiêu số lẻ?
c/Có bao nhiêu số bé hơn
4332000
Bài 3: Giả sử có 7 bông hoa
màu khác nhau và 3 lọ khác
nhau.Hỏi có bao nhiêu cách
cắm 3 bông hoa vào 3 lọ đã
cho?
38
HĐGV HĐHS NỘI DUNG
-Thế nào là hoán vò, chỉnh hợp, tổ
hợp ?
-Tính
3 4 3 3 3
6 7 6 5 5 6
, , , , , P A A A C C
?
-Lên bảng trả lời
-Tất cả các HS còn lại trả lời
vào vở nháp
-Nhận xét
Hoạt động 5 : BT5b/SGK/55
HĐGV HĐHS NỘI DUNG
-BT5/sgk/55 ?
-Thế nào là tổ hợp ?
-Xem BT5/sgk/55
-HS trình bày bài làm
-Nhận xét
-BT7/sgk/55 ?
-Thế nào là hcn ?
-Cách chọn hai đường thẳng song
song ?
-Cách chọn hai đthẳng vuông góc
với bốn đường thẳng song song ?
-Xem BT7/sgk/55
-HS trình bày bài làm
-Tất cả các HS còn lại trả lời
vào vở nháp
-Nhận xét
-Ghi nhận kết quả
BT7/SGK/55 :
2 2
4 5
. 60C C =
(hình chữ nhật)
Bài tập làm thêm (giáo viên hướng dẫn, dựa vào tổ hợp)
1. Đề thi trắc nghiệm có 10 câu hỏi Học sinh cần chọn trả lời 8 câu
a. Hỏi có mấy cách chọn tuỳ ý?
b. Hỏi có mấy cách chọn nếu 3 câu đầu là bắt buộc?
c. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 4 trong 5 câu đầu và 4 trong 5 câu sau??
2. Một tổ có 12 học sinh. Thầy giáo có 3 đề kiểm tra khác nhau. Cần chọn 4 học sinh cho mỗi đề kiểm
tra. Hỏi có mấy cách chọn?
3. Có 5 tem thư khác nhau và 6 bì thư khác nhau. Người ta muốn chọn từ đó ra 3 tem thư và 3 bì thư
và dán 3 tem thư lên 3 bì thư đã chọn. Mỗi bì thư chỉ dán 1 tem. Hỏi có bao nhiêu cách làm như thế?
4. Một lớp có 20 học sinh trong đó có 2 cán bộ lớp. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 3 người đi dự Hội
nghị sao cho trong đó có ít nhất 1 cán bộ lớp?
Củng cố :
Câu 1: Nội dung cơ bản đã được học ?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
HĐ1( Hình thành công thức nhị thức
Niu-tơn)
*HĐTP1: GV gọi HS nhắc lại hằng
đẳng thức đáng nhớ 1 và 4 (học ở
lớp 8).
GV viết hai hằng đẳng thức lên bảng
và sử dụng số các tổ hợp để viết các
hệ số.
*HĐTP2(Ví dụ để dẫn ra công thức
(a+b)
4
)
GV yêu cầu HS các nhóm xem nội
dung ví dụ hoạt động 1 và thảo luận
suy nghĩ tìm lời giải.
Gọi HS đại diện của một nhóm trình
bày lời giải.
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét, và phân tích để suy ra
công thức (a+b)
4
.
*HĐTP 3 (Công thức nhị thức Niu
tơn)
GV ghi công thức nhị thức Niu-tơn
lên bảng.
GV nêu câu hỏi:
+ Nếu khi ta cho a = b = 1 thì ta có
HS nêu hai hằng đẳng thức 2
2
= a
2
+2ab+ b
2
=
0 2 1 2 2
2 2 2
C a C ab C b
+ +
(a+b)
3
= a
3
+3a
2
b+3ab
2
+b
3
=
0 3 1 2 2 2 3 3
3 3 3 3
C a C a b C ab C b
+ + +
Công thức nhị thức Niu-
tơn: (Xem SGK trang 55)
Hệ quả: (Xem SGK tranh
40
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
chữa và ghi chép.
Bài tập áp dụng:
a)Khai triển biểu thức sau:
(2x -3)
5
b)Biết hệ số của x
2
trong khia
triễn của (1-3x)
n
là 90. Tìm n.
HĐ3(Công thức tam giác Pa-xcan)
*HĐTP1: GV gọi HS nhắc lại các
hằng đẳng thức đáng nhớ 1, 2 và 4,
5 đã học ở THCS.
GV phân tích và chỉ ra các hệ số
tương ứng của các hâừng đẳng thức
và phân tích nêu tam giác Pa-xcan
(như ở SGK)
HĐTP2: GV yêu cầu HS các nhóm
xem nội dung ví dụ hoạt động 2 và
thảo luận tìm lời giải, cử đại diện
lên bảng trình bày lời giải.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV nhận xét và nêu lời giải chính
xác.
HS chú ý theo dõi và nêu các
hằng đẳng thức theo yêu cầu.
HS chú ý theo dõi trên
Tiết: 28 BÀI TẬP NHỊ THỨC NIU-TƠN
I/ Mục tiêu bài dạy :
41
1. Kiến thức :
- Công thức nhị thức Niu-tơn .
- Tam giac Pa-xcan .
2. Kỹ năng :
- Biết công thức nhị thức Niu-tơn , tam giác Pa-xcan .
- Tính các của khai triển nhanh chóng bằng cộng thức Niu-tơn hoặc tam giác Pa-xcan .
3.Tư duy : - Hiểu nắm được công thức nhị thức Niu-tơn , tam giác Pa-xcan .
4. Thái độ : Cẩn thận trong tính toán và trình bày . Qua bài học HS biết được toán học có
ứng dụng trong thực tiễn
II/ Phương tiện dạy học :
- Giáo án , SGK ,STK , phấn màu.
- Bảng phụ
- Phiếu trả lời câu hỏi
III/ Phương pháp dạy học :
- Thuyết trình và Đàm thoại gợi mở.
- Nhóm nhỏ , nêu VĐ và PHVĐ
IV/ Tiến trình bài học và các hoạt động :
1.Ổn định lớp kiểm tra sĩ số
2.Bài mới:
Hoạt động 1 : BT1/SGK/57
HĐGV HĐHS NỘI DUNG
-BT1/SGK/57 ?
-Công thức nhị thức Niu-tơn ?
-Lên bảng trả lời
-Tất cả các HS còn lại trả lời
vào vở nháp
-Nhận xét
x
x
+
÷
?
-Hệ số của x
3
là phần nào ?
-Trình bày bài giải
-Nhận xét
-Chỉnh sửa hoàn thiện
-Ghi nhận kiến thức
2. BT2/SGK/58 :
Hệ số của x
3
là :
1
6
2 12C =
Hoạt động 3 : BT3/SGK/58
HĐGV HĐHS NỘI DUNG
-BT3/SGK/58 ?
-Công thức nhị thức Niu-tơn ?
-Khai triển
( )
1 3
n
x−