ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THÙY THƠM
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THÙY THƠM
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Hữu Đạt
THÁI NGUYÊN - 2018
những thông tin và số liệu cần thiết cho tôi để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin được bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã động viên giúp đỡ khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đây là công trình nghiên cứu, là sự làm việc nghiêm túc của bản thân, song
do khả năng và trình độ có hạn, chắc rằng đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu
sót. Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, bạn bè và
bạn đọc quan tâm tới đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, 20 tháng 7 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thùy Thơm
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết của đề tài ............................................................................................. 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ........................................ 2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 4
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài .................................................................... 4
6. Kết cấu của đề tài .................................................................................................... 5
Chương 1: LÝ LUẬN VÀ KHÁI NIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI
2.4.1. Nhóm chỉ tiêu nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM ........... 37
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu nghiên cứu quản lý RRTD của NHTM ................................... 38
2.4.3. Các chỉ tiêu phản ánh các nhân tố ảnh hưởng ................................................. 40
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐT&PT VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG ............. 41
3.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương .... 41
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt
Nam - Chi nhánh Hùng Vương ................................................................................. 41
3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam ............... 41
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh
Hùng Vương .............................................................................................................. 42
3.1.4. Đặc điểm địa bàn có ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro tại Ngân
hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương ...................................... 46
3.1.5. Khái quát kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam
- Chi nhánh Hùng Vương .......................................................................................... 48
3.2. Thực trạng rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương ........................................................... 52
3.2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam Chi nhánh Hùng Vương ............................................................................................ 52
3.2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi
nhánh Hùng Vương ................................................................................................... 59
3.3. Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín
dụng của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương ............. 84
3.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại BIDV Hùng Vương ................. 84
3.3.2. Vai trò của NHNN tại BIDV Hùng Vương .................................................... 89
3.4. Đánh giá chung về quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT
Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương ......................................................................... 90
v
3.4.1. Kết quả đạt được ............................................................................................. 90
Từ viết tắt
Diễn giải
BCTC
Báo cáo tài chính
BIDV Hùng Vương
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Hùng Vương
3.
CIC
Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam
4.
ĐT&PT
Đầu tư và phát triển
5.
EL
Tổn thất có thể ước tính
11.
PGD
Phòng giao dịch
12.
PGD
Phòng Giao dịch
13.
QĐ
Quyết định
14.
QHKH
Quan hệ khách hàng
15.
RRTD
Rủi ro tín dụng
Bảng 3.7. Các bước trong quy trình tín dụng ............................................................ 63
Bảng 3.8. Tổng hợp phân loại nợ năm 2015 - 2017.................................................. 65
Bảng 3.9. Quy trình thực hiện khai thác và sử dụng hệ thống IRB .......................... 68
Bảng 3.10. Quy trình thực hiện khai thác và sử dụng hệ thống báo cáo COGNOG .... 68
Bảng 3.11. Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn của BIDV Hùng Vương......................... 69
Bảng 3.12. Trọng số đối với báo cáo tài chính của doanh nghiệp ............................ 72
Bảng 3.13. Bảng xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp ................................ 72
Bảng 3.14. Bảng trọng số theo từng món vay ........................................................... 74
Bảng 3.15. Bảng hệ số rủi ro nguồn tài trợ ............................................................... 74
Bảng 3.16. Bảng xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân ......................................... 75
Bảng 3.18. Phân loại nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tại BIDV Hùng Vương ......... 78
Bảng 3.18. Điều kiện cấp giới hạn tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp
tại BIDV Hùng Vương ............................................................................ 79
Bảng 3.19. Mức độ đáp ứng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại BIDV
Hùng Vương ............................................................................................ 79
Bảng 3.20. Mức độ đáp ứng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại
BIDV Hùng Vương ................................................................................. 80
Bảng 3.21. Bảng phân tích dư nợ theo mức xếp hạng tín nhiệm khách hàng
của BIDV Hùng Vương ........................................................................... 80
Bảng 3.22: Giá trị tài sản thế chấp tại BIDV Hùng Vương năm 2015-2018 ............ 81
Bảng 3.23. Trích lập dự phòng RRTD tại BIDV Hùng Vương ................................ 81
Bảng 3.24: Dư nợ của khách hàng theo mục đích sử dụng vốn................................ 82
Bảng 3.25: Các nguyên nhân dẫn đến việc chậm trả nợ cho Ngân hàng .................. 84
Bảng 3.26: Những khó khăn gặp phải khi cấp tín dụng cho một khách hàng .......... 84
Bảng 3.27. Ý kiến của khách hàng về khả năng trả nợ ............................................. 85
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý RRTD ......................................................................... 16
quả, làm tăng khả năng cạnh tranh của NHTM trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập
ngày nay mà còn đóng góp tích cực vào sự vận hành của nền kinh tế thông qua sự
tác động của cung - cầu tiền tệ dẫn đến làm thúc đẩy tăng trưởng hay kìm hãm kinh
tế, lạm phát, khủng hoảng tiền tệ.... giúp cho Nhà nước thực hiện tốt vai trò quản lý
nhà nước về hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường.
Bên cạnh đó, BIDV Hùng Vương lại được hình thành từ ngân hàng TMCP đầu
tư và phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Phú Thọ sát nhập theo
chỉ đạo của ngân hàng Nhà nước, nên cũng có những khó khăn trong quá trình
chuyển đổi. Trong quá trình thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển trên địa
bàn, BIDV Hùng Vương cũng đã bộc lộ một số tồn tại ảnh hưởng đến chất lượng tín
2
dụng, hoạt động tín dụng tiềm ẩn rủi ro. Vì vậy, làm thế nào để quản lý rủi ro hoạt
động tín dụng tại BIDV Hùng Vương hiệu quả và đảm bảo tỷ lệ nợ xấu trong giới
hạn cho phép của NHNN, tăng chất lượng, hiệu quả trong hoạt động cho vay?
Xuất phát từ nhận thức trên, nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề cùng
với việc nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng thực tế tại Ngân hàng thương mại cổ
phần ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương, học viên chọn đề tài: “Quản lý
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần ĐT&PT Việt Nam - Chi
nhánh Hùng Vương” làm luận văn để nghiên cứu, với mong muốn góp phần
phòng ngừa, hạn chế rủi ro, tạo điều kiện cho Ngân hàng TMCP ĐT&PT- Chi
nhánh Hùng Vương phát triển lành mạnh .
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trước đề tài nghiên cứu này, đã có một số tổ chức, cá nhân thực hiện các
nghiên cứu đã công bố có liên quan đến luận văn, có thể kể đến một số công trình
tiêu biểu đã được công bố như:
- Luận án Tiến sĩ kinh tế “Quản lý rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của
Ngân hàng Phát triển Việt Nam” của tác giả Nguyễn Cảnh Hiệp (2013). Luận án đã
hệ thống hóa và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về tín dụng đầu tư phát triển của
vấn đề lý luận liên quan đến RRTD cũng như quản lý RRTD của NHTM, trên cơ sở
đó các tác giả đã phân tích thực trạng quản lý RRTD tại các chi nhánh của một số
NHTM tại Việt Nam, đồng thời đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu
quả quản lý RRTD của các ngân hàng này.
Có thể thấy, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài này.
Nhìn chung các nghiên cứu trước đây đã đề cập đến các vấn đề lý luận và bài học kinh
nghiệm về rủi ro và Quản lý rủi ro. Những kết quả này sẽ được luận văn chọn lọc, kế
thừa, đồng thời bổ sung phát triển thêm. Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu
về QLRR tín dụng tại BIDV Hùng Vương trong khoảng thời gian 2015-2017.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín
dụng, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá một số vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến rủi ro
tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của NHTM
4
- Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương.
6
Chương 1
LÝ LUẬN VÀ KHÁI NIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHTM
1.1.1. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do khách hàng vay nợ không đủ khả
năng chi trả cho ngân hàng. (Lê Thị Mận, 2014).
Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn. Rủi
ro tín dụng được hiểu là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng,
biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không
đúng hạn cho ngân hàng theo hợp đồng (Trần Huy Hoàng, 2010).
Theo ủy ban Basel: “Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc
bên đối tác không thực hiện các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã
thỏa thuận”.
Theo Điều 3 Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng nhà
nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng
rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân
hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện
hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo
cam kết”.
Tuy có rất nhiều quan niệm về rủi ro tín dụng cũng được được đưa ra,
nhưng tóm lại về cơ bản có thể được hiểu là: “Rủi ro tín dụng đối với một khoản
Rủi ro khách quan là những rủi ro xuất phát từ nguyên nhân nằm ngoài phạm
vi và khả năng kiểm soát của ngân hàng. Đó có thể là những rủi ro bất khả kháng
(thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, chiến tranh, rủi ro chính trị,...) trực
tiếp gây thiệt hại tài sản của người vay vốn hoặc mất mát tài sản bảo đảm tiền vay
hoặc rủi ro do người vay vốn bị phá sản không thể trả được nợ cho ngân hàng.
Rủi ro chủ quan là những rủi ro xuất phát từ sự yếu kém hoặc sai phạm của
ngân hàng. Đó có thể là rủi ro do sai lầm trong xây dựng chính sách tín dụng và lựa
chọn khách hàng hoặc rủi ro đạo đức do nhân viên tín dụng tuân thủ không đầy đủ
hoặc cố tình thực hiện sai các quy định của ngân hàng trong quá trình cấp tín dụng
và quản lý khoản vay.
c. Theo nội dung quản lý RRTD
Theo nội dung quản lý RRTD, RRTD đuợc phân chia thành rủi ro giao dịch
và rủi ro danh mục.
Rủi ro giao dịch là RRTD liên quan đến từng khoản tín dụng mỗi khi ngân
hàng ra quyết định cho vay đối với một dự án của khách hàng. Đây có thể xem là
rủi ro cá biệt của từng dự án, phát sinh do (i) sai sót ở các khâu đánh giá, thẩm định
và xét duyệt khi cho vay, hoặc (ii) do sơ hở ở khâu thực hiện thủ tục bảo đảm tiền
vay và những điều khoản ràng buộc trong hợp đồng tín dụng, hoặc (iii) do thiếu
chặt chẽ ở khâu theo dõi kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay.
Rủi ro danh mục là RRTD liên quan đến sự kết hợp nhiều khoản tín dụng
trong danh mục tín dụng của ngân hàng. Đó có thể là rủi ro xuất phát từ đặc thù của
mỗi ngành nghề kinh tế hoặc của mỗi loại khách hàng vay vốn hoặc rủi ro do ngân
hàng sử dụng quá nhiều một loại hình cho vay nào đó hoặc tập trung dư nợ vào một
hoặc một số khách hàng, ngành kinh tế hoặc khu vực địa lý nhất định.
8
d. Theo giai đoạn phát sinh rủi ro
Rủi ro trước khi cho vay: Rủi ro xảy ra khi ngân hàng phân tích đánh giá sai
về khách hàng dẫn đến cho vay các khách hàng không đủ điều kiện đảm bảo, khả
hoá sản xuất ra vượt quá nhu cầu trên thị trường; Các khoản phải thu tăng nhanh, số
khách hàng nợ tăng nhanh và thời gian thanh toán của các con nợ kéo dài; Hoạt
động kinh doanh lỗ; Lập kế hoạch trả nợ và nguồn vốn không đủ; Cố tình làm đẹp
bản cân đối bằng các tài sản vô hình …
d. Những dấu hiệu phi tài chính khác như: (i) Có sự xuống cấp của cơ sở
kinh doanh; (ii) Hàng tồn kho tăng lên quá nhiều do hàng hoá không bán được, bị
hư hỏng lạc hậu…; (iii) Cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp có lối sống buông thả, vi
phạm đạo đức…
9
Trong tất cả các dấu hiệu trên, dấu hiệu rõ ràng và có ý nghĩa nhất là việc
khách hàng chậm thanh toán các khoản vay của Ngân hàng khi đến hạn.
1.1.1.4. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng mang tính chất gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng khi ngân
hàng cho khách hàng vay vốn có sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng
tiền tệ trong một thời gian nhất định. Vì vậy, nếu khách hàng sử dụng vốn sai mục
đích hoặc sử dụng vốn không hiệu quả dẫn tới khả năng thua lỗ, từ đó rủi ro tín
dụng xuất hiện. Hay nói cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Mỗi khoản cấp tín dụng
của ngân hàng cho khách hàng có những đặc thù riêng và có những khả năng dẫn
tới khả năng không giống nhau. Rủi ro tín dụng có nhiều nguyên nhân khác nhau do
đó phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát
từ nhiều phía để có biện pháp phù hợp.
- Rủi ro luôn gắn liền với hoạt động tín dụng: Kinh doanh ngân hàng thực
chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng. Ngay từ
lúc ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng đã có một mức rủi ro được xác lập do
thông tin không cân xứng giữa người đi vay và người cho vay. Điều này làm cho
ngân hàng không thể nắm bắt đầy đủ thông tin và dấu hiệu của các rủi ro một cách
tin tưởng vào khách hàng thân thiết, coi nhẹ khâu kiểm tra tình hình tài chính, khả
năng thanh toán hiện tại, tương lai và nguồn trả nợ.
- Nhân viên ngân hàng không chấp hành đúng quy định về cho vay nên đã
chấp thuận cho vay cả những khách hàng và dự án không đủ điều kiện, dẫn đến
không thu được nợ. Rủi ro do cán bộ tín dụng tính toán không chính xác hiệu quả
đầu tư dự án xin vay.
- Cán bộ tín dụng không nắm rõ đặc điểm của ngành mà mình đang cho vay,
hoặc do chính cán bộ tín dụng cố ý cho vay, dù đã tính toán được dự án xin vay
không có hiệu quả, tính khả thi thấp, điều này sẽ gây ra rủi ro lớn cho ngân hàng.
- Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố quan trọng để giải quyết vấn đề
hạn chế RRTD. Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian qua có liên quan đến cán
bộ NHTM đều có sự tiếp tay của một số cán bộ ngân hàng cùng với khách hàng làm
giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút
tiền ngân hàng.
- Do bản thân lãnh đạo các ngân hàng thương mại bố trí cán bộ thiếu đạo đức
và trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Do các ngân hàng lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ. Kiểm tra nội bộ
có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì nó nhanh chóng, kịp thời
ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm tra viên, do vậy việc
kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh. Nhưng trong
thời gian trước đây, công việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu như chỉ tồn tại
trên hình thức.
- Công tác giám sát và quản lý sau khi cho vay chưa thực sự được chú trọng.
Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định
trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho
vay. Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách chủ
động để đảm bảo được hoàn trả.
- Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự hiệu
quả. Sự hợp tác nảy sinh do nhu cầu quản lý rủi ro đối với cùng một khách hàng khi
khách hàng này vay tiền tại nhiều tổ chức tín dụng. Trong quản lý tài chính, khả
động chịu ảnh hưởng của những biến động từ nền kinh tế thế giới, đó là nguyên nhân
làm phát sinh rủi ro trong hoạt động kinh doanh của nền kinh tế, từ đó ảnh hưởng tới
những lĩnh vực như ngân hàng, là ngành chứa đựng nguy cơ rủi ro lớn nhất. Trong
giai đoạn kinh tế phát triển, người đi vay hoạt động hiệu quả nhưng trong giai đoạn
khủng hoảng, khả năng trả nợ của người vay sẽ bị giảm sút. Thông thường các khoản
cho vay khó thu hồi trong trường hợp khủng hoảng kinh tế xảy ra.
Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh tín dụng phụ thuộc rất nhiều vào thói
quen, truyền thống, tập quán của người dân. Những yếu tố đó nhiều khi gây khó
khăn và hạn chế trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.1.1.6. Tác động của rủi ro tín dụng
a. Đối với ngân hàng
- Rủi ro làm giảm uy tín của ngân hàng
Không một ai muốn gửi tiền vào một ngân hàng mà ngân hàng đó có tỷ lệ nợ
xấu vượt quá mức cho phép, chất lượng tín dụng không cao và có nhiều vụ thất
thoát do khách hàng không trả nợ vay và trả lãi. Không những thế, khả năng thực
12
hiện các dịch vụ của ngân hàng cũng bị hạn chế do uy tín giảm làm cho khách hàng
ít tin tưởng để giao cho ngân hàng thực hiện các dịch vụ qua ngân hàng, các ngân
hàng khác cũng e ngại trong việc mở quan hệ.
- Rủi ro tín dụng làm ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng
Khi các khoản tín dụng gặp rủi ro không thu được nợ thì ngân hàng sẽ gặp
khó khăn trong việc thanh toán những khoản tiền gửi đến hạn của người gửi tiền.
Không những thế, do mất uy tín, kinh doanh không có hiệu quả, hoạt động tín dụng
tiềm ẩn nhiều rủi ro làm cho người gửi tiền rút tiền trước thời hạn ngày càng tăng
lên, kết quả là khả năng thanh toán của ngân hàng sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
- Rủi ro làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
Rủi ro tín dụng làm cho ngân hàng không thu hồi được tiền lãi từ khách hàng
vay vốn, chi phí cho việc thu nợ tăng. Thêm vào đó, quá trình mở rộng tín dụng của
13
nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn
định. Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay
nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
Như đã phân tích trên đây, tín dụng Ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng
trong việc điều hòa các nguồn vốn trong nền kinh tế, hậu quả của rủi ro tín dụng sẽ
ảnh hưởng rất nặng nề cho Ngân hàng và cho nền kinh tế. Do đó, việc quản lý rủi ro
tín dụng là vấn đề cần thiết phải quan tâm đối với các nhà quản lý Ngân hàng.
1.1.2. Quản lý rủi ro tín dụng của NHTM
1.1.2.1. Khái niệm
Quản lý rủi ro tín dụng chính là quá trình các NHTM áp dụng các nguyên lý,
các phương pháp và kinh nghiệm quản lý ngân hàng vào hoạt động tín dụng của
ngân hàng mình để giám sát phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong hoạt
động tín dụng, đầu tư và các hoạt động kinh doanh khác để ngăn chặn tổn thất thiệt
hại cho ngân hàng, đồng thời không ngừng nâng cao sức mạnh và uy tín của ngân
hàng trên thương trường. Quản lý rủi ro là bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh
doanh của mỗi NHTM, đồng thời với mỗi loại rủi ro cụ thể lại áp dụng các phương
pháp quản lý riêng (Nguyễn Văn Tiến, 2010).
Rủi ro thường tiềm ẩn và không phải bao giờ cũng xảy ra khi ngân hàng cho
khách hàng vay vốn, nhưng trong nhiều trường hợp, do tính lặp lại của rủi ro nên
người ta có thể nhận biết được quy luật của nó. Chính vì điều này mà ngân hàng có
thể tìm ra những biện pháp quản lý nhằm hạn chế khả năng xảy ra rủi ro tín dụng và
giảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra. Đây cũng chính là xuất phát điểm hình
thành lên ý tưởng quản lý rủi ro tín dụng mới.
1.1.2.2. Mục tiêu quản lý rủi ro
Theo Nguyễn Văn Tiến (2010). Quản lý rủi ro tín dụng để giảm thiểu thiệt
hại cho ngân hàng. Trong môi trường hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro, nếu công tác
quản trị rủi ro tín dụng yếu kém, khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ có thể gây ra thiệt hại
nặng nề không thể kiểm soát được cho ngân hàng
Quản lý rủi ro tín dụng là cơ sở để đảm bảo ngân hàng có thể hoạt động ổn
*Điểm mạnh
- Quản lý rủi ro một cách hệ thống trên quy mô toàn ngân hàng, đảm bảo tính
cạnh tranh lâu dài.
- Thiết lập và duy trì môi trường quản lý rủi ro đồng bộ, phù hợp với quy
trình quản lý gắn với hoạt động của các bộ phận kinh doanh, nâng cao năng lực đo
lường giám sát rủi ro.
- Xây dựng chính sách quản lý rủi ro thống nhất cho toàn hệ thống.
- Thích hợp với ngân hàng quy mô lớn.
* Điểm yếu
- Việc xây dựng và triển kai mô hình quản lý tập trung này đòi hỏi phải đầu
tư nhiều công sức và thời gian.
- Đội ngũ cán bộ phải có kiến thức cần thiết và biết áp dụng lý thuyết với
thực tiễn.
b. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán
Mô hình này chưa có sự tách bạch giữa chức năng quản lý rủi ro kinh doanh
và tác nghiệp. Trong đó, phòng tín dụng của ngân hàng thực hiện đầy đủ 3 chức
năng và trịu trách nhiệm mọi khâu chuẩn bi cho một khoản vay.
* Điểm mạnh
- Gọn nhẹ.
- Cơ cấu tổ chức đơn giản.
- Thích hợp với ngân hàng quy mô nhỏ.
* Điểm yếu
- Nhiều công việc tập trung hết một nơi, thiếu sự chuyên sâu.
- Việc quản lý hoạt động tín dụng đề theo phương thức từ xa dựa trên số liệu
chi nhánh báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông qua chính sách tín dụng.
15
c. Định hướng áp dụng mô hình quản lý rủi ro
Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn của hoạt động tín dụng, theo khuyến cáo của
dụng; iv) Báo cáo rủi ro; v) Xử lý rủi ro tín dụng. Mặc dù có sự phân đoạn trong
quy trình quản lý RRTD, song một nguyên tắc có tính xuyên suốt là các khâu được
phân ra trong quy trình phải luôn có sự liên hệ gắn bó với nhau, tạo thành một chu
trình liên tục, có vậy mới bảo đảm kiểm soát rủi ro theo mục tiêu đã định.