Pháp luật về cưỡng chế THA kinh doanh thương mại trong tổ chức thi hành án liên quan đến tín dụng ngân hàng từ thực tiễn tỉnh ninh bình - Pdf 61

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ

PHÁP LUẬT VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN KINH DOANH,
THƯƠNG MẠI TRONG TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN LIÊN QUAN
ĐẾN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TỪ THỰC TIỄN TỈNH NINH BÌNH

LÊ NGỌC HƢNG

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

PHÁP LUẬT VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN KINH DOANH,
THƯƠNG MẠI TRONG TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN LIÊN QUAN
ĐẾN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TỪ THỰC TIỄN TỈNH NINH BÌNH

LÊ NGỌC HƢNG

CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ
MÃ SỐ: 8380107
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN MINH TUẤN

HÀ NỘI - 2019

TÁC GIẢ

LÊ NGỌC HƢNG

LLO


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT TRONG CƢỠNG CHẾ THI
HÀNH ÁN DÂN SỰ .................................................................................................7
1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của pháp luật trong hoạt động cƣỡng chế thi
hành án dân sự .........................................................................................................7
1.1.1. Khái niệm pháp luật về cưỡng chế thi hành án dân sự của Cơ quan Thi hành
án dân sự .....................................................................................................................7
1.1.2. Đặc điểm pháp luật trong hoạt động cưỡng chế thi hành án dân sự của cơ
quan Thi hành án dân sự ...........................................................................................10
1.1.3. Vai trò của pháp luật trong hoạt động cưỡng chế thi hành án dân sự ...........13
1.2. Nội dung và các giai đoạn cụ thể trong cƣỡng chế thi hành án dân sự của
cơ quan thi hành án dân sự ....................................................................................14
1.2.1. Nội dung cụ thể trong hoạt động cưỡng chế thi hành án dân sự của Cơ quan
Thi hành án dân sự ....................................................................................................14
1.2.2. Các giai đoạn cụ thể trong cưỡng chế thi hành án dân sự của Cơ quan Thi
hành án dân sự ..........................................................................................................20
1.3. Các điều kiện bảo đảm tổ chức cƣỡng chế thi hành án dân sự ....................27
1.3.1. Điều kiện bảo đảm về pháp lý .........................................................................27
1.3.2. Điều kiện bảo đảm về chất lượng của đội ngũ chấp hành viên ......................29
1.3.3. Quan hệ phối hợp của các cơ quan hữu quan ................................................30
Kết luận chƣơng 1 ...................................................................................................31
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VỀ CƢỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN KINH

phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng. .......................................................................63
3.1.3. Cưỡng chế thi hành án kinh doanh, thương mại trong tổ chức thi hành án liên
quan đến tín dụng ngân hàng ở tỉnh Ninh Bình phải nhằm bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và công dân ...................65


3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả cƣỡng chế thi hành án kinh doanh, thƣơng
mại liên quan đến tín dụng, ngân hàng của các cơ quan thi hành án dân sự tỉnh
Ninh Bình. ................................................................................................................65
3.2.1. Nhóm giải pháp chung ....................................................................................65
3.2.2. Nhóm giải pháp cụ thể ....................................................................................72
Kết luận chƣơng 3 ...................................................................................................83
KẾT LUẬN ..............................................................................................................84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................86


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADPL

:

Áp dụng pháp luật

BCĐTHADS

:

Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự

CHV


:

Thi hành án dân sự

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

UBND

:

Ủy ban nhân dân

VKSND

:

Viện kiểm sát nhân dân

VKSNDTC

:

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

XHCN

lợi. Do đó, các biện pháp cưỡng chế THADS được áp dụng.
Cưỡng chế THADS là hoạt động thường xuyên được thực hiện trong công tác
THADS, là biện pháp nghiêm khắc được chấp hành viên (CHV) áp dụng khi các
bản án, quyết định không được tự nguyện thi hành. Hiệu quả hoạt động cưỡng chế
THADS ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác THA.
Pháp luật trong cưỡng chế THADS là hoạt động mang tính đặc thù riêng, nó
khác với cưỡng chế hình sự, cưỡng chế hành chính và cưỡng chế kỷ luật. Thông qua
hoạt động cưỡng chế THADS đã góp phần bảo đảm được trật tự, kỷ cương xã hội,
bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp về vật chất và tinh thần của mọi công dân, của cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài tại Việt Nam. Đối tượng của
cưỡng THADS chỉ là tài sản và các quan hệ nhân thân gắn liền với tài sản hoặc
buộc phải thực hiện một hành vi. Chính vì vậy, CHV phải đề cao trách nhiệm, công
tâm, khách quan, thông hiểu pháp luật và có tư tưởng, bản lĩnh vững vàng. Chấp
hành viên cơ quan THADS là người được Nhà nước giao quyền ra quyết định
cưỡng chế THADS, phải thực sự phụng công, thủ pháp, chí công vô tư.
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác THADS, để thúc đẩy sự nghiệp xây
dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) của nhân dân, do nhân dân
và vì nhân dân. Trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã chú trọng, quan tâm
đến công tác THADS. Từ đó, Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh THADS (Pháp lệnh

1


1993, và Pháp lệnh 2004). Đặc biệt, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XII đã thông
qua Luật Thi hành án dân sự năm 2008. Tuy nhiên, quá trình áp dụng đã nảy sinh
nhiều bất cập, hạn chế ảnh hưởng tới hiệu quả của hoạt động THA, ngày
25/11/2014, tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 có hiệu lực kể từ ngày
01/7/2015 (sau đây gọi là Luật Thi hành án dân sự), đồng thời Chính phủ đã ban
hành Nghị định 62/NĐ-CP ngày 18/7/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

tiền phải thi hành. Nhưng, số vụ việc còn tồn đọng cần phải áp dụng các biện pháp
cưỡng chế THADS vẫn ở mức cao và diễn biến trong quá trình cưỡng chế phức tạp,
sự chống đối ngày càng nhiều hình thức tinh vi, xảo quyệt từ phía người phải THA
hoặc người có nghĩa vụ liên quan, gây mất trật tự, chửi bới, lăng mạ, đe dọa những
người tham gia cưỡng chế… gây khó khăn nhiều cho công tác THA ảnh hưởng đến
an ninh, trật tự xã hội. Bên cạnh đó, năng lực thực thi công vụ của một số CHV
trong tổ chức THA còn hạn chế, chưa kiên quyết áp dụng các biện pháp cưỡng chế,
tác nghiệp cưỡng chế THA, phân tích đánh giá tình hình, khả năng chống đối của
đương sự không sát trong quá trình cưỡng chế dẫn đến những sai lầm trong cưỡng
chế THADS, thậm trí xảy ra hậu quả nghiêm trọng (VD: Dùng vũ lực tấn công Hội
đồng cưỡng chế gây thương tích cho CHV…). Mặt khác, trong xu thế hội nhập kinh
tế quốc tế toàn cầu, công tác THADS của tỉnh Ninh Bình nói riêng cần tiếp tục tổ
chức một cách đầy đủ có hệ thống chặt chẽ đảm bảo những bản án, quyết định của
Tòa án có hiệu lực pháp luật được thực thi nghiêm trên thực tế của đời sống xã hội.
Xuất phát từ lý do nêu trên, học viên chọn đề tài: "Pháp luật về cưỡng chế thi
hành án kinh doanh, thương mại trong tổ chức thi hành án liên quan đến tín
dụng ngân hàng từ thực tiễn tỉnh Ninh Bình" để làm luận văn thạc sĩ.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Cưỡng chế THADS là lĩnh vực rất phức tạp, trong quá trình tổ chức cưỡng chế
đã nảy sinh nhiều vấn đề bất cập giữa lý luận và thực tiễn. Chính vì vậy trong thời
gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu: "Mô hình quản lý thống nhất công tác
thi hành án" của Bộ Tư pháp [8], đề tài tập trung đánh giá việc quản lý THADS
những hạn chế và quyết nghị mô hình quản lý mới theo hướng thống nhất.
Các cuốn sách, giáo trình có liên quan THADS như: "Giáo trình Luật tố tụng
dân sự" của Trường Đại học Luật Hà Nội [63]; "Thủ tục kiện và thi hành án dân sự"

3


của Lê Kim Quế [47]; "Sổ tay cán bộ thi hành án" của Cục quản lý THADS, Bộ Tư



thương mại liên quan đến tín dụng ngân hàng của các Cơ quan Thi hành án dân sự ở
tỉnh Ninh Bình, đề xuất và luận chứng các quan điểm, giải pháp nâng cao hiệu quả
cưỡng chế THA của các Cơ quan THADS trong thời gian tới được thực hiện đồng
bộ và hiệu quả hơn.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu trên, luận văn có những nhiệm vụ sau:
- Phân tích cơ sở lý luận về PL trong cưỡng chế THADS của Cơ quan
THADS.
- Đánh giá thực trạng tổ chức cưỡng chế THA kinh doanh, thương mại liên
quan đến tín dụng ngân hàng của các cơ quan THADS ở Ninh Bình từ năm 2014 2018.
- Đề xuất các quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả cưỡng chế THA kinh
doanh, thương mại của các cơ quan THADS ở tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về
cưỡng chế THADS, đánh giá thực trạng hoạt động cưỡng chế THA kinh doanh,
thương mại liên quan đến tín dụng, ngân hàng của các Cơ quan Thi hành án dân sự
ở tỉnh Ninh Bình, đề xuất và luận chứng các quan điểm, giải pháp nâng cao hiệu
quả cưỡng chế THA của các Cơ quan THADS trong thời gian tới được thực hiện
đồng bộ và hiệu quả hơn.
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, quan điểm của Đảng cộng sản Việt
Nam về cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam.
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa
duy vật lịch sử của triết học Mác - Lênin, luận văn có sử dụng các phương pháp
nghiên cứu cụ thể như phương pháp thống kê, lịch sử, phân tích, so sánh và tổng hợp.

5

của pháp luật, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và nhà nước, qua
đó góp phần giữ vững ổn định chính chị, xã hội, tăng cường hiệu lực, hiệu quả của
nhà nước. Để hiện thực hóa các quyền, nghĩa vụ đã được ghi nhận trong bản án,
quyết định được thi hành theo thủ tục thi hành án dân sự thì bên cạnh việc thuyết
phục đương sự tự nguyện thi hành án, trong nhiều trường hợp cần phải áp dụng biện
pháp cưỡng chế THADS. Tuy nhiên, cưỡng chế THADS trực tiếp tác động đến
quyền về tài sản, nhân thân của người phải thi hành án và những người có quyền và
nghĩa vụ liên quan do vậy, các quy định về cưỡng chế THADS cần phải đáp ứng
tiêu chí về bảo đảm hiệu quả của việc THA, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp
của các chủ thể có liên quan. Các quy định về cưỡng chế THA cần được quy định
phù hợp với tính chất của từng nghĩa vụ thi hành.
Cho đến nay vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau về thi hành án. Loại quan
điểm thứ nhất cho rằng thi hành án là hoạt động hành chính – tư pháp, là quá trình
thực hiện các hoạt động nhằm thực hiện các bản án, quyết định của Tòa án đã có
hiệu lực pháp luật. [ 43, tr.76]. Loại quan điểm thứ 2 cho rằng, thi hành án là một
giai đoạn tố tụng và là công đoạn cuối cùng của hoạt động tố tụng. [23, tr.01]. Loại

7


quan điểm thứ ba cho rằng, thi hành án là hoạt động tư pháp nên phải gắn với khâu
hoạt động xét xử để tạo một cơ chế chặt chẽ và có hiệu quả.[55, tr.17]
Mỗi loại quan điểm nêu trên đều có những cơ sở khoa học riêng, tuy nhiên
theo quan niệm của tác giả thì hoạt động nào tuân theo thủ tục do pháp luật hình
thức quy định là hoạt động tố tụng do vậy thi hành án là một thủ tục tố tụng. Hoạt
động của cơ quan thi hành án nhằm mục đích bảo đảm để bản án, quyết định của
Tòa án hoặc quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác được thực thi trên
thực tế.
Từ phân tích nêu trên có thể đưa ra khái niệm: Thi hành án dân sự là thủ tục tố
tụng do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền tiến hành để thi hành bản án, quyết

thiết.
Từ những phân tích nêu trên, ta có thể hiểu khái niệm về cưỡng chế THADS
như sau: Cưỡng chế THADS là việc chủ thể có thẩm quyền dùng quyền lực của nhà
nước buộc người phải THA thực hiện nghĩa vụ THA của họ, do chấp hành viên
(CHV) của cơ quan THADS áp dụng trong trường hợp người phải THA có điều kiện
THA mà không tự nguyện THA để thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp
luật, hoặc chưa có hiệu lực pháp luật nhưng được thi hành ngay (trường hợp áp
dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời) của Tòa án. Cưỡng chế THADS có thể được
xem xét dưới góc độ là một quan hệ pháp luật, một chế định pháp luật hoặc một
hoạt động áp dụng pháp luật trong thực tiễn.
Luật THADS 2008 và được sửa đổi bổ sung một số điều năm 2014 quy định
Nhà nước khuyến khích đương sự tự nguyện THA, nhưng người phải THA có điều
kiện thi hành mà không tự nguyện thi hành thì cưỡng chế THA. Cưỡng chế THADS
là hoạt động thực hiện quyền lực Nhà nước, thể hiện việc cơ quan THADS sử dụng
các biện pháp cưỡng chế khác nhau do pháp luật quy định để đảm bảo hiệu lực, hiệu
quả của các bản án, quyết định của Tòa án được thực thi trên thực tế mà bên phải
THA không tự nguyện chấp hành án.
Các căn cứ cưỡng chế THADS quy định tại Điều 70 Luật THADS năm 2008,
sửa đổi bổ sung năm 2014, gồm:
Một là, Bản án, quyết định dân sự, hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền,
tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong
bản án, quyết định hình sự, phần tài sản trong bản án, quyết định hành chính của

9


Tòa án, quyết định của Tòa án giải quyết phá sản, quyết định xử lý vụ việc cạnh
tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có liên quan đến tài sản của bên phải
thi hành và phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại (sau đây gọi chung là
bản án, quyết định).

nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013 quy định: "Bản án, quyết định của Tòa
án nhân dân có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ
quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành" [53, tr.30]. Với giá
trị pháp lý bắt buộc phải thi hành, thì quyết định cưỡng chế THADS là công cụ hữu
hiệu để Nhà nước xác lập trật tự kỷ cương trong lĩnh vực THADS.
Việc cưỡng chế THADS phải căn cứ vào quy định của pháp luật, nội dung bản
án, quyết định; tính chất, mức độ, nghĩa vụ THA; điều kiện của người phải THA; đề
nghị của đương sự. Khi tiến hành xác minh CHV phải thực hiện một công việc khác
nữa đó là phải ước tính giá trị tài sản để làm cơ sở cho việc áp dụng biện pháp
cưỡng chế THADS.
Theo cuốn Từ điển tiếng Việt, thì đặc điểm là “ nét riêng biệt” [67, tr.283].
Cưỡng chế thi hành án dân sự có những đặc điểm sau:
Một là, cưỡng chế THADS là một biện pháp thi hành án dân sự.
Biện pháp là “ Cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” [67, tr.62]. Việc
thi hành án dân sự trước hết bằng biện pháp tự nguyện THA, theo đó người phải
THA tự nguyện thực hiện nghĩa vụ THA trong thời hạn pháp luật quy định hoặc
thỏa thuận được với người được THA phương thức, thời gian, địa điểm thực hiện
việc THA. Tuy nhiên khi người phải THA có điều kiện THA mà cố tình không thực
hiện hoặc không thực hiện được thì Nhà nước phải có sự can thiệp mạnh để buộc
người phải THA thực hiện nghĩa vụ THA bằng việc áp dụng biện pháp cưỡng chế
THADS phù hợp. Việc cưỡng chế THADS trong trường hợp nhất định để THA
chính là một biện pháp THADS.
Hai là, cưỡng chế THADS là hoạt động mang tính quyền lực Nhà nước. Được
áp dụng thông qua thực hiện quyết định có hiệu lực thi hành.
Theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị quyết số 107/2015/QH13
ngày 26/11/2015 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại thì điểm khác
biệt quan trọng của cưỡng chế THADS so với loại hình cưỡng chế khác là chủ thể
có thẩm quyền cưỡng chế THADS là Chấp hành viên và Thừa phát lại để thi hành

11

viên luôn có vai trò chủ đạo, nhất là trong khâu xác minh khả năng THA, phân tích,

12


đánh giá mức độ chống đối của người phải THA và người thân của họ.
Cưỡng chế THADS thể hiện tính trách nhiệm, CHV phải chịu hoàn toàn trách
nhiệm do hậu quả của việc thi hành các biện pháp cưỡng chế. Quá trình cưỡng chế
THADS phải tính toán kỹ lưỡng, thận trọng mọi khía cạnh, mọi tình tiết, lựa chọn
biện pháp cưỡng chế phù hợp để ra quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện
quyết định đó có hiệu quả. Trong quá trình cưỡng chế có nhiều tình huống bất ngờ
có thể xảy ra, đòi hỏi CHV phải linh hoạt, thận trọng, quyết đoán… để tránh mắc
phải những sai lầm, gây thiệt hại nghiêm trọng về vật chất cũng như xâm hại đến
quyền con người của công dân.
Bốn là, Cưỡng chế THADS phải tuân thủ đúng quy trình, thủ tục đã được quy
định trong pháp luật. Việc vi phạm quy trình, thủ tục đã được quy định trong pháp
luật sẽ làm cho quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế có thể bị vô hiệu hoặc việc
thực hiện có thể gây phản tác dụng, thậm chí gây những thiệt hại đáng tiếc.
1.1.3. Vai trò của pháp luật trong hoạt động cưỡng chế thi hành án dân sự
Thứ nhất, cưỡng chế THADS góp phần hiện thực hóa bản án, quyết định đã có
hiệu lực pháp luật của Tòa án, bảo vệ công lý, tăng cường pháp chế XHCN.
Thông qua thực tiễn cưỡng chế THADS, Nhà nước có cơ sở kiểm nghiệm tính
đúng đắn của quyết định, bản án của Tòa án, đề ra được những tiêu chí bảo đảm tính
khả thi của các bản án và quyết định của Tòa án, nâng cao được chất lượng xét xử.
Cưỡng chế THADS bảo đảm cho các bản án, quyết định của Tòa án được thi
hành nghiêm minh, qua đó phát huy được vai trò của Tòa án, giữ gìn được công lý,
tăng cường được pháp chế trong quản lý xã hội, quản lý Nhà nước góp phần đấu
tranh có hiệu quả các vi phạm pháp luật và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của
các bên đương sự theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án. Do vậy, bản án,
quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có được thi hành nghiêm chỉnh, dứt

được Nhà nước giao quyền áp dụng khi tổ chức thi hành các bản án, quyết định.
Điều kiện để áp dụng biện pháp cưỡng chế THADS là người phải THA có
điều kiện THA nhưng không tự nguyện THA. Thời hạn tự nguyện THA là 10 ngày,
kể từ ngày người phải THA nhận được quyết định THA hoặc được thông báo hợp lệ
quyết định THA. Trong trường hợp cần ngăn chặn người phải THA có hành vi tẩu
tán, hủy hoại tài sản hoặc hành vi khác nhằm trốn tránh việc THA thì CHV có

14


quyền áp dụng ngay các biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật Thi hành án
dân sự.
Chấp hành viên căn cứ vào từng loại đối tượng và tính chất của từng biện pháp
cưỡng chế THA mà áp dụng các biện pháp cưỡng chế như: cưỡng chế THA đối với
tài sản là tiền; tài sản là giấy tờ có giá; tài sản là quyền sở hữu trí tuệ; tài sản là vật;
cưỡng chế khai thác đối với tài sản; tài sản là quyền sử dụng đất; cưỡng chế trả vật,
giấy tờ, chuyển quyền sử dụng đất; cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện
hoặc không được thực hiện công việc nhất định.
Như vậy, ngoài những nguyên tắc, điều kiện chung về áp dụng các biện pháp
cưỡng chế THADS, CHV cần thực hiện những nội dung cụ thể như sau:
Một là: Kê biên, xử lý tài sản.
Đối với biện pháp cưỡng chế THA tài sản là vật được quy định trong Mục 6
Luật Thi hành án dân sự, từ Điều 87 đến Điều 106. Đó là các quy định về các biện
pháp kê biên, định giá và bán đấu giá tài sản của người phải THA để THA. Quy
định về trình tự, thủ tục kê biên các loại tài sản khác nhau như: kê biên tài sản là
quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc đăng ký giao dịch bảo
đảm (Điều 89); kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp (Điều 90); kê biên tài
sản của người phải THA đang do người thứ ba giữ (Điều 91); kê biên góp vốn
(Điều 92); kê biên đồ vật bị khóa, đóng gói (Điều 93); kê biên tài sản gắn liền với
đất (Điều 94); kê biên nhà ở (Điều 95); kê biên phương tiện giao thông (Điều 96);

11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm thì:
“Giấy tờ có giá bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng
chỉ tiền gửi, séc, chứng chỉ quỹ, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật, trị
giá được thành tiền và được phép giao dịch”.
Căn cứ vào các quy định của pháp luật hiện hành thì giấy tờ có giá bao gồm:
- Hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, séc, công cụ chuyển nhượng khác theo
quy định tại Điều 1 Luật các công cụ chuyển nhượng năm 2005;
- Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu được quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối 2005;
- Tín phiếu, hối phiếu, trái phiếu, công trái và các công cụ khác làm phát sinh
nghĩa vụ trả nợ được quy định tại khoản 16 Điều 3 Luật quản lý công nợ năm 2009;

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status