Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Giang - Pdf 61

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn: “Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam –
Chi nhánh Bắc Giang” là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
BÙI THỊ THANH THÙY

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả luận văn xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS. TS Nguyễn
Thị Phương Liên đã tận tâm hướng dẫn và định hướng khoa học cho tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu, khảo sát thực tế và thực hiện luận văn đồng
thời có những ý kiến đòng góp quí báu để luận văn hoàn thành tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Khoa sau đại học, thuộc
Trường Đại học Thương Mại đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền đạt kiến thức
trong suốt quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành Luận văn.


ii
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo NHCT Chi nhánh Bắc Giang đã tạo
mọi điều kiện giúp đỡ trong suốt thời gian học cao học, thực hiện và hoàn thành
Luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp thuộc NHCT Chi nhánh
Bắc Giang và Lớp cao học 20B.TCNH đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và
hoàn thành Luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thiện Luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng
lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót hoặc có những phần
nghiên cứu chưa sâu. Rất mong nhận được sự chỉ bảo của các Thầy cô.



thể..........................................................................................................................................22
Chính sách tín dụng tại các NHTM được NHNN quy định với những điều khoản chính như đối
tượng, lãi suất, tài sản đảm bảo, thời gian vay, hạn mức cho vay… Chính sách tín dụng được
xây dựng dựa trên cơ sở thực trạng nền kinh tế xã hội, những định hướng phát triển kinh tế
xã hội của Nhà nước. Chính sách tín dụng hợp lý tạo điều kiện cho nền kinh tế, xã hội phát
triển đúng định hướng, và tạo hiệu quả cao cho đồng vốn cho vay........................................22


iv
Quy trình tín dụng là quy định cụ thể các bước nghiệp vụ, yêu cầu và nội dung của từng bước
nghiệp vụ từ nhận và thẩm định hồ sơ đến nghiệp vụ cho vay, thu nợ, kiểm tra, kiểm soát
hoạt động tín dụng… đồng thời phân định rõ trách nhiệm của từng bộ phận tham gia thực
hiện công tác tín dụng.............................................................................................................22
Quy trình tín dụng được xây dựng hợp lý sẽ giúp cho công tác quản trị tín dụng được thống
nhất, khoa học, hạn chế và phòng ngừa rủi ro. Quy trình tín dụng phải xác định được người
thực hiện công việc và trách nhiệm của cán bộ liên quan trong quá trình cho vay. Quy trình tín
dụng phải đảm bảo tuân thủ các văn bản pháp lý của Nhà nước............................................23
1.2.2.2 Tổ chức bộ máy triển khai thực hiện chính sách và quy trình quản trị RRTD................23
Để tổ chức bộ máy triển khai thực hiện chính sách và quy trình quản trị RRTD trước hết cần
xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị RRTD..................................................................................23
Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tín dụng có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản trị rủi ro tín
dụng tại ngân hàng. Cơ cấu tổ chức được tạo lập một cách có hệ thống, phù hợp với tiêu
chuẩn và thông lệ quốc tế sẽ tạo điều kiện nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn trong hoạt
động tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng.................................................................................23
Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tín dụng tốt phải phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ
phận; phân cấp, uỷ quyền rõ ràng trong hoạt động của hệ thống; xác định rõ quyền hạn và
trách nhiệm của từng bộ phận; phát huy hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ..........23
Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM phụ thuộc nhiều vào quy định về chức
năng, nhiệm vụ do NHNN ban hành đối với tổ chức thực hiện quản lý tín dụng NHTM..........23
Quá trình triển khai Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình liên tục, gồm các bước sau:.............23

khách hàng; cấp tín dụng dựa trên những cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo đảm của
khách hàng; tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực kiểm
soát vốn của ngân hàng, hồ sơ tín dụng không đầy đủ;…........................................................24
Trên cơ sở thực hiện đánh giá khoản vay, cần phải thực hiện phân loại tín dụng. Phân loại tín
dụng không phải là một môn khoa học chính xác mà là vấn đề liên quan đến việc đánh giá,
xếp hạng. Do vậy, không có một hệ thống phân loại nào là hoàn hảo. Việc phân loại giúp ngân
hàng tổng hợp được tình hình về tài chính của doanh nghiệp, cố gắng xác định được những
thế mạnh, điểm yếu và rủi ro của khoản tín dụng...................................................................24
Việc xếp hạng chất lượng các khoản vay được thực hiện cho tất cả các khách hàng để ngân
hàng có điều kiện theo dõi và đánh giá cấp độ rủi ro trong từng trường hợp và từ đó phân
tích, có phương án xử lý kịp thời............................................................................................25
Quản lý nợ có vấn đề..............................................................................................................25
Sau khi phát sinh khoản nợ có vấn đề, việc thực hiện quản lý thường được thực hiện qua các
bước:......................................................................................................................................25
- Thông tin trong nội bộ..........................................................................................................25
Qua quá trình quản lý các khoản vay, khi có dấu hiệu phát sinh khoản nợ vay có vấn đề, có thể
ảnh hưởng xấu đến chất lượng của khoản vay và khả năng trả nợ của người vay, cán bộ tín
dụng cần phải thông báo bằng văn bản cho lãnh đạo phòng, các phòng có liên quan, ban lãnh
đạo. Nội dung truyền đạt cần phải nêu rõ được: Bản chất của vấn đề và nguyên nhân; Vấn đề
được phát hiện ra như thế nào; Những ảnh hưởng có thể phát sinh của vấn đề này đối với
ngân hàng, trường hợp dễ xảy ra nhất là trường hợp xấu nhất; Đề xuất về các hành động
khẩn cấp mà ngân hàng cần thực hiện....................................................................................25
- Kiểm tra hồ sơ khoản vay.....................................................................................................25
Cán bộ tín dụng cần ngay lập tức kiểm tra lại hồ sơ của khoản vay để biết được. Hồ sơ có đầy
đủ và hợp lệ không; Biến cố không trả được nợ đã xảy ra chưa hoặc biến cố không trả được
nợ chắn chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần hay không; Ngân hàng có những quyền gì, có


vi
những khả năng hành động nào để thực hiện những quyền này. Giai đoạn này cán bộ tín

1.3.2 Đo lường rủi ro..............................................................................................................30
Mô hình điểm số Z..................................................................................................................31
Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng.......................................................................................32


vii
Bảng 1.3: Những hạng mục và biểu điểm được sử dụng tại các ngân hàng của Mỹ trong mô
hình điểm số tín dụng tiêu dùng.............................................................................................33
Bảng 1.4: Quy đổi điểm sang hạn mức cho vay.......................................................................34
Mô hình xếp hạng của Moody’s..............................................................................................34
Bảng1.5: Xếp hạng doanh nghiệp của Moody’s.......................................................................34
(Nguồn : theo báo cáo của Moody’s).......................................................................................34
1.3.3 Ứng phó rủi ro................................................................................................................34
Các công cụ quản trị RRTD......................................................................................................34
Rà soát chính sách quản trị rủi ro theo từng thời kỳ...............................................................35
Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng........................................................................................35
Phân tán rủi ro........................................................................................................................36
Sử dụng các công cụ tín dụng phái sinh...................................................................................36
1.3.4 Kiểm soát RRTD..............................................................................................................36
1.4 Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV của NHTM và nhân tố ảnh hưởng đến quản
trị rủi ro tín dụng DNNVV........................................................................................................37
1.4.1 Đặc điểm của DNNVV và quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV của NHTM:.......37
Bảng 1.6: Phân loại DNNVV theo khu vực kinh tế ở Việt nam.................................................38

CHƯƠNG 2...................................................................................................................45
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY........................................45
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP..................................................45
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC GIANG....................................................45
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Băc Giang.................45
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Công Thương – Chi nhánh Bắc

điểm tín dụng đánh giá rủi ro trên cơ sở các hoạt động kinh doanh và khả năng trả nợ từ các
hoạt động đó. Các tài sản đảm bảo có thể làm giảm mức độ rủi ro nhưng không được xem
như nguồn trả nợ. Tuỳ theo chủng loại tài sản đảm bảo và tỷ lệ tiền vay trên giá trị tài sản, tài
sản đảm bảo được đánh giá theo 3 mức: Mạnh – Trung bình – Yếu........................................69
Bảng 2.13: Đánh giá mức độ tài sản đảm bảo.........................................................................69
2.4 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam- Chi nhánh Bắc Giang.........................................................................70

2.4.1 Kết quả đạt được..........................................................................................70
CHƯƠNG 3...................................................................................................................82
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP............................................................................82
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC GIANG....................................................82
3.1 Định hướng và quan điểm hoàn thiện RRTD trong cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam- Chi nhánh Bắc Giang.........................................................................82
3.1.1 Định hướng hoạt động tín dụng và cho vay DNNVV của Vietinbank CN Bắc Giang đến
năm 2020................................................................................................................................82


ix
3.1.1.1 Mục tiêu chung...........................................................................................82
3.1.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng của Chi nhánh trong thời gian tới......85
KẾT LUẬN....................................................................................................................103
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................105


x
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản trị RRTD.........................................................................................26


xi
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
STT

Viết tắt

Giải thích

1

BCTC

Báo cáo tài chính

2

CBQHKH

Cán bộ quan hệ khách hàng

3

CBTĐ

Cán bộ thẩm định

4

CBTD


Dự phòng

10

GHTD

Giới hạn tín dụng

11

HMTD

Hạn mức tín dụng

12

KH

Khách hàng

13

NH TMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

14

NHCT


Rủi ro tín dụng

20

TCTD

Tổ chức tín dụng

21

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

22

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

23

VNĐ

Việt Nam đồng

24

Vietinbank

một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào có quan hệ giao dịch tín dụng với ngân
hàng cũng đều gây ra rủi ro cho ngân hàng. Điều đó cho thấy rủi ro là vấn đề phòng
ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng bao giờ cũng là một


2
vấn đề được quan tâm hàng đầu vì nó có liên quan và tác động trực tiếp đến sự sống
còn của các Ngân hàng.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, môi trường cạnh tranh ngày càng
quyết liệt và tiềm ẩn nhiều rủi ro, hoạt động tín dụng của NHCTVN được cơ cấu lại
theo nguyên tắc thị trường và điều chỉnh cơ cấu tín dụng hợp lý, đặc biệt mở rộng
cho vay các DNNVV, tư nhân cá thể làm ăn hiệu quả. NHTMCP Công Thương Việt
Nam -Chi nhánh Bắc Giang đã đưa ra nhiều sản phẩm, chương trình ưu đãi cho vay
DNNVV phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng: Chương trình tiếp sức thành
công; Chung sức vươn xa cùng DNXNK; chương trình kết nối khách hàng tiềm
năng; chương trình cho vay doanh nghiệp vệ tinh; cho vay DN lúa gạo… Bên cạnh
những kết quả đã đạt được, công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV
tại Vietinbank Bắc Giang là vấn đề cấp bách, cần hoàn thiện. Mặc dù đã có một quy
trình tín dụng khá hoàn chỉnh tuy nhiên Chi nhánh vẫn tồn tại và lặp lại tình trạng
chưa tuân thủ đúng quy định, quy trình nghiệp vụ và đặc biệt là tuân thủ quy trình
tín dụng cùng với những nguyên nhân khác quan dẫn đến một số rủi ro tác nhiệp,
phát sinh nợ xấu, nợ nhóm 2. Vấn đề cần đặt ra cho Chi nhánh Bắc Giang trong thời
gian tới là phải khắc phục, sửa chữa những hạn chế đó.
Xuất phát trừ những lý do trên, nhận thức được mối nguy hiểm và hậu quả
không lường do các rủi ro tín dụng từ các DNNVV gây ra cho ngành Ngân hàng,
tác giả đã lựa chọn đề tài "Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh
Bắc Giang " để làm đề tài bảo vệ luận văn thạc sỹ của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài:
Liên quan đến đề tài nghiên cứu đã có các công trình khoa học, các bài nghiên

[10] Lê Khương Ninh, Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại các chi nhánh Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam ở ĐBSCL- Tạp chí Khoa
học trường Đại học Cần Thơ.
Ngoài ra còn có một số bài báo, tạp chí và các website như: Thời báo kinh tế
Việt Nam, Tạp chí ngân hàng, sbv.gov.vn, vietinbank.vn.
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã chú trọng nghiên cứu, kế thừa, chọn lọc
những ý tưởng liên quan đến đề tài nhằm phục vụ cho việc tìm hiểu, phân tích
những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Vietinbank Chi nhánh Bắc Giang, từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện quản trị


4
RRTD đối với các DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi
nhánh Bắc Giang .
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa
học và thực tiễn nhằm hoàn thiện Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi
nhánh Bắc Giang
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là:
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín
dụng đối với DNNVV.
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng đối với DNNVV tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Giang
giai đoạn 2012-2015
- Đề xuất một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng đối với DNNVV tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Giang giai đoạn
2016-2020.
4. Câu hỏi và phương pháp nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu của đề tài

Ngoài ra, luận văn sử dụng phương pháp dự báo, các kết quả nghiên cứu để
tham khảo, đối chiếu.
Trong phần trình bày kết quả của luận văn và giải pháp tùy theo nội dung cụ
thể để có số lượng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh thống kê để làm rõ
vấn đề.
5. Kết cấu luận văn
Với đối tượng, mục đích, phạm vi nghiên cứu trên, ngoài nội dung như lời
cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, phần mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt
thì nội dung chính luận văn gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay doanh nghiệp nhỏ vả vừa của Ngân hàng Thương Mại.
CHƯƠNG 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
nhỏ và vừa của NHTMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Bắc Giang
CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Bắc
Giang


6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1. 1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM
1.1.1 Tín dụng và vai trò của hoạt động tín dụng đối với NHTM
Tín dụng là một giao dịch về tài sản ( tiền hoặc hàng hóa) giữ bên cho vay
( ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay ( cá nhân, doanh nghiệp
và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử
dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn

không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của NHTM.
- Chiết khấu: NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn
hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và các
giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các TCTD khác.
- Cho thuê tài chính: NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải
thành lập công ty cho thuê tài chính riêng. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của
công ty cho thuê tài chính thực hiện theo Nghị định của Chính Phủ về tổ chức và
hoạt động của Công ty cho thuê tài chính.
- Hoạt động dịch vụ thanh toán và Ngân Quỹ: Để thực hiện được các dịch vụ
thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua Ngân hàng, NHTM được mở tài khoản
cho khách hàng trong và ngoài nước. Để thực hiện thanh toán giữa các Ngân hàng
với nhau thông qua NHNN, NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN nơi
NHTM đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy
định. Ngoài ra, Chi nhánh của NHTM được mở tài khoản tiền gửi tại Chi nhánh
NHNN tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của Chi nhánh. Hoạt động dịch vụ thanh toán
và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động sau:
+ Cung cấp các phương tiện thanh toán
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
+ Thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN.


8
+ Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép.
+ Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
+ Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên
ngân hàng.
+ Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép.
* Phân loại tín dụng Ngân hàng
Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tượng khách hàng

chi phí sản xuất và cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức khấu trừ
chứng từ có giá.
+ Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được Ngân hàng cấp nhằm hình
thành vốn cố định của doanh nghiệp hoặc chủ thể kinh tế. Loại tín dụng này thường
được sử dụng cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở
rộng sản xuất xây dựng các công trình mới. Thời hạn cho vay đối với loại tín dụng
này là trung hạn và dài hạn.
- Căn cứ phương thức cho vay:
+ Cho vay từng lần: Là hình thức mà Ngân hàng cho khách hàng vay theo
từng lần riêng biệt, mỗi lần vay khách hàng phải nộp hồ sơ xin vay. Hình thức này
tuy đơn giản nhưng mất thời gian của khách hàng, thích hợp với hình thức tài trợ tài
sản cố định.
+ Cho vay hạn mức tín dụng: Đối với hình thức này Ngân hàng sẽ cấp cho
khách hàng một hạn mức nhất định, phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn mà khách
hàng đã đề ra trong hồ sơ xin vay đầu kỳ. Khách hàng được quyền sử dụng số tiền
trong hạn mức đó, cuối kỳ, Ngân hàng tính lãi trên số dư thực tế trong tài khoản vay
của khách hàng.
+ Cho vay theo dự án đầu tư: là hình thức Ngân hàng cho khách hàng vay để
thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
+ Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay mà số tiền cho vay được trả thành
nhiều kỳ hạn đều nhau với tổng số tiền trả nợ gốc và lãi của mỗi kỳ bằng nhau.
- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
+ Cho vay không có tài sản bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân


10
khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.
+ Cho vay có tài sản bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có
bảo lãnh của bên thứ ba.

chi trả.
- Huy động theo nguyên tắc thương mại và thị trường: hoạt động NHTM tác
động tới nhiều chủ thể trong nền kinh tế, tham gia vào hầu hết các lĩnh vực, ngành
nghề. Vì vậy, hoạt động NHTM phải tuân thủ theo những nguyên tắc thương mại và
thị trường. Hoạt động theo nguyên tắc thương mại và thị trường nên hoạt động của
NHTM tiềm ẩn nhiều rủi ro, quy trình tín dụng liên quan đến nhiều khâu, nhiều
ngành nghề khác nhau, nhiều kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau mà một hay
một nhóm cán bộ tín dụng không thể kiểm soát hết được. Hơn nữa, do sự biến động
của nền kinh tế thị trường trong và ngoài nước làm ảnh hưởng đến quá trình sản
xuất kinh doanh của toàn bộ các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Điều đó dẫn đến
sự rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
- Hoạt động tín dụng Ngân hàng luôn tính tới yếu tố hiệu quả: Mục tiêu của
các NHTM là đạt lợi nhuận cao nhất, lựa chọn hình thức và nguồn vốn huy động
phải thực hiện trên quan điểm có chi phí thấp nhất, đồng thời tìm kiếm danh mục
đầu tư hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao, bảo toàn và phát triển vốn. Lợi nhuận cao
luôn tiềm ẩn rủi ro lớn, vì muốn đạt lợi nhuận cao NHTM thường dễ dàng cho vay
với những khoản đem lại lợi nhuận lớn mà nới lỏng điều kiện cho vay dẫn đến rủi
ro trong hoạt động tín dụng.
- Phạm vi hoạt động rộng và thời gian đa dạng: tín dụng Ngân hàng tham gia
vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất và tái sản xuất, tác động vào hầu hết các
chủ thể trong nền kinh tế. Vì phạm vi cho vay rộng nên khi cho vay NHTM không
thể hiểu sâu được toàn bộ các lĩnh vực để đưa ra quyết định cho vay hợp lý dẫn đến
việc cho vay luôn tiềm ẩn rủi ro. Thời hạn tín dụng cũng rất đa dạng và linh hoạt
gồm: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. NHTM thường huy động những khoản tín
dụng ngắn hạn để chi trả cho những khoản vốn vay trung và dài hạn. Vì vậy, nếu
NHTM không cân đối giữa các khoản tín dụng sẽ dẫn đến rủi ro trong thanh toán.
- Hình thức biểu hiện: Tín dụng Ngân hàng huy động vốn cho vay đều thực
hiện dưới hình thức tiền tệ. Tiền ở đây chính là công cụ thực hiện tín dụng, đó là





13
nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một
phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Như vậy rủi ro tín dụng là rủi ro do một khách hàng hay một nhóm khách
hàng vay vốn không trả được nợ ngân hàng. Trong kinh doanh NH rủi ro tín dụng là
loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề có khi dẫn đến phá
sản Ngân hàng.
Ngày nay, nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến trang thiết bị
kỹ thuật, nâng cao công nghệ và các nhu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh luôn tang
lên. Để đáp ứng nhu cầu này, các NHTM cũng phải luôn mở rộng quy mô hoạt động
tín dụng, điều đó có nghĩa là rủi ro tín dụng cũng phát sinh nhiều hơn.
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phức tạp nhất, việc quản lý và phòng ngừa nó rất
khó khăn, nó có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào… Rủi ro tín dụng nếu không
phát hiện và xử lý kịp thời sẽ nảy sinh các rủi ro khác.
1.1.2.2 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là NH cho vay và người đi
vay, nhưng người vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thể, tuân
theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trường kinh
doanh, đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng. Rủi ro tín dụng xuất
phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan, rủi ro xuất
phát từ người vay và NH gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan.
* Nguyên nhân khách quan:
• Do môi trường kinh tế không ổn định:
- Sự biến động nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới: Nền
kinh tế VN lệ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu quan trọng như sắt thép, xăng
dầu, phân bón….cũng như các mặt hàng xuất khẩu chủ lực như dệt may, gia dày,
nông sản hay bị ảnh hưởng bởi chính sách bảo hộ của các nước nhập khẩu ( hạn
ngạch, kiện bán phá giá, đánh thuế….)

hồ sơ giả, hợp đồng mua bán vòng vo nhằm vay vốn NH
- Do quy mô kinh doanh, nguồn vốn nhỏ bé nên khó có khả năng tạo ra sản
phẩm mang tính cạnh tranh cao. Khi mở rộng kinh doanh thì đa phần tập trung đầu
tư tài sản vật chất chứ tí khi đầu tư đổi mới cung cách quản lý, bộ máy giám sát



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status