Pháp luật về ưu đãi đối với người có công với cách mạng từ thực tiễn tỉnh bắc giang - Pdf 61

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ

PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI
ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
TỪ THỰC TIỄN TỈNH BẮC GIANG

THÂN THỊ NGỌC BÍCH


HÀ NỘI – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI
ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
TỪ THỰC TIỄN TỈNH BẮC GIANG

THÂN THỊ NGỌC BÍCH

CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ
MÃ SỐ: 8380107

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐỖ THỊ DUNG



bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện luận văn.

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2018
Học viên

Thân Thị Ngọc Bích


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH

: Bảo hiểm xã hội

BHYT

: Bảo hiểm y tế

NCC

: Người có công

Nxb

: Nhà xuất bản

LĐTBXH

: Lao động - Thương binh và Xã hội


có công với cách mạng tại tỉnh Bắc Giang ........................................................43
2.2. Kết quả đạt được trong thực hiện pháp luật ưu đãi đối với người có công
với cách mạng tại tỉnh Bắc Giang ....................................................................44
2.2.1. Kết quả đạt được trong thực hiện quy định về đối tượng hưởng ưu đãi
đối với người có công với cách mạng tại tỉnh Bắc Giang ..................................44


2.2.2. Kết quả đạt được trong thực hiện quy định về chế độ hưởng ưu đãi đối
với người có công với cách mạng tại tỉnh Bắc Giang ........................................49
2.2.3. Kết quả đạt được trong thực hiện quy định về thủ tục ưu đãi đối với người
có công với cách mạng tại tỉnh Bắc Giang ........................................................53
2.2.4. Kết quả đạt được trong thực hiện quy định về kiểm tra, giải quyết khiếu
nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luạt về ưu đãi đối với người có công với cách
mạng tại tỉnh Bắc Giang ...................................................................................55
2.3. Một số tồn tại trong thực hiện pháp luật ưu đãi đối với người có công với
cách mạng tại tỉnh Bắc Giang và nguyên nhân ...............................................56
2.3.1. Một số tồn tại trong thực hiện pháp luật ưu đãi đối với người có công với
cách mạng tại tỉnh Bắc Giang ...........................................................................56
2.3.2. Nguyên nhân của những tồn tại trong thực hiện pháp luật ưu đãi đối với
người có công với cách mạng tại tỉnh Bắc Giang..............................................59
Kết luận chương 2 ............................................................................................62
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN.........................63
PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT ƯU
ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TẠI TỈNH BẮC
GIANG .............................................................................................................63
3.1. Yêu cầu của việc hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện
pháp luật ưu đãi đối với người có công với cách mạng tại tỉnh Bắc Giang.....63
3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật ưu đãi đối với người có công với
cách mạng .........................................................................................................69
3.2.1. Về đối tượng hưởng ưu đãi......................................................................69

thủ tục thực hiện còn phức tạp,… đã làm ảnh hưởng không ít đến đời sống của NCC
với cách mạng ở các địa phương trong cả nước.
Trong đó, điển hình phải kể đến là tỉnh Bắc Giang - một trong các tỉnh được
coi là cái nôi của phong trào cách mạng, nơi có biết bao người con đã cống hiến hy
sinh cho độc lập tự do của dân tộc, cho thống nhất đất nước. Chính vì thế, việc tổ
chức thực hiện pháp luật ưu đãi NCC với cách mạng tại tỉnh Bắc Giang đã nhận
được sự đồng tình và ủng hộ rất lớn của nhân dân và các cấp chính quyền của tỉnh.
Tuy nhiên, qua nghiên cứu cho thấy, quá trình thực hiện chế độ ưu đãi NCC với
cách mạng ở địa bàn tỉnh vẫn còn những tồn tại nhất định.
Xuất phát từ quy định của pháp luật ưu đãi cũng như thực tế quá trình tổ
chức thực hiện pháp luật ưu đãi NCC với cách mạng tại tỉnh Bắc Giang còn nhiều
1


vấn đề bất cập, để quy định của pháp luật này tiếp tục phát huy vai trò to lớn và
thực sự trở thành biện pháp hữu ích giúp đỡ, bù đắp những thiệt thòi đối với NCC
với cách mạng, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, tiến tới công bằng về mọi mặt
của đời sống xã hội, cần thiết phải có những giải pháp. Vì vậy, việc nghiên cứu
“Pháp luật về ưu đãi đối với người có công với cách mạng từ thực tiễn tỉnh Bắc
Giang” trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Đó cũng chính là lý do tôi chọn đề tài
trên để nghiên cứu ở bậc luận văn thạc sỹ luật học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Theo nghiên cứu của tác giả, cho đến thời điểm này đã có các công trình nghiên
cứu về pháp luật ưu đãi đối với NCC với cách mạng. Đó là:
- Sách tham khảo: Đó là các sách: “Pháp luật an sinh xã hội - những vấn đề lý
luận và thực tiễn” Nxb Tư pháp năm 2010 của tác giả Nguyễn Hiền Phương. Sách:
“Một số vấn đề cơ bản về chính sách xã hội ở Việt Nam hiện nay” của GS.TS Mai
Ngọc Cường (chủ biên) năm 2013; Sách: “Hỏi đáp về pháp luật ưu đãi người có
công với cách mạng” của PGS.TS Nguyễn Thế Kỷ năm 2014;
- Bài viết đăng trên tạp chí: Có các bài viết: “Một số suy nghĩ hoàn thiện

Luận án tiến sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2008.
Các luận văn: “Nâng cao năng lực của cơ quan hành chính Nhà nước trong việc
thực hiện pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng ở nước ta hiện nay” của
Phạm Hải Hưng, Luận văn thạc sĩ, 2007; “Pháp luật ưu đãi người có công từ thực
tiễn tỉnh Sơn La” của Cẩm Thúy Vân, Luận văn thạc sỹ Luật Kinh tế, Viện Đại học
Mở, Hà Nội, năm 2016.
Nhìn chung các công trình khoa học nói trên đã nghiên cứu một số vấn đề lý
luận về ưu đãi xã hội, pháp luật ưu đãi xã hội, thực trạng pháp luật ưu đãi xã hội và
từ đó đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện những bất cập trong quy định của pháp
luật ưu đãi NCC với cách mạng. Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu trong một số
công trình đó là các quy định của pháp luật ưu đãi trong các giai đoạn trước đây.
Chỉ có một số công trình nghiên cứu về quy định của pháp luật hiện hành.
Trong khi đó, một số công trình nghiên cứu về quy định của pháp luật hiện
hành về ưu đãi đối với NCC với cách mạng và thực tiễn thực hiện ở nhiều tỉnh,
thành phố, song chưa có công trình nào nghiên cứu quy định của pháp luật ưu đãi
đối với NCC với cách mạng từ thực tiễn thực hiện tại tỉnh Bắc Giang.
Vì thế, có thể thấy rằng, tuy đề tài luận văn không mới, nhưng việc nghiên
cứu đối tượng mới gồm quy định của pháp luật ưu đãi đối với NCC với cách
mạng theo Pháp lệnh năm 2005 và đã được sửa đổi, bổ sung năm 2012 và thực

3


tiễn thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang là đề tài nghiên cứu không trùng lặp
với các công trình đã nghiên cứu.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Mục tiêu nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu một số vấn đề lý luận về ưu
đãi NCC và pháp luật ưu đãi đối với NCC. Trên cơ sở quan điểm về lý luận
được nghiên cứu, luận văn tập trung phân tích thực trạng pháp luật về ưu đãi
NCC theo quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn thực hiện tại tỉnh Bắc

các chế độ ưu đãi đối với NCC với cách mạng, thủ tục thực hiện ưu đãi và quản lý
nhà nước về ưu đãi đối với NCC với cách mạng trong đó bao gồm vấn đề xử lý vi
phạm pháp luật về ưu đãi đối với NCC với cách mạng. Các nội dung này được
nghiên cứu trong đối tượng nghiên cứu nêu trên.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Luận văn được thực hiện trên cơ sở học thuyết Mác –
Lenin về phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; quan điểm, đường lối
của Đảng và nhà nước về chính sách, pháp luật ưu đãi đối với NCC với cách mạng
trong thời kỳ hiện nay.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng trong nghiên cứu luận văn
là: Phương pháp nghiên cứu lý thuyết và tổng kết thực tiễn, phương pháp phân tích,
chứng minh, tổng hợp, phương pháp hệ thống, so sánh, so sánh luật học, đánh giá
trên cơ sở các báo cáo tổng hợp.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Ý nghĩa khoa học: Luận văn làm rõ hơn một số khái niệm như: ưu đãi đối với
NCC với cách mạng, pháp luật ưu đãi đối với NCC với cách mạng; phân tích rõ ý
nghĩa của ưu đãi đối với NCC với cách mạng, nguyên tắc, nội dung điều chỉnh pháp
luật về ưu đãi đối với NCC với cách mạng. Đồng thời, luận văn đánh giá được các
quy định của pháp luật hiện hành ở Việt Namn về ưu đãi đối với NCC với cách
mạng. Cùng với việc đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về ưu đãi đối với NCC
với cách mạng tại tỉnh Bắc Giang, luận văn đã đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện
quy định của pháp luật ưu đãi đối với NCC với cách mạng và kiến nghị một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về ưu đãi đối với NCC với cách
mạng tại tỉnh Bắc Giang.
Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn cung cấp kiến thức cho những người đang làm
công tác thực tiễn về ưu đãi đối với NCC với cách mạng, cho NCC và than nhân
của NCC. Qua đó, giúp họ thực thi pháp luật một cách chính xác, đảm bảo quyền
lợi cho đối tượng hưởng. Bên cạnh đó, luận văn cũng là nguồn tài liệu tham khảo

5

ói c v vt cht ln tinh thn nhm bự p mt phn cụng lao to ln ng thi th
hin s bit n sõu sc i vi h.
mi thi k khỏc nhau, ch khỏc nhau thỡ chớnh sỏch, phỏp lut i vi
NCC cng khỏc nhau. Nhng xột cho cựng thỡ chớnh sỏch u ói i vi NCC l s
ghi nhn nhng cụng lao ca h cho t nc, l nhng ch ói ng v vt cht
v tinh thn, s by t lũng bit n n nhng ngi ó hy sinh, ó cng hin cho
s nghip bo v v phỏt trin t nc.
Hin nay khỏi nim NCC được hiểu theo hai nghĩa:
Hiu theo ngha rộng, NCC là những người không phân
biệt tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, giới tính, tuổi tác,
đã tự nguyện cống hiến sức lực, tài năng, trí tuệ, cuộc
đời mình trong công cuộc giải phóng dân tộc, bảo vệ, xây
dựng và phát triển đất nước, được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền công nhận theo quy định của pháp luật. Như
vậy, điều kiện cơ bản nhất của một NCC, là phải có thành
thích đóng góp hoặc cống hiến xuất sắc vì đất nước, vì
lợi ích của dân tộc. Những đóng góp, cống hiến của họ có

7


thể là trong các cuộc chiến chống xâm lăng bảo vệ tổ
quốc, có thể là trong công cuộc xây dựng và phát triển
đất nước được thể hiện trong mọi lĩnh vực của đời sống
xã hội như chính trị, kinh tế, văn hoá nghệ thuật, khoa
học công nghệ, thể thao v.v.. Họ có thể là những thương
binh, liệt sỹ, mẹ Việt Nam anh hùng, người hoạt động
cách mạng ở các thời kỳ, người có công giúp đỡ cách mạng
và cũng có thể là những anh hùng lao động, nhà giáo nhân
dân, nghệ sỹ nhân dân,... [17].


mạng,... [17].
Vit Nam l t nc ó tri qua nhng cuc chin tranh khc lit ginh
v gi nc nờn nhng NCC l mt b phn ln. V vỡ th NCC hin nay c hiu
theo ngha hp ny. Lý do l bi, dõn tc Vit Nam l mt dõn tc anh hựng bt
khut, chung sc chung lũng quyt tõm thc hin li kờu gi ca Ch tch H Chớ
Minh khụng cú gỡ quý hn c lp t do; th hy sinh tt c ch khụng chu mt
nc, khụng chu lm nụ l. Vi tinh thn v quyt tõm y, dõn tc Vit Nam ó
ginh c nhng thng li to ln trc k thự xõm lc. V cú c nhng
thng li to ln y, hng triu ng bo, chin s ta ó phi vt qua bit bao gian
lao, vt v, hy sinh bit bao xng mỏu thm chớ c sinh mng ca mỡnh. Khụng

8


biết bao nhiêu người đã mất đi người thân, có những người sống đến ngày hôm nay
nhưng mang trong mình những vết thương đau đớn, những căn bệnh di truyền, dị tật
cho con cháu mình mà mãi mãi không thoát khỏi. Những hậu quả to lớn, những dấu
ấn tàn khốc ấy vẫn còn in đậm và dai dẳng mãi trong tâm trí biết bao thế hệ con
người Việt Nam.
Khi chiến tranh đã đi qua, những đối tượng này và ngay cả người thân của họ
đều gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống. Sức khỏe bị suy giảm, có nhiều người
khả năng lao động không còn, theo năm tháng tuổi tác cũng gây ra không ít khó
khăn; những di chứng chiến tranh làm cho ý chí, tinh thần phấn đấu, học tập, rèn
luyện, làm việc để có thể thích nghi với cuộc sống đang ngày càng phát triển của
những con người này trở nên khó khăn và khó hòa nhập hơn. Họ không có điều kiện
để chăm lo cho gia đình, con cái, người thân bị thiệt thòi, cuộc sống gia đình bị ảnh
hưởng. Đây là những đối tượng cần tới sự giúp đỡ của Nhà nước, xã hội. Những hy
sinh, mất mát, cống hiến to lớn của những con người ấy cũng như nhân thân của họ
xứng đáng được Nhà nước, xã hội ghi nhận và trợ giúp.

nhớ nguồn”, là sự báo đáp công ơn những người đã xả thân vì dân tộc. Ưu đãi NCC
với cách mạng không chỉ là vật chất thuần túy mà đó còn là truyền thống, đạo lý của
nhân dân Việt Nam, là lòng kính trọng, biết ơn sâu sắc của nhiều thế hệ hôm nay và
mai sau đối với người đã cống hiến, hy sinh vì đất nước. Ưu đãi NCC với cách
mạng đã tạo cơ hội cho mỗi công dân nhận thức sâu hơn và phát huy tốt hơn truyền
thống “uống nước nhớ nguồn”, giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ [21,22].
Nhà nước ta đang trên con đường xây dựng xây và phát triển, việc làm tốt
chính sách ưu đãi NCC với cách mạng sẽ không những đảm bảo sự kết hợp hài hòa
giữa lợi ích các giai cấp, tầng lớp mà còn có ý nghĩa giáo dục thế hệ tương lai ý
thức về trách nhiệm của mình với xã hội, với Tổ quốc sẵn sàng xả thân để bảo vệ
thành quả mà lớp người đi trước đã giành được. Từ đó khơi dậy truyền thống yêu
nước trong tâm hồn của lớp trẻ thanh niên, giúp họ nhận thức đầy đủ về nghĩa vụ
công dân của mình, đồng thời khuyến khích lòng biết ơn và sự cảm thông của họ
với những người đi trước.
Những hoạt động cụ thể của Nhà nước và cộng đồng trong lĩnh vực ưu đãi
NCC với cách mạng đã giúp họ tin yêu vào cuộc sống, tin vào chế độ mà họ đã hi
sinh để bảo vệ và xây dựng. Sự quan tâm, chăm sóc của xã hội đã khiến họ tự tin vào
bản thân mình và phấn đấu vươn lên dựng xây đất nước.

1.1.2. Pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng
1.1.2.1. Khái niệm pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng

10


Ưu đãi NCC với cách mạng là chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta được
cụ thể hóa thông qua hệ thống pháp luật có bề dày lịch sử. Với vai trò là
bộ phận cấu thành đặc biệt của hệ thống pháp luật an sinh xã hội Việt Nam,
pháp luật NCC với cách mạng giữ vững vai trò trong đời sống kinh tế, chính trị, xã
hội quốc gia.

Ưu đãi NCC với cách mạng thể hiện sâu sắc bản chất ưu việt của xã hội ta,
có liên quan đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội như: kinh tế, chính trị, văn hóa,
tư tưởng, lịch sử và truyền thống đạo lý của dân tộc. Đảng và Nhà nước ta ban hành
hệ thống chính sách, chế độ và tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện đến từng
đối tượng. Tùy điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội ở từng giai đoạn mà Nhà nước
điều chỉnh chế độ ưu đãi theo hướng nâng cao và cải thiện hơn nữa đời sống vật
chất và tinh thần cho NCC với cách mạng. Qua đó thể hiện sự biết ơn của Đảng,
Nhà nước và nhân dân đối với sự hy sinh, cống hiến của họ cho đất nước, bù đắp
một phần nào đó cho họ về đời sống vật chất cũng như tinh thần. Pháp luật ưu đãi
đối với NCC với cách mạng là một chính sách đặc biệt giành cho những đối tượng
đặc biệt. Vì thế, Nhà nước với vai trò và chức năng của mình, sử dụng các biện
pháp khác nhau để xây dựng và triển khai đưa các chính sách ưu đãi đối với NCC
với cách mạng vào cuộc sống. Không những vậy, Đảng và Nhà nước còn vận động,
kêu gọi và khuyến khích mọi người dân, các tổ chức tham gia phong trào thiết thực
nhằm mục đích thực hiện tốt nhất chính sách ưu đãi đối với NCC với cách mạng.
Từ đó có thể hiểu pháp luật ưu đãi NCC với cách mạng là tổng thể các quy
phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ hình thành
trong việc tổ chức và thực hiện chế độ ưu đãi đối với NCC với cách mạng và thân
nhân của họ trên tất cả các lĩnh vực đời sống.
Pháp luật ưu đãi NCC với cách mạng cụ thể hóa chính sách “Đền ơn đáp
nghĩa” của Đảng thể hiện trong các văn kiện, nhằm nêu cao giá trị tinh thần cao đẹp
của dân tộc, giúp thế hệ trẻ thấy được công lao của thế hệ đi trước, sự tự hào về dân
tộc và cố gắng pháp huy truyền thống vẻ vang ấy. Thông qua các chế độ, chính sách
đối với NCC với cách mạng, pháp luật còn giúp cho gia đình họ yên tâm sản xuất,
tin tưởng hơn vào thể chế chính trị, giáo dục trách nhiệm của mọi công dân đối với
xã hội và đất nước.
1.1.2.2. Nguyên tắc của pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng
Nguyên tắc cơ bản của một ngành luật chính là những tư tưởng, quan điểm
chủ đạo điều chỉnh, chi phối đến toàn bộ ngành luật đó. Các nguyên tắc cơ bản của
pháp luật ưu đãi NCC với cách mạng cũng vậy, đó là những tư tưởng chủ đạo điều

miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học
2020 – 2021),… được ưu tiên bố trí việc làm, vay vốn với lãi suất thấp, ưu tiên
giảm thuế,… Những ưu đãi này được ghi nhận trong hệ thống pháp luật ưu đãi NCC
với cách mạng và các ngành luật khác có liên quan.
- Nguyên tắc công bằng trong ưu đãi NCC với cách mạng

13


Một trong những mục đích của chế độ ưu đãi NCC với cách mạng là ổn định
đời sống cho NCC, đảm bảo mức sống cho các đối tượng này ít nhất bằng mức sống
trung bình của cộng đồng dân cư nơi họ sinh sống. Chế độ ưu đãi cũng cần được
điều chỉnh một cách hợp lý. Các chế độ, mức ưu đãi nhìn chung phải đảm bảo đời
sống vật chất và tinh thần của NCC với cách mạng, tạo điều kiện cho họ hòa nhập
vào cộng đồng, tự lập trong cuộc sống. Mức ưu đãi phải đảm bảo mức sống tối
thiểu cho họ, tuy nhiên nó không quá cao so với các đối tượng khác trong xã hội,
bởi như vậy sẽ dễ tạo nên sự thiếu công bằng, phân biệt đối xử.
Phần lớn các chế độ hưởng trong hệ thống an sinh xã hội của nước ta đều
thực hiện theo nguyên tắc phân phối theo lao động với cơ chế đóng góp tương ứng
với hưởng thụ. Với nhóm đối tượng là NCC với cách mạng thì sự thụ hưởng lại
không căn cứ vào mức đóng góp (trên cơ sở tiền lương) mà dựa trên thành tích,
công lao đóng góp của họ với xã hội. Sự hy sinh của họ là vô giá, không tính toán
được. Họ đã cống hiến, hy sinh tính mạng, xương máu, sức lực, trí tuệ và tài sản,
hay như tuổi thanh xuân của mình để đổi lấy độc lập, tự do của dân tộc. Chính vì
vậy mà việc ưu tiên, ưu đãi đối với họ là điều tất yếu. Ưu tiên, ưu đãi đối với NCC
với cách mạng là sự thể hiện rõ nét nhất sự bình đẳng trong các nhóm xã hội. Chính
điều này làm cho sự ưu tiên, ưu đãi ở đây không thể hiện sự thiên vị, bất công mà
nhận được sự ủng hộ của toàn xã hội. Nguyên tắc bình đẳng không chỉ dừng lại ở
phạm vi rộng mà còn phải được thể hiện ngay trong chế độ hưởng giữa các đối
tượng NCC với cách mạng với nhau [25].

- Nguyên tắc Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc thực hiện ưu đãi đối
với người có công với cách mạng
Thực hiện ưu đãi NCC với cách mạng là một phần trong việc thực hiện chức
năng xã hội của Nhà nước. Với vai trò điều tiết và chức năng xã hội bảo đảm công
bằng và tiến bộ, thực hiện ưu đãi NCC với cách mạng trước hết và chủ yếu thuộc về
trách nhiệm Nhà nước. Nhà nước trực tiếp tổ chức, chỉ đạo, quản lý, công tác ưu đãi
NCC thông qua việc ban hành các quy định pháp luật, tổ chức thực hiện và kiểm tra
việc thực hiện các quy định. Trách nhiệm của Nhà nước còn thể hiện rõ ở việc bảo
đảm nguồn tài chính cho công tác chi trả ưu đãi NCC với cách mạng.
Ngoài ra, Nhà nước còn phát động các phong trào trong nhân dân như các
hoạt động “Uống nước nhớ nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa”,… để công tác ưu đãi
NCC với cách mạng phát triển đồng đều và lan rộng. Bằng các hình thức khác nhau,
Nhà nước đã khuyến khích các địa phương làm tốt công tác chăm sóc NCC với cách
mạng tạo ra mối quan hệ khăng khít giữa Nhà nước, NCC với cách mạng và cộng
đồng. Với các nét đặc thù của mình, ưu đãi người có công NCC với cách mạng chỉ

15


cú th t c hiu qu cao khi huy ng c sc dõn, xó hi húa cỏc hot ng
vi vai trũ trung tõm v nũng ct l Nh nc.
1.1.2.3. Ni dung phỏp lut u ói i vi ngi cú cụng vi cỏch mng
Xut phỏt t ý ngha ht sc quan trng ca u ói i vi NCC vi cỏch
mng, ng thi nhm bo m quyn li i vi NCC vi cỏch mng v thõn nhõn
ca h nờn quy nh phỏp lut v u ói i vi NCC vi cỏch mng bao gm cỏc
ni dung c bn sau:
- i tng hng u ói:
i tng hng u ói l cỏ nhõn cú iu kin phỏp lut quy nh. Bao
gm: Ngi cú cụng vi cỏch mng v thõn nhõn ca h, c quy nh ti iu 2
Phỏp lnh u ói ngi cú cụng vi cỏch mng. Trong ú, i tng ngi cú cụng

Thân nhân ca NCC vi cỏch mng là những người có
quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân hoặc quan hệ nuôi
dưỡng với người có công được pháp luật thừa nhận. Họ
không chỉ có công sinh thành, chăm sóc, dưỡng dục mà còn
là người cùng chia sẻ những buồn vui, sướng khổ trong
cuộc đời, cùng gánh chịu khó khăn gian khổ và cùng hưởng
hạnh phúc ấm no với người có công. Họ là nguồn động
viên, là sức mạnh tinh thần, là động lực về mặt tình cảm
để người có công tham gia, phấn đấu để giành được những
thành tích xuất sắc, đóng góp vào sự trường tồn và hưng
thịnh của quốc gia. Trong những đóng góp, cống hiến của
NCC vi cỏch mng ư bao hàm trong đó là cả công sức của cha
mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con hoặc người có công nuôi dưỡng.
Vì vậy, đền đáp, ghi công NCC vi cỏch mng cũng chính là
đã phần nào đền đáp, ghi công những người thân yêu của
họ. Mặt khác, trong gia đình, về mặt đạo lý và pháp lý,
người có công là người cùng phải có trách nhiệm bảo đảm
cuộc sống cho những người thân thiết, ruột thịt của
mình. Chính từ điều đó, nhà nước không chỉ dành sự ưu
tiên, ưu đãi cho riêng bản thân NCC vi cỏch mng, mà cũn
quy định ưu đãi đối với thân nhân của họ[17].
- Ch u ói i vi NCC vi cỏch mng:
õy l ni dung chớnh trong phỏp lut u ói NCC vi cỏch mng vỡ cỏc ch
u ói i vi NCC cú ý ngha thit thc vi ngi c hng u ói v cũn ỏp
dng hu ht vi cỏc i tng u ói. Ch u ói NCC vi cỏch mng bao gm

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status