MỤC LỤC
MỤC LỤC....................................................................................................................... 1
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ...............................................................................3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU.......................................................................4
PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ACT QUỐC TẾ...........1
1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty Cổ phần ACT Quốc tê.........................................................1
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển......................................................................................................1
1.1.2. Chưc năng và nhiêm vu của công ty....................................................................................................1
1.2. Cơ cấu tổ chưc của công ty.................................................................................................................2
1.3. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yêu của công ty..................................................................3
1.4. Môt số kêt qua san xuất kinh doanh chủ yêu của công ty trong 3 năm qua .....................................4
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY...................5
2.1. Anh hương của các nhân tố môi trương vĩ mô, ngành tơi hoat đ ông kinh doanh của công ty ........5
2.1.1. Môi trương vĩ mô.................................................................................................................................5
2.1.2. Môi trương ngành................................................................................................................................6
2.2. Thực trang hoat đông marketng của Công ty Cổ phần ACT Quốc tê ................................................7
2.2.1. Đăc điểm thi trương, khách hàng và các yêu tố n ôi b ô của công ty ..................................................7
2.2.2. Thực trang nghiên cưu và phân tch marketng, chiên lươc marketng/ thương hi êu của công ty . .9
2.3. Thực trang hoat đông quan tri thương hiêu/ liên quan đên thương hi êu của công ty Cổ phần
ACT Quốc tê..............................................................................................................................................11
2.3.1. Quan tri thương hiệu của công ty và thương hiệu san phẩm..........................................................11
2.3.2. Xây dựng và triển khai các kê hoach tác nghiệp cơ ban thuộc lĩnh vực thương hiệu của công ty..12
2.3.2. ACT và mô hình thương hiệu.............................................................................................................13
2.4. Thực trang quan tri chất lương của công ty Cổ phần ACT Quốc tê.................................................15
2.4.1. Hoat động hoach đinh chất lương tai công ty...................................................................................15
2.4.2. Thực trang kiểm soát, đam bao chất lương tai công ty....................................................................15
2.4.4. Hoat đông điều chinh và cai tên chất lương tai công ty ..................................................................16
2.4.5. Hê thống quan tri chất lương tai công ty ..........................................................................................16
2.5. Thực trang quan tri logistcs của công ty Cổ phần ACT Quốc tê......................................................16
2.5.1. Thực trang các hoat động chưc năng logistcs chuyên biệt..............................................................16
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
DN
CP
ACT
NPP
TP
HĐQT
NVKD
NVBH
NVVC
GSBH
Doanh nghiệp
Cổ phần
Công ty Cổ phần ACT Quốc tê
Nhà phân phối
Thành phố
Hội đồng quản tri
Nhân viên kinh doanh
Nhân viên bán hàng
Nhân viên vận chuyển
Giám sát bán hàng
PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ACT QUỐC TẾ
1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty Cổ phần ACT Quốc tê
Tên công ty:CÔNG TY CỔ PHẦN ACT QUỐC TẾ
Tên giao dich: IACT .,JSC
Mã số thuê: 0105787401
- Tạo cơ hội cho nhân viên công ty, các đối tác, xã hội làm giàu và phát triển.
- Trách nhiệm với cộng đồng: tạo ra các sản phẩm an toàn đối với người tiêu
dùng, góp phần vào an sinh xã hội.
1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần ACT Quốc tê
Ban Kiểm Soát
Nguồn: Công ty Cổ phần ACT Quốc tê
- Hội đồng quản tri là cơ quan quản lý của công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu
ra. HĐQT nhân danh công ty quyêt đinh mọi vấn đề liên quan tới quyền lợi của công ty,
trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có quyền và
nghĩa vụ giám sát các hoạt động của Tổng giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong
Công ty.
- Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản
lý của HĐQT, hoạt động điều hành của Tổng giám đốc và các Báo cáo tài chính.
- CEO (Tổng giám đốc) là người điều hành các hoạt động hằng ngày của công ty
và chiu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
- Công ty chia làm 3 khối: Khối sản xuất, khối kinh doanh và khối văn phòng.
2
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức bộ phận kinh doanh
Nguồn: Công ty CP ACT Quốc tê
- Giám đốc kinh doanh là người trực tiêp quản lý về tình hình tiêu thụ sản phẩm
và toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty, xây dựng các chiên lược và
chính sách tiêu thụ sản phẩm, lập kê hoạch tiêu thụ đối với sản phẩm các loại, xây dựng
mạng lưới tiêu thụ.
Năm
Chỉ
tiêu
Doanh
Thu
Chi
phí
Lợi
Nhuận
So sánh
2016/2015
Tuyệt
Tương
đối
đối
2017/2016
Tuyệt
Tương
đối
đối
2015
2016
2017
38,729
11,367
0,863
1,12%
3,559
1,456%
Nguồn: Phòng Kinh doanh
Theo bảng trên ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khá tốt, chỉ số
doanh thu tăng liên tục qua các năm từ 38,729 tỷ đồng năm 2015 lên 45,469 tỷ đồng
năm 2017 và lợi nhuận thuần cũng tăng liên tục từ 6,972 tỷ đồng năm 2015 lên 11,367
tỷ đồng năm 2017, tuy nhiên biên số chi phí cũng không ngừng tăng lên. Công ty nên
tiêp tục cải tiên hoạt động sản xuất kinh doanh để có được kêt quả tốt nhất nhằm đạt
mục tiêu đề ra.
4
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô, ngành tới hoạt động kinh doanh
của công ty
2.1.1. Môi trường vĩ mô
• Tình hình kinh tê
Tốc độ tăng trưởng kinh tê và thu nhập bình quân đầu người có ảnh hưởng đên
việc tiêu thụ các sản phẩm bánh tươi, gạo sạch. Khi nền kinh tê tăng trưởng mạnh, đời
sống nhân dân được nâng cao thì các nhu cầu đảm bảo dinh dưỡng, nâng cao chất lượng,
• Tình hình văn hóa – xã hội
Phong tục tập quán, lối sống
Đời sống con người ngày càng cải thiện kéo theo nhu cầu của họ ngày càng nâng
cao. Ngày nay, quan niệm sống đã có sự thay đổi rất nhiều. Người tiêu dùng quan tâm
nhiều hơn đên những tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, các chỉ số
thành phần bên trong sản phẩm đảm bảo cho sức khỏe như “hàm lượng chất béo thấp”,
“hàm lượng cholesterol thấp” hay “hàm lượng chất bảo quản thấp”.
Dân số
Việt Nam là một nước đông dân, theo Tổng cục thống kê tính đên cuối năm 2017
dân số Việt Nam ước tính là 93,7 triệu người, đứng hàng thứ 14 trên thê giới về dân số.
Theo Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc (UNFPA), Việt Nam đã bước vào giai đoạn “cơ cấu
dân số vàng”. Một quốc gia có “cơ cấu dân số vàng” khi với hai người làmviệc trở lên,
chỉ có một người phụ thuộc. Tỷ lệ này của Việt Nam hiện nay là 3:1và 30 năm trước là
1:1. Gánh nặng phụ thuộc đã được giảm đi hai phần ba, từ đó thúc đẩy tiêu dùng. Thời
kỳ hoàng kim này dự kiên sẽ kéo dài trong vòng30-35 năm tới (theo UNFPA).
• Khoa học – công nghệ
Khoa học công nghệ ngày càng hiện đại khiên cho chu kỳ sống của công nghệ
ngày càng bi rút ngắn. Đặc biệt với thi hiêu tiêu dùng thường xuyên thay đổi buộc các
doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới công nghệ nêu không muốn bi lạc hậu. Bối
cảnh hội nhập kinh tê quốc tê như hiện nay đã tạo những điều kiện rất thuận lợi để ACT
có thể dễ dàng tiêp cận với công nghệ mới và máy móc hiện đại nhằm nâng cao hoạt
động sản xuất kinh doanh.
2.1.2. Môi trường ngành
• Khách hàng
Khách hàng là một nhân tố ảnh hưởng trực tiêp tới toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
Trong thời buổi công nghệ hiện đại, người tiêu dùng ngày càng có thêm nhiều sự
lựa chọn trong việc mua sắm hàng hóa, thực thẩm. Các sản phẩm của ACT chủ yêu là
bánh mì tươi, bánh sandwich,… là những sản phẩm có giá tri không cao và chi phí
tạp hóa.
- Đối với mặt hàng Gạo Thaibinh Seed, công ty xác đinh khu vực Hà Nội là thi
trường trọng điểm. Hiện nay công ty đang phân phối độc quyền và có 1 đại lý ở 12
Nguyễn Cao - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
• Khách hàng mục tiêu
- Đối với mặt hàng bánh mì tươi: ACT tập trung vào nhóm khách hàng trung cấp,
có nhu cầu tiêu dùng thường xuyên các sản phẩm thực phẩm đóng gói theo xu hướng
tiện lợi: học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng, nội trợ, lao động phổ thông. Đa dạng
độ tuổi từ 7 – 50 tuổi.
7
Đặc điểm chung: đây là nhóm khách hàng trung tính, có mức chi tiêu vừa phải nhưng
vẫn muốn được trải nghiệm các sản phẩm tốt, dễ tiêp nhận các sản phẩm theo nhu cầu
sử dụng, có xu hướng “bầy đàn”.
Bảng 2.2: Tỉ lệ số học sinh, sinh viên, lao động trung cấp năm 2017
Dân số trung
Số học sinh, sinh viên, lao
bình 2017
động trung cấp 2017
Tỉ lệ
(Người)
(Người)
CẢ NƯỚC
93,713,300
59,357,474
63%
Hà Nội
8,216,000
mà công ty đăng ký.
8
Về các phần mềm ứng dụng trong quản lý và kinh doanh thì ACT đã sử dụng các
phần mềm ứng dụng như: phần mềm quản lý mạng nội bộ Teamview, phần mềm văn
phòng Microsoft office, SPSS, Viber, Zalo,… Tất cả nhân viên ACT đều sử dụng máy vi
tính và điện thoại không dây trong quá trình tác nghiệp… Tuy nhiên hệ thống phần mềm
quản lý nội bộ của ACT tương đối cũ chưa đáp ứng được nhu cầu hoạt động quản lý và kinh
doanh. Đây cũng là một hạn chê mà ACT sẽ phải khắc phục trong thời gian tới.
2.2.2. Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing, chiến lược marketing/ thương
hiệu của công ty
• Thực trạng nghiên cứu marketing, thu thập thông tin và phân tích thông tin
tại công ty
Hiện nay ACT đang thực hiện các hoạt động nghiên cứu thi trường bằng việc sử
dụng hình thức cử nhân viên đên giám sát các khu vực và thu thập ý kiên khách hàng.
Với hình thức này, ACT tiên hành ngiên cứu thi trường các khu vực nhằm mục đích
giám sát doanh số, mức độ bao phủ của sản phẩm, theo dõi tình hình kinh tê chung và
tình hình của các đối thủ cạnh tranh trong khu vực. Ngoài ra, nhân viên giám sát cũng
phải làm báo cáo liên quan đên mối quan hệ giữa phòng bán hàng và NPP để biêt được
mức độ uy tín của phòng bán hàng đối với NPP cũng như khả năng hợp tác giữa hai bên;
tình hình cụ thể của các NPP về doanh thu, sản phẩm chủ lực và tiềm năng phát triển các
sản phẩm khác. Đây là phương thức nghiên cứu thi trường mà ACT thường xuyên áp
dụng và có tính chính xác cao. Mọi thông tin và dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý và
quản lý bởi phòng marketing.
Qua hình thức này, ACT thấy được điểm mạnh, điểm yêu của từng NPP, tiềm
năng phát triển thi trường tại khu vực; những khó khăn mà công ty cần phải khắc
phục và những vấn đề còn tồn tại trong đội ngũ bán hàng của công ty. Báo cáo thi
trường của từng khu vực sẽ giúp ACT có những quyêt đinh về việc nên tiêp tục tập
Chiến lược phân phối
Các sản phẩm của ACT được phân phối dựa trên hệ thống Kênh truyền thống
(GT) và Kênh hiện đại (MT) như hệ thống các siêu thi, cửa hàng sạch, điểm trưng bày
bakery, kênh trường học,… Hiện nay, hầu hêt các điểm bán hàng từ trung tâm tỉnh thành
đên các huyện, xã ở các tỉnh phía Bắc đều có sự hiện diện các sản phẩm bánh của ACT,
đưa thương hiệu sản phẩm của ACT đên gần với người tiêu dùng hơn.
Chiên lược phân phối của công ty là củng cố kênh truyền thống, phát triển mạnh
các kênh siêu thi, thực phẩm sạch và thâm nhập vào các kênh bán hàng mới. Đưa ra các
chính sách ưu đãi kích thích nhu cầu của khách hàng và đại lý/ NPP nhằm mở rộng
mạng lưới phân phối, đặc biệt là đối với thương hiệu sản phẩm gạo Niêu Vàng.
Chiến lược xúc tiến hỗn hợp
- Tạo sự nhận biêt cho khách hàng về thương hiệu sản phẩm của công ty thông
qua các phương tiện truyền thông báo, đài, dán ảnh quảng cáo bánh mì ACT trên xe bus.
Ngoài ra ACT đang phát triển thương hiệu gạo Niêu Vàng thông qua các kênh truyền
thông điện tử như facebook, zalo,.. và thiêt lập gian hàng trên các trang thương mại điện
tử shopee, lazada, sendo…
- Hỗ trợ băng rôn, standee, giá để bánh cho các đại lý và cửa hàng bán lẻ.
10
- Tổ chức các buổi sampling nhằm giới thiệu sản phẩm, ăn thử, tạo không khí sôi
động để thu hút khách hàng. Bên cạnh đó, tổ chức các chương trình vòng quay trúng
thưởng khi khách hàng có hóa đơn mua các sản phẩm bánh của ACT trên 30,000 đồng.
- Tạo các combo hàng hóa kích thích tiêu dùng thay vì giảm giá trực tiêp sản
phẩm: Mua 5 túi Niêu Vàng 1kg tặng 1 túi Niêu Vàng 1kg, mua 2 túi Niêu Vàng 3kg
tặng 1 túi nêp A Sào…
- Hỗ trợ giao hàng miễn phí tận nhà (khu vực nội thành Hà Nội) với đơn hàng
gạo trên 190,000 đồng.
2.3. Thực trạng hoạt động quản trị thương hiệu/ liên quan đên thương hiệu của
công ty Cổ phần ACT Quốc tê
- Tập trung vào các hoạt động Tiêp thi nội dung.
2.3.2. Xây dựng và triển khai các kế hoạch tác nghiệp cơ bản thuộc lĩnh vực thương
hiệu của công ty
• Thiêt kê và triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu
Công ty đã thiêt kê và triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu bao gồm tên
thương hiệu, logo, slogan, bao bì, tầm nhìn vô hình của thương hiệu…
Tên thương hiệu: ACT là viêt tắt của Action – Hành động.
- Có khả năng phân biệt và dễ nhận biêt
- Ngắn gọn, dễ đọc
- Gây ấn tượng và dễ chuyển đổi sang ngôn ngữ khác
Logo:
Slogan: Action To The Future!
Thể hiện được ý tưởng của doanh nghiệp “Kêt quả của tương lai phụ thuộc vào
hành động ngày hôm nay”
Bao bì: Được thiêt kê đa dạng, riêng biệt cho mỗi loại sản phẩm
• Phát triển thương hiệu sản phẩm Gạo Niêu Vàng
Niêu Vàng là thương hiệu gạo của ThaiBinh Seed, sản phẩm vừa được ra mắt đầu
năm 2017 của Tổng công ty Giống cây trồng Thái Bình nhân kỷ niệm 47 năm thành lập
tổng công ty. Dựa trên công nghệ nghiên cứu chọn lọc giống cây trồng trong 11 năm của
các giáo sư, tiên sĩ hàng đầu trong ngành nông nghiệp lúa gạo.
12
Trong năm 2017 ACT đã liên kêt với Thaibinh Seed để quảng bá và phân phối
thương hiệu Gạo Niêu Vàng. Vì là sản phẩm mới nên mức độ bao phủ còn hạn chê, chưa
được nhiều người tiêp cận đên. Hiện nay ACT đang kêt hợp cùng Công ty truyền thông
thương hiệu Komfit nhằm phát triển thương hiệu Gạo Niêu Vàng, đưa sản phẩm đên
rộng rãi với người tiêu dùng tại Hà Nội bằng các hình thức truyền thông và đang nhận
- Đối với nhóm sản phẩm cookies:
Phát triển theo mô hình thương hiệu cá biệt, phục vụ cho từng nhóm đối tượng
khách hàng chuyên biệt theo từng phân khúc thi trường.
Mỗi nhãn hàng sẽ mở rộng theo chiều dọc với: trọng lượng, hình thức đóng gói
Phát triển tương tự với các nhóm hàng khô khác
- Đối với Mr.Baker
Mr.Baker là thương hiệu của hệ thống bakery theo mô hình hiện đại trong đó
bao gồm:
Mr.Baker Bakery: là cửa hàng Bakery – Pastry – Café có đầy đủ các sản phẩm
và dich vụ về bakery và đồ uống.
Mr.Baker Mini Shop: là hệ thống điểm bán hàng theo mô hình cửa hàng bakery
hiện đại: tiện lợi, sạch sẽ, an toàn, sản phẩm đa dạng, chất lượng.
Mr.Baker ‘s product: là hệ thống các sản phẩm bánh mì, bánh ngọt dưới nhãn
hiệu Mr.Baker
Mr.Baker phát triển gần như độc lập và có sự liên kêt có chọn lọc với các nhà
cung cấp các sản phẩm liên quan đên nhóm sản phẩm bánh mì, bánh ngọt, bánh cookies
và đồ uống.
Trong các ấn phẩm nhận diện của Mr.Baker có thông tin “Sản phẩm và thương
hiệu thuộc công ty Cổ phần ACT Quốc tê”.
14
2.4. Thực trạng quản trị chất lượng của công ty Cổ phần ACT Quốc tê
2.4.1. Hoạt động hoạch định chất lượng tại công ty
ACT đã thực hiện các hoạt động hoạch đinh chất lượng nhằm thiêt lập các mục
tiêu và yêu cầu đối với chất lượng để tiên hành hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo
chất lượng.
- Nghiên cứu thi trường
- Xác lập các mục tiêu chất lượng sản phẩm và chính sách chất lượng DN
- Đo lường chất lượng sản phẩm
- So sánh chất lượng sản phẩm thực tê được đo lường với mục tiêu chất lượng
- Phát hiện sai lệch của kêt quả đo lường và đánh giá.
Trong quá trình kiểm tra, các kêt quả được nhân viên kiểm nghiệm ghi chép lại
một cách chính xác, đầy đủ nhằm tạo điều kiện cho việc truy tìm nguyên nhân và tiên
hành khắc phục một cách dễ dàng và nhanh chóng.
2.4.4. Hoạt động điều chỉnh và cải tiến chất lượng tại công ty
Sau khi đánh giá chất lượng, nêu phát hiện có sai lệch công ty sẽ tiên hành hoạt
động khôi phục sai lệch, đảm bảo thực hiện đúng chất lượng theo hoạch đinh.
Khi có thông tin không phù hợp từ phía khách hàng hay được tìm thấy trong
quy trình sản xuất đều được yêu cầu tiên hành hành động khắc phục, phòng ngừa
nhằm loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp hay nguyên nhân của sự không phù
hợp tiềm ẩn để đảm bảo điều đó không xảy ra lặp lại hoặc ngăn ngừa sự xuất hiện
của chúng.
Số lượng sản phẩm sai hỏng hằng năm của công ty rất ít do có máy móc thiêt
bi hiện đại, thực hiện theo quy trình ISO nên các sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn kỹ
thuật cao. Đây là một lợi thê rất lớn của công ty, công ty cần tiêp tục phát huy trong
thời gian tới.
Hoạt đông nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, cải tiên chất lượng được quan
tâm đúng mức. Dựa vào nghiên cứu thi trường, nhu cầu của khách hàng để cải tiên sản
phẩm như: bánh nhân ngọt có các vi socola, dâu, mứt dứa kem tươi, khoai môn,.. và
bánh nhân mặn vi ruốc, bánh mì baguette đặc ruột …
2.4.5. Hệ thống quản trị chất lượng tại công ty
ACT đã/ đang áp dụng và duy trì hệ thống quản tri chất lượng toàn diện (TQM)
- Cung cấp một phương pháp quản lý chất lượng và cải tiên mọi khía cạnh có
liên quan đên chất lượng sản phẩm.
- Cải tiên chất lượng sản phẩm liên tục.
- Huy động mọi bộ phận và cá nhân trong tổ chức tham gia.
- Thỏa mãn khách hàng ở mức tốt nhất cho phép.
2.5. Thực trạng quản trị logistics của công ty Cổ phần ACT Quốc tê
tận dụng một cách tối đa.
• Dự trư
Dự trữ nguyên vật liệu để sản xuất bánh tươi bao gồm bột mì, trứng, đường, sữa,
… Do sản phẩm là bánh mì tươi, có hạn sử dụng ngắn ngày nên không dự trữ quá nhiều
thành phẩm để tránh dư thừa, mà thường mà sản xuất theo đơn đặt hàng.
Dự trữ gạo để phân phối tại thi trường TP Hà Nội.
• Mua hàng
Mua nguyên vật liệu để bổ sung dự trữ hợp lý, phục vụ sản xuất bánh tươi: bột bì,
đường, trứng, sữa…
17
Đặt hàng gạo Thaibinh Seed để phân phối tại TP Hà Nội.
• Chất lượng dịch vụ khách hàng
Dich vụ khách hàng là sản phẩm của chuỗi hoạt động logistics và cũng là thước
đo trình độ, năng lực quản tri logistics. Quá trình hoạch đich việc đo lường chất lượng
dich vụ khách hàng của ACT trong thời gian qua được hoạch đinh và thực hiện như sau:
- Hàng quý, ACT tiên hành gửi các phiêu khảo sát/ thăm dò đên khách hàng về
hoạt động giao hàng đên các đại lý/ NPP.
- Nội dung gồm các tiêu chí: “4 đúng” Số lượng – chủng loại – thời gian – đia chỉ.
- Sau khi nhận được sự phản hồi của khách hàng, bộ phận logistics sẽ tiên hành
thống kê/ đo lường và có những điều chỉnh kip thời.
Tuy nhiên, quá trình hoạch đinh thiêu những quy trình cụ thể về thời gian đo lường cũng
như thẩm đinh tính chính xác của những phản hồi.
2.5.2. Thực trạng mạng lưới nhà kho, phương tiện vận tải và bốc dỡ, hệ thống thông
tin quản trị logistics
• Mạng lưới nhà kho
Công ty có mạng lưới nhà kho tại TP Hà Nội và các tỉnh Hòa Bình, Hưng Yên, Hải
Phòng, Thanh Hóa, Nghệ An giúp cho việc phân phối, tiêu thụ hàng hóa được thuận tiện.
công ty ở khu công nghiệp Hưng Yên. Sau khi kiểm tra và làm thủ tục cần thiêt sẽ được
nhập kho – dự trữ và sản xuất.
Thành phẩm được vận chuyển từ nhà máy sản xuất đên các kho hàng tại TP Hà
Nội và các tỉnh phía Bắc. Sau khi kiểm tra và xử lý đơn các đơn hàng sẽ tiên hành giao
đên các đại lý/ NPP để đưa sản phẩm đên tay người tiêu dùng.
Thu hồi sản phẩm bánh tươi hêt hạn, đổi date mới cho đại lý/ NPP.
• Sản phẩm gạo Thaibinh Seed
Vận chuyển gạo từ nhà máy sản xuất của Tổng công ty Giống cây trồng Thái
Bình đên các kho hàng của ACT tại TP Hà Nội. Tiên hành kiểm tra và làm các thủ tục
cần thiêt, sau đó được nhập, dự trữ tại kho. Phân phối cho đại lý ở 12 Nguyễn Cao – Hai
Bà Trưng- Hà Nội. Và ACT sẽ giao hàng theo các đơn đặt hàng của khách hàng là người
tiêu dùng.
19
PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY
VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
3.1. Đánh giá về thực trạng hoạt động marketing, thương hiệu, kinh doanh của
Công ty Cổ phần ACT Quốc tê
3.1.1. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, marketing, thương hiệu
• Thành công
- Sau hơn 6 năm hoạt động, Công ty Cổ phần ACT Quốc tê đã xây dựng được
một hệ thống phân phối bánh mì tươi hoạt động có hiệu quả với mạng lưới phân phối
rộng rãi tại Hà Nội và các tỉnh thành phía Bắc. Các thành viên trong kênh hoạt động có
hiệu quả đã làm cho sản lượng tiêu thụ trong những năm gần đây tăng lên đáng kể góp
phần tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty.
- Công ty đã từng bước đổi mới công nghệ góp phần nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm và có được lợi thê cạnh tranh về chất lượng. Bánh mì tươi Bisou đã tạo
được hình ảnh trong tâm trí người tiêu dùng.
3.2. Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp
- Đinh hướng 1: Hoàn thiện hoạt động logistics tại Công ty Cổ phần ACT Quốc tê.
- Đinh hướng 2: Ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu sản
phẩm của Công ty Cổ phần ACT Quốc tê.
- Đinh hướng 3: Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dich vụ khách hàng tại
công ty Cổ phần ACT Quốc tê.
21