MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU.........................................................................1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................2
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ TẠI CÔNG TY TNHH LẮP ĐẶT CAMRERA HÀ
NỘI............................................................................................................................ 1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty..................................................1
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh.........................................................................1
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty...............................................................3
1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội..................3
1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của từng bộ phận trong cơ cấu quản lý.................4
1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây...............5
PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LẮP ĐẶT CAMRERA HÀ NỘI...........................6
2.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội.................6
2.1.1.Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty................6
2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán..................................................................8
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản........................................................................9
2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế...................................................................11
2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành phân tích kinh tế..........................11
2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu kinh tế tại đơn vị.....................................................11
2.2.3. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của công ty..............................................12
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH LẮP ĐẶT CAMRERA HÀ NỘI.................................................................18
3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán tại công ty...........................................18
3.1.1. Ưu điểm.........................................................................................................18
3.1.2. Hạn chế..........................................................................................................18
3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích tình hình kinh tế..............................19
3.2.1. Ưu điểm.........................................................................................................19
3.2.2. Hạn chế..........................................................................................................19
anh chị, cô chú trong Công ty em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp về
Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội.
Bài báo cáo gồm các phần:
Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội.
Phần II: Tổ chức công tác kế toán phân tích tình hình kinh doanh tại Công ty
TNHH lắp đặt camera Hà Nội.
Phần III: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế tài chính của
Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội.
Phần IV: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp.
iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty............................................................3
Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán công ty............................................................................6
Sơ đồ 2.2: trình tự ghi sổ trên phần máy...................................................................8
Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu...........................................13
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2015 - 2016 14
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Nội dung
1
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
7
8
9
10
BCTC
TSDH
TSNH
VCSH
Báo cáo tài chính
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Vốn chủ sở hữu
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ TẠI CÔNG TY TNHH LẮP ĐẶT CAMRERA
HÀ NỘI
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
CÔNG TY TNHH LẮP ĐẶT CAMERA HÀ NỘI
Trụ sở chính: LK6B-40, Khu Đô thị Mỗ Lao, Phường Mộ Lao, Quận Hà
Đông, Hà Nội.
Điện Thoại: 04 6259 1076 - 097 858 1236
Email:
Vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng
Vì vậy toàn thể nhân viên công ty Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội đều
luôn tâm niệm và làm việc theo suy nghĩ:
“Hãy phục vụ khách hàng như chúng ta đang phục vụ cho chính bản thân
chúng ta”.
Hiện nay Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội có một thị trường khá rộng
hoạt động ở gần hết các tỉnh phía Bắc. Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội hoạt
động kinh doanh chủ yếu vào hai lĩnh vực chính là sản xuất, thương mại và in
nhưng vì lí do về lợi nhuận đem lại không cao chi phí đầu vào lại cao cho nên từ
năm 2015 công ty không còn hoạt động sản xuất nữa mà tập trung hơn trong thương
mại và in, công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực buôn bán các loại thiết bị vi
tính, phần mềm, các linh kiện điện tử và nhiều dịch vụ khác… Với số vốn ban đầu
là 1.562.500.000 đồng và diện tích mặt bằng của công ty khoảng 200m2 tại số 125 Nguyễn Trãi - Quận Thanh Xuân - Hà Nội. Hiện tại Công ty có 45 lao động với 15
người trên đại học và đại học, còn lại trình độ Cao Đẳng và Trung cấp chuyên
nghiệp.
Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực
thương mại và in với các ngành nghề kinh doanh:
Kinh doanh các loại thiết bị vi tính, phần mềm ngoại vi.
Kinh doanh các loại thiết bị linh kiện điện tử viễn thông.
Kinh doanh về các loại phụ tùng, xe máy và các loại sản phẩm liên quan.
Kinh doanh các hình thức khác như in, đồ gia dụng, xây lắp quảng cáo....
2
Thuận lợi:
Công ty đóng trên địa bàn TP Hà Nội đông dân cư, là trung tâm kinh tế của
Việt Nam, là cửa ngõ giao lưu giữa các tỉnh và giao lưu với nước ngoài nên Công ty
có điều kiện thuận lợi để phát triển.
- Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung dưới một phòng chuyên môn, tạo
điều kiện cho sự chỉ đạo về chuyên môn sâu sắc, chặt chẽ cung cấp thông tin kịp thời.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của từng bộ phận
trong cơ cấu quản lý
Để tổ chức và điều hành mọi hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp đều
phải tiến hành tổ chức quản lý, tuỳ thuộc vào quy mô, loại hình doanh nghiệp cũng
như đặc điểm và điều kiện sản xuất cụ thể mà doanh nghiệp thành lập ra các bộ máy
quản lý thích hợp được gọi là cơ cấu tổ chức quản lý.
Doanh nghiệp là một đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy quản lý của Công ty
được tổ chức thành các phòng thực hiện các chức năng nhất định bao gồm:
Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý, phụ trách chung toàn doanh
nghiệp, chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ bộ máy quản lý, theo dõi các cửa hàng,
điểm thu mua, theo dõi các phòng ban, chịu trách nhiệm về bảo toàn và phát triển
vốn của doanh nghiệp, quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong toàn doanh nghiệp
đảm bảo tính hiệu lực và hoạt động có hiệu quả cũng như việc tìm kiếm công ăn
việc làm đảm bảo cuộc sống cho nhân viên, lao động trong toàn doanh nghiệp.
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ:
4
Nắm bắt thị trường giá cả các loại hàng hoá doanh nghiệp đang và sẽ SX.
Tìm kiếm thị trường, nguồn hàng, khách hàng, lập kế hoạch SXKD.
Phụ trách việc giao dịch thương mại, soạn thảo các hợp đồng kinh doanh
Điều tra và nghiên cứu thị trường, tìm kiếm các đối tác trong và ngoài nước
nhằm mở rộng nguồn hàng và mở rộng thị trường kinh doanh.
Tổ chức hoạt động tiếp thị, cung cấp thông tin tham mưu cho giám đốc về
nhu cầu hàng hóa trên thị trường ở từng thời kỳ. Tiến hành các hoạt động mua
bán và quan hệ với khách hàng, điều động nguồn hàng, kế hoạch thu mua theo
hợp đồng ký kết.
Phòng kế toán:
- Năm 2016 so với năm 2015: Doanh thu thuần cũng tăng lên gần 5 tỷ đồng
chiếm gần 10%, so với mức tăng này thì nó đã giảm mạnh so với mức tăng 2015.
Bởi vì năm 2016 chưa ký kết được nhiều đơn hàng hóa mà chỉ đang thi công các
đơn hàng hóa 2015 và sắp hoàn thành. Giá vốn tăng gần 7%, mức tăng này mặc dù
có xu hướng tốt nhưng so với năm 2014 thì chưa hẳn là tốt. Qua tìm hiểu từ phòng
kế toán thì đây là một nguyên nhân khách quan vì năm vừa qua giá nguyên vật liệu
tăng cao nên đẩy giá vốn tăng lên. Nhưng không vì thế mà nhà quản lý không kiểm
soát chặt chẽ, mà cần phải tìm cách bình ổn giá cả, tìm nguồn cung ứng phù hợp và
đáng tin cậy thì mới góp phần làm giảm chi phí và dẫn đến lợi nhuận tăng lên.
6
PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LẮP ĐẶT CAMRERA HÀ NỘI
2.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội
2.1.1.Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Bộ máy kế toán:
- Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, toàn bộ công tác kế
toán được thực hiện ở bộ phận kế toán. Từ việc thu thập, kiểm tra chứng từ, ghi sổ
chi tiết tới việc lập báo cáo kế toán
Phòng kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán kho
Kế toán công
nợ và KT
thanh toán
(người mua, người bán, người cho vay, cấp trên, ngân sách…). Ngoài ra do mô
hình thanh toán tức là sẽ ghi chép kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh tính
toán tiền lương và các khoản trích theo lương tiến hành phân bổ các khoản chi phí
lương, chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
Thủ quỹ: Phản ánh thu, chi tồn quỹ tiền mặt hàng ngày đối chiếu tồn quỹ thực
tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹ thực tế
tiền mặt cũng bằng số dư trên sổ sách
Chính sách áp dụng tại công ty
Công Ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung với sự hỗ trợ của
máy tính (phần mềm kế toán Misa) hình thức này phù hợp với dặc điểm quy mô
hoạt động, sản xuất kinh doanh và đội ngũ cán bộ kế toán hiện có của Công Ty,
Công Ty thực hiện quyết toán theo từng tháng trong năm:
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Đồng Việt Nam, các nghiệp vụ phát sinh
bằng ngoại tệ được quy đổi theo đồng Việt Nam được quy đổi theo tỷ giá ngân hàng
tại thời điểm lập báo cáo
Chế độ áp dụng: Theo chế độ kế toán Việt Nam
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc = Giá ghi trên hoá
đơn + Chi phí vận chuyển + Thuế (nếu có).
- Phương pháp xác định giá trị tồn kho cuối kỳ: Nhập trước xuất trước
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán trên phần mềm Misa 2012 và ghi sổ theo
hình thức nhật ký chung.
Ghi nhận và khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
Hiện nay Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán MISA SME 2012 của
Công ty cổ phần MISA cung cấp. Các nghiệp vụ phát sinh sẽ được cập nhật vào
máy tính, sau đó chương trình sẽ xử lý thông tin để làm cơ sở cho việc lập báo cáo
8
và sử dụng thông tư 133 ngày 26 tháng 8 năm 2016 từ ngày 1/1/2017:
Các chứng từ hiện có tại Công ty
+ Phiếu nhập kho
+ Giấy thanh toán
+ Phiếu xuất kho
+ Giấy tạm ứng
+ Hoá đơn GTGT hàng mua vào
+ Giấy thanh toán tạm ứng
+ Hoá đơn GTGT bán hàng
+ Biên bản
+ Giấy báo nợ
+ Phiếu thu
+ Bảng chấm công
9
+ Phiếu chi
+ Bảng thanh toán tiền lương
Đối với các chứng từ kế toán phải phải thống nhất bắt buộc kịp thời, đầy đủ
theo đúng quy định về biểu mẫu, nội dung và phương pháp lập. Doanh nghiệp phải
chịu tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mọi
chứng từ kế toán phải được tổ chức theo trình tự thời gian hợp lý. Do đó kế toán
trưởng quy định phục vụ việc phản ánh ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của
các bộ phận liên quan.
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
Số
hiệu
1111
1121
3334
3338
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Các loại thuế khác
3389
Bảo hiểm thất nghiệp
411
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
421
Lợi nhuận chưa phân phối
Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT được khấu trừ
của hàng hóa, dịch vụ
Thuế GTGT được khấu trừ
của TSCĐ
Phải thu khác
141
911
.....
821
Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
Thuế GTGT phải nộp
Xác định kết quả kinh doanh
....................
...........
Phương pháp một số nghiệp vụ chủ yếu
.......................
VD1: Ngày 03/04/2017, công ty bán hàng cho công ty TNHH dịch vụ viễn
thông trục tuyến CDC theo hóa đơn
0000105 (Phụ lục 2), tổng tiền hàng là
5.186.000đ, tiền thuế GTGT (10%) là 518.600đ, tổng thanh toán là 5.704.600đ
Kế toán hạch toán:
10
Nợ TK 1311: 5.704.600
Có TK 5111: 5.186.000
Có TK 3331: 1518.600
Ngày 21/3/2017 công ty nhập hàng của công ty CP XNK thiết bị công nghệ
HTJ Việt Nam theo hóa đơn mua hàng số 0000535 (Phụ lục 3) số tiền 18.155.994
2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế
2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành phân tích kinh tế
Hiện nay Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội đã chủ động trong công tác
phân tích kinh doanh. Giám đốc là người quyết định và giúp việc là các phó Giám
đốc và các lãnh đạo đơn vị trực thuộc để tổng hợp tình hình hoạt động tài chính, dựa
vào số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm trước mà phân
tích đánh giá một số chỉ tiêu. Qua phân tích làm rõ chất lượng hoạt động sản xuất
kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng và các nguồn tiềm năng có thể khai thác, có
những biện pháp, phương hướng chiến lược trong kinh doanh, chọn ra những
phương án tối ưu không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chính vì công tác phân tích kinh tế quan trọng và cần thiết cho doanh nghiệp giúp
cho Ban Giám đốc thấy được những gì đã làm được thuận lợi, khó khăn ở khâu nào
để có biện pháp khắc phục và phát huy thành quả đạt được giúp cho doanh nghiệp
lập ra các phương án và lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh tối ưu.
2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu kinh tế tại đơn vị
* Các chỉ tiêu về hiệu quả vốn kinh là thước đo hàng đầu đánh giá hiệu quả và
tính sinh lời trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Thể hiện trong một đồng doanh thu có bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận trên
=
doanh thu
Lợi nhuận thuần
*
Doanh thu thuần
*
100%
- Sức sản xuất của một đồng vốn: Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp bỏ ra
một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
Sức sản xuất của một
đồng vốn
=
Doanh thu thuần
Vốn kinh doanh bình quân
*
100%
Các chỉ tiêu về hiệu quả chi phí kinh doanh :
- Hệ số phục vụ của chi phí kinh doanh.
Tổng mức doanh thu thuần thực hiện trong kỳ
Hệ số phục vụ
=
của chi phí kinh doanh
Tổng chi phí trong kỳ
1,035.17
346,481,069
459.12
Chỉ tiêu
Năm 2016
Năm 2015
I.Tổng doanh thu
II.Giá vốn hàng bán
III.Tổng chi phí
IV. Tổng lợi nhuận
3,502,869,951
3,233,505,914
421,947,887
358,826,511
284,846,852
75,466,818
-152,572,176
-1,487,159
-151,085,017
10,16
10,16%. Mức giảm này là do công ty mở rộng quy mô hoạt động, tăng lượng hàng
bán ra tuy nhiên doanh thu thu về không thể bù đắp chi phí bỏ ra.
Về khoản phúc lợi xã hội:
14
Công ty cũng đã góp đủ số thuế phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy
định, không bị phạt hay nộp chậm, không có khoản hoàn thuế.
Thu nhập người lao động được nâng cao. Mức thu nhập trung bình là 5.5 triệu
đồng/tháng.
Hoạt động quản trị vốn lưu động là một hoạt động tài chính quan trọng trong
tổng thể các hoạt động của công ty. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh đòi hỏi công
ty phải quản trị có hiệu quả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh trong đó có
hiệu quả sử dụng vốn. Thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu
động, các nhà quản trị thấy được tình hình tăng giảm của các chỉ tiêu qua đó phân
tích nguyên nhân tăng, giảm từ đó đề ra các biện pháp quản trị có hiệu quả VLĐ.
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm
2015 - 2016
(Đơn vị tính : VND)
Đơn
Năm 2016
Năm 2015
Chênh lệch
vị
Đồn
1. Doanh thu thuần
3,502,869,951 358,826,511
3,144,043,440
573
(394)
9. Hàm lượng VLĐ =(3)/(1)
Lần 0.497465857 1.591414607 (1.09)
10. Tỷ suất LNST/VLĐ
%
-0.08755643
-0.002604291 (0.08)
11. BEP=(6)/(4)
%
-0.065543809 -0.001283778 (0.06)
12. ROS=(2)/(1)
%
-0.043556335 -0.004144507 (0.04)
13. ROA=(2)/(4)
%
-0.065543809 -0.001283778 (0.06)
14. ROE=(2)/(5)
%
-0.142294692 -0.002983191 (0.14)
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH lắp đặt camera Hà Nội
Chỉ tiêu
15
Tỷ lệ %
876.20
10,159.30
205.15
100.94
- Tỷ suất lợi nhuận BEP, ROA, ROE:
Năm 2016, các hệ số hiệu quả hoạt động đều có xu hướng giảm so với năm
trước. Điều này cho thấy 1 đồng vốn đầu tư trong năm nay đã hoạt động kém hiệu
quả hơn so với năm trước BEP là -0,0435%, ROA là -0,0655%, ROE là -0,1422% .
Với các chỉ số trên ta có thể thấy tuy doanh thu năm 2016 của công ty tăng đột biến
so với năm 2015 nhưng chi phí bỏ ra lại quá lớn dẫn đến công ty vẫn chưa có lợi
nhuận.
16
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY TNHH LẮP ĐẶT CAMRERA HÀ NỘI
3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán tại công ty
3.1.1. Ưu điểm
Bộ máy quản lý của công ty được bố trí đơn giản, gọn nhẹ phù hợp. Các
phòng ban chức năng thực sự là cơ quan tham mưu cho giúp việc cho Ban giám đốc
một cách có hiệu quả nhằm giúp cho lãnh đạo công ty đưa ra quyết định kinh doanh
có hiệu quả.
Sơ đồ bộ máy kế toán gọn nhẹ song vẫn đảm bảo tính chuyên môn hóa của
công việc, mỗi nhân viên kế toán đều có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao và tinh
thần làm việc có trách nhiệm đồng thời không ngừng nâng cao trình độ thông qua
học tập và trau dồi kiến thức để đáp ứng với sự phát triển của công ty và sự phát
triển của ngành kế toán.
Áp dụng hình thức nhật ký chung trong quá trình hạch toán kế toán là phù hợp
với quy mô và đặc điểm của công ty. Bên cạnh đó cũng sử dụng phần mềm kế toán
máy giúp cho nhân viên kế toán giảm bớt công việc và phù hợp với sự phát triển
mạnh mẽ của công nghệ thông tin, đáp ứng nhu cầu thời đại: nhanh chóng, chính
xác và thuận tiện.
3.1.2. Hạn chế
Và việc phân tích mới chỉ dừng lại ở việc dựa vào số liệu báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của Công ty các năm trước, kinh nghiệm, tình hình thị trường để
phân tích đánh giá một số chỉ tiêu và tìm ra phương án kinh doanh nên phương án
này có thể là chưa được đánh giá chính xác.
3.3. Đánh giá khác
Khi xây dựng kế hoạch tài chính Công ty luôn dựa vào những thế mạnh sẵn có
để phát huy và tìm ra những biện pháp để giải quyết tháo gỡ những khó khăn, kịp
thời nắm bắt những diễn biến xảy ra ở môi trường xung quanh để tạo ra những cơ
hội thuận lợi phục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Công tác quản lý, sử dụng vốn được tuân thủ theo một chính sách cụ thể và
theo một quy trình nhất định nhờ đó hạn chế được tình trạng thất thoát vốn và sử
dụng vốn không hợp lý.
Ngoài ra tình hình tài chính của công ty là tương đối tốt điều này tạo thuận lợi
cho công tác huy động vốn của công ty từ các ngân hàng cũng như các cá nhân tổ
chức khác.
Do quy mô còn nhỏ nên công ty chưa có phòng ban thực hiện riêng công tác
tài chính mà việc này cũng do bộ phận kế toán kiêm thực hiện nên vấn đề chuyên
môn hoá là chưa cao.
PHẦN IV: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
18
Qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế trong thời gian thực tập tổng hợp
tại Công ty, em xin đề xuất đề tài chuyên đề:
Hướng đề tài thứ nhất:
“Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH lắp đặt
camera Hà Nội ”. Thuộc học phần kế toán.
Lý do:
Kế toán bán hàng là một yêu cầu thực tế, xuất phát từ yêu cầu quản trị của
chế độ chính sách, quyết định quản lý được tuân thủ, các hoạt động đưa doanh
nghiệp đến với mục tiêu đề ra có hiệu quả nhất.
20