Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi tỉnh bình thuận - Pdf 61

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã
được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn

Giáp Hà Bắc

i


LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đõ của
các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi và sự nỗ lực của bản thân. Đến nay,
tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng tại Công ty TNHH MTV khai thác
công trình thủy lợi tỉnh Bình Thuận”, chuyên ngành Quản lý xây dựng.
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS Vũ Thanh Te đã hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình
thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công
nghệ và Quản lý xây dựng – khoa Công trình cùng các thầy, cô giáo thuộc các bộ
môn khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học & sau Đại học Trường đại
học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành Luận văn thạc
sĩ của mình.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn
khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp của quý độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!

ii

Bình Thuận ................................................................................................................... 24
1.3.3 Những vấn đề đặt ra. ........................................................................................... 31
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CÔNG TÁC QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ................................................. 33

2.1 Cơ sở pháp lý và các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình ................................................................................................................... 33
2.1.1 Các văn bản pháp quy về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình33
2.1.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình
...................................................................................................................... 34
2.1.2.1 Định nghĩa quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng. ................................ 34
2.1.2.2 Thẩm quyền ban hành quy chuẩn, TCXD và tiêu chuẩn công trình. ................ 35

2.2 Cơ sở khoa học về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. .............. 36
2.2.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình. ................................................... 37
2.2.1.1 Theo quy mô và tính chất................................................................................... 37
2.2.1.2 Theo nguồn vốn đầu tư ...................................................................................... 39
2.2.2 Chức năng, mục đích của quản lý dự án .............................................................. 40
2.2.2.1 Chức năng của quản lý dự án............................................................................ 40
iii


2.2.2.2 Mục đích của quản lý dự án .............................................................................. 41

2.3 Phân tích những nội dung cơ bản của công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình. ................................................................................................ 41
2.3.1 Quản lý chi phí dự án .......................................................................................... 42
2.3.2 Quản lý chất lượng công trình ............................................................................ 42
2.3.3 Quản lý tiến độ xây dựng công trình .................................................................. 43

3.1 Giới thiệu về ban quản lý dự án đầu tư XDCB Công ty TNHH MTV
khai thác công trình Thủy lợi tỉnh Bình Thuận. ............................................ 58
3.2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án tại ban quản lý
dự án đầu tư XDCB Công ty TNHHMTV khai thác công trình Thủy Lợi
Tỉnh Bình Thuận. .............................................................................................. 61
3.2.1. Tình hình thực hiện các dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư XDCB Công ty
TNHH MTV khai thác công trình Thủy lợi tỉnh Bình Thuận: .................................. 61
3.2.2. Thực trạng công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư XDCB Công
ty TNHHMTV khai thác công trình Thủy Lợi Tỉnh Bình Thuận. ............................ 64
iv


3.2.3. Những kết quả đạt được công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư
XDCB Công ty TNHHMTV khai thác công trình Thủy Lợi Tỉnh Bình Thuận........ 65
3.2.4. Những tồn tại trong công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư
XDCB Công ty TNHHMTV khai thác công trình Thủy Lợi Tỉnh Bình Thuận........ 66

3.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án tại
Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi tỉnh Bình Thuận......... 74
3.3.1. Giải pháp bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách ............................................ 74
3.3.2. Hoàn thiện mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ..................... 75
3.3.3. Giải pháp đề xuất, lựa chọn dự án phù hợp, hiệu quả cao để thực hiện ........ 77
3.3.4. Giải pháp đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý dự án .............. 78
3.3.5. Giải pháp huy động, phân bổ và sử dụng vốn đầu tư ....................................... 79
3.3.6. Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí dự án ..................................... 79
3.3.7. Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình ....................... 81
3.3.8. Giải pháp lập và quản lý tiến độ dự án .............................................................. 82
3.3.9. Nâng cao năng lực Ban quản lý dự án.............................................................. 83

Kết luận chương 3. ............................................................................................ 84

Bảng 3.3. Bảng tổng mức đầu tư và giá trị thanh quyết toán của một số dự án............64

CÁC TỪ VIẾT TẮT
CLCT: Chất lượng công trình
QLDA: Quản lý dự án
XDCB: Xây dựng cơ bản

vi


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
- Tỉnh Bình Thuận là tỉnh cực nam của vùng Duyên hải Nam Trung bộ. Phía bắc giáp
tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Ninh Thuận, phía tây giáp tỉnh Đồng Nai, tây nam giáp tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu, phía đông và đông nam giáp biển Đông, là Tỉnh nằm trong vùng nhiệt
đới gió mùa cận xích đạo, nhiều nắng, nhiều gió, không có mùa đông và khô hạn nhất
cả nước với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11
đến tháng 4 năm sau. Cùng một thời điểm trên địa bàn có nơi thừa nước, có nơi thiếu
nước trầm trọng, một số nơi thường xuyên hạn hán vào mùa khô gây ảnh hưởng cho
sản xuất và sinh hoạt. Có thể chia thành một số khu vực địa lý.
- Vùng ven biển phía đông gồm huyện Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc và
Đông Bắc thành phố Phan Thiết lượng mưa ít, thiếu độ ẩm và khô hạn nhất tỉnh có
khoảng 70.000 ha đất khô hạn thiếu nước thích họp chuyên cây trồng và vật nuôi có
năng suất cao khi giải quyết được nguồn nước tưới.
- Vùng giữa theo hướng Tây Bắc - Đông Nam phạm vi phía Tây gồm huyện Bắc Bình,
Phan Thiết, Hàm Thuận Nam và Hàm Tân lượng mưa không ổn định, đất đai tương
đối khá nhiều, thích hợp để phát triển cây công nghiệp ngắn ngày.
- Vùng hạ lưu Sông La Ngà là bộ phận lưu vực sông nằm trong ranh giới của tỉnh là 2
huyện Tánh Linh và Đức Linh có nền nhiệt độ thấp hơn, lượng mưa cao, đất đai khá
tốt phát triển nông nghiệp phong phú.

chung, các quy hoạch chi tiết vùng, hệ thống thủy lợi, trong đó có xét đến điều kiện
biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Cụ thể hoá quy hoạch bằng các kế hoạch đầu tư,
chủ trương đầu tư hàng năm.
- Tiếp tục kiến nghị với Tỉnh làm việc với Chính phủ và các Bộ, ngành TW, các tổ
chức quốc tế để bố trí nguồn vốn kịp thời cho các công trình thủy lợi trọng yếu đang
triển khai thi công, trong đó cơ cấu nguồn vốn theo hướng: Ngân sách Trung ương và
các tổ chức Quốc tế đầu tư toàn bộ các công trình, các hệ thống thủy lợi, các công
trình có nguồn vốn lớn. Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh theo kế hoạch hàng
năm để nâng cấp và xây dựng mới các công trình quy mô vừa. Ngân sách huyện, xã,
đóng góp của các doanh nghiệp, nhân dân vùng hưởng lợi để sửa chữa và xây dựng
các công trình thủy lợi nhỏ nhất là các hệ thống kênh nhánh.

2


- Tăng cường quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi
theo Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng, giám sát
chặt chẽ quy trình thực hiện dự án từ khâu lập chủ trương đầu tư đến nghiệm thu dự
án, kể cả đưa công trình vào sử dụng ... để nâng cao năng suất thiết kế cũng như chất
lượng và đảm bảo an toàn công trình.
- Để thực hiện tốt các nội dung trên, Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT, UBND
tỉnh Bình Thuận, đã giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT làm chủ đầu tư tổ chức thực
hiện và triển khai các dự án; trong đó Ban QLDA đầu tư XDCB Công ty TNHHMTV
khai thác công trình Thủy lợi Bình Thuận là đơn vị quản lý chuyên ngành giúp Sở
Nông nghiệp và PTNT của tỉnh trong lĩnh vực quản lý một số dự án thủy lợi. Từng
bước đảm bảo an toàn trong công tác phòng chống lũ bão và đảm bảo việc tích nước
tưới phục vụ sản xuất, dân sinh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, an sinh xã hội
của địa phương.
Tuy nhiên với một khối lượng công việc lớn và vô cùng quan trọng như vậy, để hoàn
thành và đáp ứng được mục tiêu đề ra, thì cần phải có những giải pháp cụ thể, mạnh

Ý nghĩa khoa học của đề tài: Đã hệ thống và hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình và đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính
ứng dụng trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý các dự án đầu tư cho loại hình
công trình quan trọng quốc gia - công trình thủy lợi.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong việc quản lý
các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh
Bình Thuận.
6. Dự kiến kết quả đạt được:
- Luận văn hệ thống hóa và hoàn thiện nâng cao cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà
nước trong việc quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng nói chung và công tác quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi nói nói riêng;
- Phân tích và đánh giá một cách toàn diện, đầy đủ, khách quan thực tiễn về công tác
quản lý nhà nước trong việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi
trên địa bàn tỉnh Bình Thuận trong thời gian qua. Ghi nhận những thành tựu và những
mặt còn hạn chế trong công tác này, đặc biệt là về phương diện tính hiệu quả của công
tác quản lý dự án.
4


- Đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi cao và phù hợp với điều
kiện thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các
công trình thủy lợi tỉnh Bình Thuận, tầm nhìn tới năm 2025.

5


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1 Tổng quan về dự án và quản lý dự án
1.1.1 Khái niệm về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng


Dự án xây dựng

Tiền

Kế hoạch

Thời gian

Đất

Công trình xây dựng

Hình 1.1 Các yếu tố cấu thành nên dự án xây dựng
Dựa vào Hình 1.1 có thể thấy đặc điểm một dự án xây dựng bao gồm các vấn đề sau:
Kế hoạch: Tính kế hoạch được thể hiện rõ qua các mục đích được xác định, các mục
đích này phải được cụ thể hóa thành các mục tiêu và dự án chỉ hoàn thành khi các mục
tiêu cụ thể đã đạt được.
Tiền: Đó chính là sự bỏ vốn để xây dựng công trình; Nếu coi phần “kế hoạch của dự
án” là phần tinh thần, thì “tiền” được coi là phần vật chất có tính quyết định sự thành
công của dự án.
Thời gian: Thời gian rất cần thiết để thực hiện dự án, nhưng thời gian còn đồng nghĩa
với cơ hội của dự án. Đây cũng là một đặc điểm rất quan trọng cần được quan tâm.
Đất: Đất cũng là một yếu tố vật chất hết sức quan trọng. Đây là một tài nguyên đặc
biệt quý hiếm. Đất ngoài các giá trị về địa chất, còn có giá trị về vị trí, địa lý, kinh tế,
môi trường, xã hội… Vì vậy, quy hoạch, khai thác và sử dụng đất cho các dự án xây
dựng có những yêu cầu riêng, cần hết sức lưu ý khi thực hiện.
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn
lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành
đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được phê duyệt và đạt được các yêu cầu đã

- Quản lý việc trao đổi thông tin dự án đầu tư xây dựng
8


- Quản lý rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng
- Quản lý mua bán dự án đầu tư xây dựng
- Quản lý giao nhận dự án đầu tư xây dựng
1.1.3 Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam
1.1.3.1 Quản lý nhà nước trong hoạt động xây dựng
Các hoạt động xây dựng hiện nay trên lãnh thổ Việt Nam đều phải tuân thủ theo hiến
pháp và pháp luật Việt Nam, được quy định cụ thể trong các điều luật và nghị định
như sau:
 Luật Xây dựng:
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 có hiệu lực thi hành vào ngày 01/1/2015 thay thế
Luật Xây dựng số 16/2003/QH13 được xây dựng trong thời kỳ nền kinh tế còn lạc hậu
nên hiện nay một số nội dung của luật không còn phù hợp với nền kinh tế thị trường và
hội nhập Quốc tế. Luật Xây dựng 2014 quy định nhiều điều khoản mới như: quy định
vai trò và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, điều chỉnh hoạt động đầu tư xây
dựng, tăng cường kiểm soát, quản lý chất lượng xây dựng, đổi mới cơ chế quản lý nhà
nước về chi phí đầu tư xây dựng.
 Luật Đấu thầu:
Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 có hiệu lực thi hành vào ngày 1/7/2014 thay thế Luật
Đấu thầu số 61/2005/QH11 vốn bộc lộ một số bất cập làm nảy sinh tiêu cực trong quá
trình đấu thầu và lựa chọn nhà thầu, làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công
trình xây dựng. Luật đấu thầu 43 có nhiều thay đổi như: tạo cơ hội cho các nhà thầu
cạnh tranh, quy trình lựa chọn nhà thầu cụ thể hơn, có nhiều phương pháp đánh giá,
phân cấp trách nhiệm rõ ràng, quy định hành vi cấm và xử phạt theo hướng chặt chẽ
hơn.
 Luật Đầu tư công:
Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 có hiệu lực thi hành vào ngày 1/1/2015. Đây là

giá vật tư, nguyên, nhiên vật liệu theo giá thị trường gặp nhiều khó khăn.
 Nghị định 32/2015/NĐ-CP:
Nghị định 32/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành ngày 10/5/2015 thay thế Nghị định số
112/2009/NĐ-CP về quản lý chí phí đầu tư xây dựng công trình là hợp lý với tình hình
của ngành xây dựng hiện tại. Một số nội dung mới, có tính thay đổi về cách làm dự
10


toán như thêm dự toán gói thầu, thêm chi phí hạng mục chung, một số điều kiện để
điều chỉnh tổng mức đầu tư. Một số điểm ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính dự toán
như: Bỏ chi phí trực tiếp phí khác và chi phí lán trại trong bảng tổng hợp dự toán (đưa
vào phần chi phí hạng mục chung). Thêm phần chi phí hạng mục chung, bao gồm: chi
phí lán trại, chi phí di chuyển thiết bị và nhân công đến và đi, chi phí an toàn lao động,
chi phí thí nghiệm vật liệu. Chi phí hạng mục chung được xác định trên cơ sở định
mức tỷ lệ % hoặc ước tính bằng dự toán hoặc giá trị hợp đồng đã ký kết.
 Nghị định 46/2015/NĐ-CP:
Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình có hiệu lực thi
hành ngày 1/7/2015 thay thế Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về Quản lý chất lượng
công trình xây dựng và Nghị định 114/2010/NĐ-CP về bảo trì công trình xây dựng là
hợp lý với tình hình của ngành xây dựng hiện tại. Một số nội dung mới, có tính chất đi
sâu hơn về chất lượng công trình đảm bảo việc quản lý chất lượng các công trình xây
dựng cơ bản.
1.1.3.2 Những bất cập trong công tác quản lý dự án xây dựng
Công trình xây dựng là một sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng, được tạo thành bởi
sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị công trình được liên kết với đất,
được xây dựng theo thiết kế. Hàng năm nguồn vốn đầu tư cho xây dựng chiếm khoảng
30% GDP. Vì vậy, chất lượng công trình xây dựng là vấn đề cần được hết sức quan
tâm.
Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật, chúng ta đã
xây dựng được nhiều công trình xây dựng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi…, đảm

Giai đoạn này là giai đoạn đưa ý tưởng dự án thành hiện thực, cần chú trọng trong
khâu khảo sát, thiết kế. Nhiều Tư vấn không đủ năng lực vẫn nhận được hợp đồng dẫn
đến các công trình thiết kế mắc lỗi như: khảo sát không kỹ càng, thiếu số liệu thống
kê, thiết kế thiếu kinh nghiệm, không tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, làm sai sót
trong hồ sơ, thông đồng với chủ đầu tư gây thất thoát tiền của nhà nước, khó khăn
trong quá trình thi công và quyết toán công trình.
 Giai đoạn đấu thầu
Trong khâu lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư không đủ thông tin để đánh giá năng lực,
kinh nghiệm nhà thầu. Các nhà thầu đua nhau đưa ra giá dự thầu thấp. Nhiều nhà thầu
năng lực yếu kém, không đáp úng được yêu cầu vẫn thắng thầu dẫn đến quá trình thực
12


hiện cắt giảm nhiều chi phí, thay đổi biện pháp thi công, bớt xén nhiều công đoạn,
không thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, buông lỏng trong quản lý chất lượng và bằng
mọi cách để hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận bất chấp sự an toàn của người lao
động.
 Giai đoạn thi công
Ở giai đoạn này, vấn đề đảm bảo chất lượng xây dựng phải luôn gắn liền với đảm bảo
an toàn trong quá trình thi công. Ở nước ta, vấn đề này chưa coi trọng, đặc biệt là trong
quản lý nhà nước, công tác thanh kiểm tra của cơ quan nhà nước còn buông lỏng. Khi
công trình xảy ra sự cố liên quan đến an toàn trong thi công, chất lượng có vấn đề thì
việc phân định trách nhiệm, xử lý vụ việc đối với các bên liên quan không rõ ràng.
Lực lượng quản lý xây dựng còn mỏng, chưa đáp ứng được yêu cầu, thiếu sự phối hợp
trong thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa tổ chức thanh tra và cơ
quan quản lý nhà nước. Quy định về chủ đầu tư cũng vậy, dù không đủ năng lực vẫn
được giao làm chủ đầu tư công trình xây dựng, tất sẽ dẫn đến công tác quản lý dự án
không đảm bảo.
Vai trò của giám sát là rất quan trọng, trong khi đó công tác đào tạo đội ngũ Tư vấn
giám sát (TVGS) ở nước ta chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến chất lượng TVGS

động ĐTXD; đồng thời tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong hoạt động ĐTXD.
Cùng với Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, Luật Đấu
thầu số 43/2013/QH13, Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13, Luật Nhà ở số
65/2014/QH13… cũng đã được ban hành và có hiệu lực với những thay đổi quan trọng
liên quan tới quá trình đổi mới căn bản, toàn diện về thể chế quản lý ĐTXD. Các luật
trên nhằm tiếp tục hoàn thiện quy định pháp luật để điều chỉnh hoạt động ĐTXD sử
dụng các loại nguồn vốn khác nhau, khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu
tư, nâng cao hiệu quả dự án ĐTXD.
Nhiều doanh nghiệp đã tiếp cận nhanh với công nghệ xây dựng mới, thiết bị hiện đại,
từng bước đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý, tư vấn, thi công xây dựng
những công trình quy mô lớn, hiện đại và đã làm chủ công nghệ thiết kế, thi công các
công trình cao tầng, công trình nhịp lớn, công trình ngầm, thủy lợi và công trình trên
nền địa chất phức tạp.
Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng tiếp tục được đổi mới theo cơ chế thị trường, phù hợp
với thông lệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu hội nhập. Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được
14


ban hành cho tất cả các lĩnh vực. Hệ thống định mức được hoàn thiện cơ bản theo
hướng Nhà nước quản lý định mức, thị trường quyết định giá cả để phù hợp với thực tế
thi công xây dựng, tiến tới thực hiện giá cả xây dựng theo thị trường.
Việc chấp hành trình tự đầu tư và xây dựng trong công tác quản lý đầu tư xây dựng đã
đạt được những tiến bộ rõ rệt, làm đúng quy trình, trình tự trong các khâu: Lập Báo
cáo đế xuất chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định dự án; lập,
thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán căn cứ quan trọng để giao thầu hoặc tổ
chức đấu thầu. Thể hiện qua chất lượng hồ sơ dự án, hồ sơ thiết kế có nhiều tiến bộ.
Tuy nhiên tồn tại chủ yếu trong lĩnh vực này là: chất lượng lập chủ trương đầu tư, chất
lượng hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng hồ sơ thiết kế và dự toán, hồ
sơ đấu thầu nói chung còn thấp so với yêu cầu quản lý, đặc biệt so với trình độ trong
khu vực và quốc tế còn có khoảng cách khá xa. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng

phải khắc phục.
1.2.1 Những kết quả đã đạt được
Công cuộc xây dựng đất nước của chúng ta hiện nay được đánh dấu bằng hàng loạt các
dự án đầu tư xây dựng lớn nhỏ, ở khắp vùng miền, khắp các lĩnh vực, trong đó, nổi bật
nhất hiện nay là việc đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như hạ tầng giao thông, hạ
tầng thủy lợi, hạ tầng đô thị,...
Nhiều công trình hạ tầng kỹ thuật đã và đang được nâng cấp, xây dựng để phục vụ cho
sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần bảo đảm quốc phòng an ninh. Có
được kết quả trên, một phần lớn là do công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây
dựng công trình trong những năm qua đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, cụ
thể như sau:
Thứ nhất: Chính phủ, các Bộ quản lý chuyên ngành cùng các Chủ đầu tư dự án xây
dựng đã tập trung chỉ đạo quyết liệt, yêu cầu các nhà thầu huy động tối đa nguồn lực,
thi công liên tục kể cả ngày nghỉ để đảm bảo tiến độ các dự án theo kế hoạch đề ra.
Nhiều dự án được đôn đốc để đẩy nhanh tiến độ, như: Đường cao tốc Nội Bài - Lào
Cai, Đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, Đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh – Long
Thành –Dầu Giây…
Thứ hai: nhờ tăng cường chỉ đạo, điều hành nên công tác đầu tư, xây dựng đạt kết quả
đáng ghi nhận, nhiều công trình, dự án tiến độ đạt và vượt kế hoạch, như: Đường vành
đai 3 (giai đoạn 2) TP. Hà Nội, Đường cao tốc Giẽ - Ninh Bình, Cầu Nhật Tân (gói
16


thầu số 1), Cầu Bến Thủy II, các cầu vượt nhẹ tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh… Đã
từng bước khắc phục tình trạng chậm tiến độ các dự án: Đường cao tốc Hà Nội – Hải
Phòng, Đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, Đường quốc lộ 3 mới Hà Nội – Thái
Nguyên…
Thứ ba: chất lượng công trình đã được cải thiện rõ rệt, các công trình thực hiện cơ bản
đảm bảo yêu cầu chất lượng, các dự án có tồn tại về chất lượng của các năm trước đã
được sửa chữa khắc phục, duy trì khai thác ổn định.

25/3/2015 của Chính phủ 25/3/2015 của Chính phủ quy
quyền điều
quy định: “Trường hợp chỉ định: “Trường hợp chỉ điều
chỉnh dự
điều chỉnh cơ cấu các khoản chỉnh cơ cấu các khoản mục chi
toán
mục chi phí nhưng không phí gồm cả chi phí dự phòng
làm thay đổi giá trị dự toán nhưng không làm thay đổi giá trị

17

Ghi chú

Điều này là bất cập vì Nghị
định số 112/2009/NĐ-CP
ngày 14/12/2009 của Chính
phủ hướng dẫn Luật Xây
dựng 2003, trong khi đó
Nghị định 32/2015/NĐ-CP
ngày 25/3/2015 của Chính
phủ lại hướng dẫn Luật
Xây dựng 2014.

Đây là một vấn đề không
rõ ràng, đồng nhất trong
cùng một văn bản quy
phạm pháp luật.


Một số điểm chưa phù hợp của hệ thống văn bản xây dựng

thực hiện việc thẩm tra,
thẩm định. Chính điều này
làm cho các CĐT ỷ lại vào
cơ quan quản lý nhà nước
mặc dù các CĐT đối với
các BQLDA chuyên ngành,
BQLDA khu vực được
Luật Xây dựng 2014 củng
cố rất có năng lực.

- Việc ban hành các nghị định, thông tư hướng dẫn còn chậm, chưa kịp thời... cụ thể
được thể hiện tại Bảng 1.2:
Bảng 1.2 Thời gian ban hành một số văn bản pháp luật về xây dựng
Tên văn bản pháp luật về xây dựng
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP của Chính phủ về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về
quản lý chất lượng và bảo trì công trình
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng
Thông tư số 06/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng
về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư
xây dựng
Thông tư số 16/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng
về hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định
số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ
về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Thông tư số 18/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng
về Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung

Ngày 30/6/2016

Ban hành sau Nghị định số
59/2015/NĐ-CP 12 tháng.


Hai là, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở một số dự án còn lỏng
lẻo, dẫn đến tình trạng thất thoát, sai phạm.
Theo kết quả thanh tra Bộ Tài chính năm 2012 tại các dự án, như: Quốc lộ 279, Quốc
lộ 32, Đường vành đai biên giới phía Bắc, Tuyến Quản Lộ - Phụng Hiệp, Tuyến đường
Nam sông Hậu... đã có những sai phạm gây thất thoát tiền ngân sách nhà nước lên đến
hàng nghìn tỷ đồng. Đáng chú ý trong giai đoạn này là các dự án do Ban Quản lý các
dự án 18 (PMU18) quản lý thực hiện, gần như dự án nào cũng đều có “mùi” tiêu cực,
lãng phí và thất thoát hàng tỉ đồng.
Bảng 1.3 Một số dự án PMU18 được giao thực hiện
Tên dự án

Tổng mức đầu tư

Dự án cải tạo
nâng cấp quốc
lộ 18 (đoạn Nội
Bài - Bắc Ninh)

Chiều dài 33,91km
được thiết kế theo
tiêu chuẩn đường
cao tốc với tổng dự
toán hơn 581 tỉ đồng


đường dẫn hai đầu
cầu dài 3.158m.

Tổng giá trị gói thầu
khoảng 180 tỷ đồng

Vốn đầu tư gần 500
tỉ đồng từ nguồn vốn
trái phiếu chính phủ

Các vấn đề phát sinh
- Do khảo sát thiết kế không đúng, phải thay đổi thiết kế bằng
cách chuyển từ đắp đất nền đường sang đắp cát nên phải chi thêm
vốn đầu tư 44 tỉ đồng.
- Việc lập dự toán thiếu chính xác đã dẫn đến tổng giá trị công
trình “đội” giá so với dự toán ban đầu (tăng hơn 115 tỉ đồng).
- Công tác nghiệm thu khối lượng thi công trùng lắp tại hàng loạt
các hạng mục công trình, như nghiệm thu trùng khối lượng phần
đắp cát giữa hai loại cát (loại A và loại B); trùng khối lượng bấc
thấm và vải địa kỹ thuật tại một số điểm.
- Hạng mục tại km14+745, chiều dài cống hộp chưa hoàn thành
nhưng đã được ba bên chủ đầu tư, tư vấn giám sát và đơn vị thi
công... đồng lòng nghiệm thu và thanh toán.
Hai nhà thầu là Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng và Công ty
Samwhan (Hàn Quốc) đã tự ý thay đổi thiết kế vật liệu của công
trình từ cát vàng sang cát đen. ảnh hưởng xấu đến chất lượng công
trình do cát đen là loại cát ngậm nước, dễ gây lún nứt đường.
- Hai tháng trước khi khởi công, Bộ Giao thông vận tải phê duyệt
lại dự án, cầu được kéo dài thêm 140m kéo theo sự thay đổi hàng
loạt hạng mục công trình làm tổng vốn đầu tư được điều chỉnh lên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status