Đảng bộ thành phố hồ chí minh lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp từ năm 2001 đến năm 2015 - Pdf 62

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

ĐẶNG THỊ MINH NGUYỆT

ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÃNH ĐẠO
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM
2001 ĐẾN NĂM 2015

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

HÀ NỘI – 2020


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

ĐẶNG THỊ MINH NGUYỆT

ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÃNH ĐẠO
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM
2001 ĐẾN NĂM 2015

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
MÃ SỐ: 62 22 03 15
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Trần Đức Cƣờng
2. TS. Nguyễn Danh Lợi

HÀ NỘI – 2020



4.1. Một số nhận xét................................................................................................................... 123
4.2. Một số kinh nghiệm chủ yếu 136
KẾT LUẬN......................................................................................................................................... 153
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ
CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

CNH, HĐH
NNCNC

:
:

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nông nghiệp công nghệ cao

Nxb

:

Nhà xuất bản

TPHCM

:


nhiều nguồn lực khác, từ những năm đầu thế kỷ XXI, Đảng bộ TPHCM đã
chủ trương tập trung phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng nông nghiệp
đô thị, đặc biệt là ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, hình
thành các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao, tập trung, quy
mô lớn, hiện đại. Theo xu hướng này, từ những năm 2001 trở đi, nông nghiệp
TPHCM tăng trưởng bình quân 5%/năm, góp phần quan trọng đối với việc
giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho bộ phận cư dân cư dân nông
thôn, đáp ứng một phần nhu cầu nông sản của cư dân Thành phố, đồng thời


2
tạo nguồn hàng xuất khẩu. Song song đó, nông nghiệp TPHCM còn góp phần
giải quyết vấn đề môi trường, sinh thái của khu vực...
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, ngành kinh tế nông nghiệp của
TPHCM cũng giống như nhiều tỉnh, thành khác trong nước phải đối mặt với
nhiều khó khăn, thách thức. Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa cao ở
TPHCM đã dẫn đến tình trạng mất cân đối trong phát triển giữa khu vực
thành thị và nông thôn, giữa công nghiệp và nông nghiệp; đặc biệt là tình
trạng sụt giảm nhanh chóng diện tích đất nông nghiệp ở TPHCM trong khi
yêu cầu về số lượng và chất lượng hàng hóa nông sản ngày càng tăng cao
khiến cho ngành nông nghiệp phải tìm hướng đi mới nhằm tăng năng suất và
tăng tính hiệu quả. Trong khi đó, dù Đảng bộ TPHCM đã đưa ra hướng phát
triển kinh tế nông nghiệp đô thị nhưng chưa tạo ra được hệ thống quan điểm
toàn diện cũng như lộ trình, giải pháp cụ thể cho từng thời kỳ. Chất lượng
tăng trưởng nông nghiệp cũng như trình độ sản xuất hàng hóa trong nông
nghiệp còn thấp; việc nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công
nghệ trong nông nghiệp còn hạn chế; chất lượng nguồn nhân lực trong quá
trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn chưa
đáp ứng yêu cầu; những vấn đề về quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội,
vấn đề môi trường, năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều bất

đến đề tài.
- Phân tích các nhân tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ TPHCM
trong phát triển kinh tế nông nghiệp từ năm 2001 đến năm 2015.
- Hệ thống hoá các quan điểm, chủ trương của Đảng, Đảng bộ TPHCM
về phát triển kinh tế nông nghiệp năm 2001 đến năm 2015, đồng thời làm rõ
Đảng bộ TPHCM vận dụng những chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà
nước vào việc phát triển kinh tế nông nghiệp trong khoảng thời gian từ năm
2001 đến năm 2015.
- Làm rõ quá trình Đảng bộ TPHCM chỉ đạo phát triển kinh tế nông
nghiệp từ năm 2001 đến năm 2015.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và rút ra một số kinh nghiệm trong quá trình
Đảng bộ TPHCM lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế nông nghiệp từ năm
2001 đến năm 2015.


4
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là quá trình lãnh đạo phát triển kinh tế
nông nghiệp của Đảng bộ TPHCM từ năm 2001 đến năm 2015.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu chủ trương và quá trình
chỉ đạo của Đảng bộ TPHCM đối với các vấn đề như: phát triển sản xuất nông
nghiệp (luận án tiếp cận theo nghĩa hẹp của nông nghiệp, gồm hai ngành trồng
trọt, chăn nuôi); chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp; xây dựng cơ sở hạ
tầng, kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp; phát triển khoa học, công nghệ
trên lĩnh vực nông nghiệp,... Ngoài ra luận án còn nghiên cứu các vấn đề khác
liên quan như những yếu tố chi phối sự lãnh đạo của Đảng bộ,...
- Về không gian: Địa bàn nghiên cứu của luận án tập trung ở khu vực
có sản xuất nông nghiệp thuộc các huyện và một số quận của TPHCM (các

khoảng thời gian từ năm 2001 đến năm 2015. Chương 4 chủ yếu sử dụng phương
pháp lịch sử và logic, phương pháp tổng hợp và phân tích nhằm đưa ra những
nhận xét, rút ra một số kinh nghiệm chủ yếu của quá trình Đảng bộ TPHCM lãnh
đạo phát triển kinh tế nông nghiệp trong giai đoạn 2001 - 2015.

5. Nguồn tài liệu
Nguồn tài liệu chủ yếu sử dụng cho Luận án gồm:
- Văn kiện của Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế nói chung, kinh tế
nông nghiệp nói riêng bao gồm các nghị quyết, chỉ thị, quyết định, kế hoạch,
báo cáo của Trung ương Đảng, Chính phủ, các bộ, ngành có liên quan; tài liệu
của Đảng bộ TPHCM, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (UBND)
TPHCM và các sở, ngành có liên quan trên địa bàn TPHCM.
- Kế thừa các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học tại những công
trình đã công bố, đề tài khoa học, luận văn, luận án,...
- Nguồn tư liệu từ khảo sát thực tế các hoạt động sản xuất kinh tế nông
nghiệp trên địa bàn TPHCM.
6. Những đóng góp mới của luận án
- Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm rõ quan điểm, đường lối


6
của Đảng Cộng sản Việt Nam về kinh tế nông nghiệp, làm rõ chủ trương cũng
như thực tiễn quá trình tiến hành chỉ đạo thực hiện phát triển kinh tế nông
nghiệp của Đảng bộ TPHCM từ năm 2001 đến năm 2015, đúc rút những kinh
nghiệm, từ đó cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm góp phần tăng cường
hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ TPHCM trong phát triển kinh tế nông
nghiệp, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ thời kỳ đổi mới, hội nhập kinh tế quốc tế.
- Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng
dạy lịch sử đảng bộ địa phương, lịch sử ngành nông nghiệp TPHCM.
- Luận án cung cấp và chỉ dẫn những tư liệu mới có liên quan đến chủ đề

thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới (1986 – 2002) của Nguyễn Sinh Cúc [40].
Đóng góp của tác giả qua công trình này là đã trình bày một cách khái quát và
sâu sắc thực trạng nông nghiệp, nông thôn Việt Nam trong thời kỳ đổi mới từ
1986 đến 2002 qua 3 thời kỳ chủ yếu với những đặc trưng nổi bật thể hiện các
bước phát triển của nông nghiệp Việt Nam. Từ việc phân tích thực trạng nông
nghiệp các vùng, miền và một số tỉnh, thành nổi bật, tác giả nêu lên những
vấn đề đặt ra và các giải pháp chủ yếu cũng như triển vọng đối với nông
nghiệp, nông thôn Việt Nam trên các nội dung như: công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông
thôn, xuất khẩu nông sản chủ lực, hiệu quả kinh tế lúa gạo, đầu tư trong nông
nghiệp, nông thôn, phát triển kinh tế trang trại,...
Cũng nghiên cứu các vấn đề về nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời


8
kỳ đổi mới, công trình Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau hai mươi năm
đổi mới, quá khứ và hiện tại của Nguyễn Văn Bích [28] là một trong những
công trình tiêu biểu nghiên cứu một cách tổng quát về nông nghiệp, nông thôn
Việt Nam từ trong quá khứ (năm 1901) đến hiện tại (năm 2006) với 4 thời kỳ,
trong đó phần thứ tư viết về nông nghiệp, nông thôn Việt Nam 20 năm đổi
mới (1986 – 2006). Trong phần này, tác giả đã làm rõ được bối cảnh nông
nghiệp, nông thôn 3 năm trước Nghị quyết 10 về đổi mới quản lý kinh tế nông
nghiệp và luận giải đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp là dấu mốc quan
trọng mở đầu thời kỳ đổi mới toàn diện về cơ chế quản lý kinh tế nông
nghiệp, đồng thời tác giả cũng đã nêu khái quát những thành tựu cơ bản đạt
được sau 20 năm đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam
trên các nội dung như chuyển dịch cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hóa, cơ
cấu thành phần kinh tế.
Nghiên cứu về các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn, tác giả
Đặng Kim Sơn [124] trong Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam:

thời kỳ cách mạng dân tộc dân chủ. Trên cơ sở quan điểm lý luận Mácxít và
tư tưởng Hồ Chí Minh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, các tác giả hệ
thống hóa và phân tích rõ tình hình nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt
Nam trong từng thời kỳ. Các tác giả nêu rõ mối quan hệ giữa độc lập dân tộc
với vấn đề ruộng đất và cuộc vận động nông dân thời kỳ 1930 – 1945, phân
tích chủ trương, chính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn của Đảng
trên cả nước trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), ở
miền Bắc trong thời kỳ 1954 – 1975, quan điểm nông nghiệp, nông dân, nông
thôn của Đảng ở miền Nam, vấn đề nông dân, nông nghiệp, nông thôn trong
đường lối cách mạng Việt Nam và rút ra những bài học kinh nghiệm sâu sắc
đối với vấn đề “tam nông” hiện nay.
Viết về Giá trị lý luận và thực tiễn của Nghị quyết 10 của B Chính trị về
đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp có công trình nghiên cứu của Viện Lịch
sử Đảng, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Công trình đã trình bày,
luận giải các giá trị về mặt lý luận và thực tiễn của Nghị quyết số 10 - NQ/TW
của Bộ Chính trị (khóa VI), khẳng định đây là một bước đột phá trong nhận
thức, lý luận của Ðảng về vấn đề ruộng đất và nông dân. Các tác


10
giả chỉ ra một trong những điểm nổi bật của Nghị quyết số 10 là mở đường
cho "khoán 10" giải phóng mạnh mẽ lực lượng sản xuất nông nghiệp, thúc
đẩy sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, đưa đất nước thoát
khỏi khủng hoảng và tiến nhanh trong quá trình đổi mới.
Nông dân Việt Nam – chủ thể của nông thôn, nông nghiệp Việt Nam
luôn có vai trò to lớn trong lịch sử và trong quá trình xây dựng, bảo vệ đất
nước hiện nay. Nghiên cứu về nông dân Việt Nam từ khi năm 1930 tới nay có
cuốn Lịch sử phong trào nông dân và h i nông dân Việt Nam (1930 – 2015)
[88]. Đây là công trình nghiên cứu công phu của Trung ương Hội Nông dân
Việt Nam. Đóng góp quan trọng của công trình là đã trình bày khá toàn diện

nông thôn, tăng cường kết hợp giữa quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn với liên minh giai cấp,…
Trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn hiện nay,
vấn đề phát triển bền vững đang trở thành một yêu cầu khách quan, điều này
được thể hiện trong công trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn từ lý luận đến thực tiễn ở Việt Nam hiện nay [48] của Phạm Ngọc
Dũng. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn xem xét, đánh giá kinh
tế, xã hội trong thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nông thôn, trong đó
tập trung đề cập quan niệm hiện đại về công nghiệp hóa, và công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn bền vững, những nhân tố chi phối và
kinh nghiệm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
bền vững ở một số nước. Đóng góp quan trọng của công trình là đã trình bày
khá rõ nét về thực trạng tình hình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam với những vấn đề bất cập về kinh tế, xã
hội nảy sinh. Từ đó, tác giả nêu lên một số quan điểm, giải pháp nhằm định
hướng phát triển nền kinh tế nông nghiệp và xã hội nông thôn Việt Nam theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa bền vững.
Cũng nghiên cứu về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn Việt Nam, trong cuốn Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn: Vấn đề và giải pháp [104], tác giả Lê Quốc Lý và các cộng sự đã trình
bày một số vấn đề lý luận về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,


12
nông thôn; phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế và vấn đề đô thị hóa trong
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Tác giả cũng
trình bày thực trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta trước và sau đổi
mới, nêu hạn chế yếu kém và nguyên nhân, rút ra một số kinh nghiệm và nêu
những định hướng, giải pháp cho quá trình này. Điểm nổi bật của công trình là
tác giả đã phân tích cụ thể thực tiễn công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở một số

Từ góc nhìn mô hình tăng trưởng kinh tế, tác giả Nguyễn Thị Tố Quyên
đã đưa ra những quan điểm nghiên cứu về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Việt Nam trong cuốn Nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong mô hình tăng
trưởng kinh tế giai đoạn 2011 – 2020 [118]. Công trình đề cập lý thuyết, mô
hình thực tiễn và kinh nghiệm phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân
trên thế giới, lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa nông nghiệp, nông thôn
và vai trò chủ thể của người nông dân, mối quan hệ giữa nông nghiệp, nông
thôn với công nghiệp, đô thị, và bài học rút ra đối với Việt Nam. Từ việc phân
tích một số điểm trọng tâm nổi bật về nông nghiệp, nông thôn và đời sống
nông dân Việt Nam từ năm 2000, nêu lên những vấn đề tồn tại chủ yếu của
nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại.
Đồng thời, tác giả chỉ ra những cơ hội, thách thức mới đặt ra cho nông nghiệp,
nông dân, nông thôn trong mô hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 –
2020.
Trong quá trình phát triển kinh tế đất nước nói chung, kinh tế nông
nghiệp nói riêng, việc học tập, vận dụng kinh nghiệm thực tiễn thành công
của các nước có điều kiện tương tự Việt Nam là cần thiết. Có một số công
trình nghiên cứu về kinh nghiệm phát triển nông nghiệp, nông thôn của các
nước và vận dụng cho Việt Nam như Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt
Nam và các nước trong khu vực [96] của Phạm Khiêm Ích và Nguyễn Đình
Phan. Các tác giả đã tổng hợp, phân tích vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông
dân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở một số nước trên thế giới
và liên hệ vào điều kiện cụ thể của Việt Nam, trong đó nêu bật vấn đề vai trò
của nông nghiệp trong công nghiệp hóa, vấn đề chuyển đổi cơ cấu sản xuất,
giải quyết đất đai, lao động, môi trường.


14
Nghiên cứu về nông nghiệp Việt Nam còn có một số công trình của các
tác giả nước ngoài. Như cuốn Vietnamese Agriculture under Market-Oriented

15
đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tạo chuyển biến sâu sắc trong nhận thức về ý
nghĩa, vai trò của phát triển nông nghiệp, nông thôn trong cả hệ thống chính
trị; đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách, thực hiện đồng bộ, quyết liệt chính
sách, kế hoạch ban hành; phát triển nguồn nhân lực; phát triển nghiên cứu
khoa học ứng dụng; nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn.
Nghiên cứu về nông nghiệp, nông thôn, quan điểm của Đảng về các vấn đề
liên quan nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, còn có nhiều đề tài khoa học, luận
án, bài đăng trên các tạp chí tập trung nghiên cứu, phân tích các vấn đề lý luận và
thực tiễn của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và
sự lãnh đạo của Đảng đối với quá trình này trong giai đoạn hiện nay.

Ngoài các công trình nghiên cứu về nông nghiệp, nông thôn Việt Nam
nói chung, còn có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề nông nghiệp, nông
thôn ở từng địa phương cụ thể, tiêu biểu như các luận án tiến sĩ: luận án ảng b
tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo chuy n dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm
1986 đến 2005 [215] của Nguyễn Văn Vinh; luận án ảng b tỉnh Bạc Liêu
lãnh đạo chuy n dịch cơ cấu kinh tế từ năm 1997 đến năm 2006 [89] của Đào
Thị Bích Hồng; luận án ảng b tỉnh Nam ịnh lãnh đạo chuy n dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ năm 1997 đến năm 2005
[128] của Trần Thị Thái; luận án ảng b tỉnh Phú Thọ lãnh đạo thực hiện công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn từ năm 1997 đến năm 2010
[108] của Tống Thị Nga; luận án ảng b thành phố Hà N i lãnh đạo phát tri n
kinh tế ngoại thành từ năm 1991 đến năm 2008 [49] của Lê Tiến Dũng; luận
án ảng b tỉnh Thái Bình lãnh đạo phát tri n kinh tế nông nghiệp từ năm 2001
đến năm 2010 [90] của Lê Thị Hồng; luận án ảng b thành phố Hải Phòng
lãnh đạo kinh tế nông nghiệp từ năm 1996 đến năm 2010 [132] của Nguyễn
Văn Thông; luận án ảng b Thành phố Hà N i lãnh đạo phát tri n kinh tế nông
nghiệp theo hướng phát tri n bền vững từ năm 2001 đến năm 2013 [94] của
Ngô Thị Lan Hương; luận án ảng b tỉnh Vĩnh Phúc lãnh đạo chuy n dịch cơ

Biên, Trần Nhu [26] là công trình nghiên cứu tổng quát các lĩnh vực kinh tế,
xã hội, văn hóa, giáo dục... của TPHCM, trong đó chương II trình bày thành
tựu, sự phát triển của nông nghiệp và mục tiêu 50 triệu đồng/ha của TPHCM


17
trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Thành
phố. Công trình đã khẳng định tầm quan trọng của nông nghiệp, nông thôn đối
với Thành phố trong 30 năm qua.
Nghiên cứu về nông nghiệp vùng nông thôn ngoại thành Thành phố còn
có các công trình như: Chuy n dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng nông
thôn ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh của Trương Thị Minh Sâm [119].
Dựa trên những vấn đề lý luận về cơ cấu kinh tế nông nghiệp và sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, và từ việc phân tích các đặc điểm cũng như
thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng nông thôn ngoại thành TPHCM từ
trước năm 1975 đến năm 2000, tác giả nêu lên những cơ sở và nội dung xu
hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng nông thôn ngoại thành; đồng thời đề
ra những giải pháp căn bản góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
vùng nông thôn ngoại thành TPHCM.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp TPHCM là bước đi đúng
đắn của kinh tế nông nghiệp TPHCM, vấn đề được trình bày cụ thể trong
công trình Chuy n dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp ở thành phố Hồ Chí
Minh [107] của Nguyễn Đức Nhân. Tác giả cho rằng những năm vừa qua, nhờ
có sự quan tâm của chính quyền Thành phố và Trung ương, sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp ở TPHCM có những thay đổi và đạt được nhiều thành
tựu quan trọng. Tuy nhiên, ngành nông nghiệp của TPHCM đang đứng trước
những thách thức mới do một trong những nguyên nhân quan trọng là sự lạc
hậu của cơ cấu kinh tế chung cũng như cơ cấu ngành, tạo ra cản trở lớn đối
với sự phát triển của TPHCM. Do vậy, việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp của TPHCM nhằm khai thác tối đa tiềm năng và lợi thế, nâng

Chí Minh [106] là đề tài cấp bộ của Nguyễn Khánh Mậu đề cập đến vấn đề
kinh tế của người nông dân ở ngoại thành TPHCM. Xóa đói giảm nghèo là
một trong những vấn đề kinh tế - xã hội nổi bật ở ngoại thành TPHCM được
sớm quan tâm và có những chủ trương, chính sách thiết thực nhằm giải quyết.
Đề tài đã chỉ ra những thành tựu, những khó khăn, đồng thời đề xuất những
giải pháp hữu hiệu nhằm thực hiện có hiệu quả hơn công tác xóa đói giảm
nghèo ở khu vực ngoại thành TPHCM.


Phát triển nông nghiệp sinh thái là một trong những hướng đi mới của


19
ngành nông nghiệp thành phố được đề cập trong Phát tri n nông nghiệp thành
phố Hồ Chí Minh theo hướng xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững
[137] của Bùi Thị Thuận. Tác giả đề cập hướng phát triển đúng đắn, tích cực,
hiện đại và bền vững của nông nghiệp TPHCM là xây dựng nền nông nghiệp
sinh thái. Nông nghiệp không chỉ phát triển vì mục đích kinh tế mà còn vì vấn đề
môi trường, môi sinh. Mặt khác, phát triển nông nghiệp sinh thái còn giúp gia
tăng giá trị của ngành nông nghiệp thông qua mối liên kết với ngành du lịch.

Một trong những đột phá đúng đắn, sáng tạo tạo nên bước phát triển mới
của ngành nông nghiệp TPHCM là phát triển nông nghiệp dựa trên ứng dụng
công nghệ cao. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao đã trở thành đặc trưng
của nông nghiệp TPHCM trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp. Phát tri n nông nghiệp công nghệ cao ở thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2020 [81] của Nguyễn Thị Hằng là công trình nghiên cứu quá
trình hình thành, xây dựng và phát triển của nông nghiệp áp dụng công nghệ
khoa học, kỹ thuật cao ở thành phố, điển hình là mô hình khu nông nghiệp
công nghệ cao và triển vọng phát triển đến năm 2020. Bên cạnh khu nông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status