ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ THANH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH VÀ
DỊCH VỤ TẠI AN TOÀN KHU HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ THANH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH VÀ
DỊCH VỤ TẠI AN TOÀN KHU HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ YẾN
đồng nghiệp.
Trước hết, tác giả xin trân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Thị Yến,
người đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian tác giả thực hiện
luận văn.
Xin cảm ơn Huyện ủy Định Hóa, Thường trực Hội đồng nhân dân
huyện Định Hóa, Ủy ban nhân dân huyện Định Hóa, Chi cục Thống kế huyện
Định Hóa, Ban quản lý di tích ATK Định Hóa, các phòng, ban, ngành, đoàn
thể của huyện, các xã, thị trấn, các đơn, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ đã giúp
đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả khai thác nguồn số liệu, tư liệu là cơ
sở quan trọng để tác giả hoàn thành luận văn của mình.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu và thực hiện
Luận văn, tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong được
sự góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn để có thể hoàn thiện thêm Luận văn
cũng như nâng cao năng lực nghiên cứu của tác giả.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Học viên
HOÀNG THỊ THANH
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
2.1.4. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại An toàn
khu huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên để phát triển du lịch và dịch vụ ....... 37
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 38
2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 38
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 38
2.3.2. Phương pháp xử lý thông tin ................................................................. 40
2.3.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 40
2.4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích ...................................................................... 41
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 42
3.1.Thực trang phát triển kinh tế du lịch và dịch vụ tại ATK huyện
Định Hóa ......................................................................................................... 42
3.1.1. Thực trạng các sản phẩm du lịch- dịch vụ tại ATK Định Hóa ............. 42
3.1.2. Thực trạng số lượng khách du lịch đến An toàn khu huyện Định Hóa ...... 47
3.1.3. Thực trạng phân kỳ khách du lịch đến với An toàn khu huyện
Định Hóa ......................................................................................................... 49
3.1.4. Mục đích của khách du lịch đến với An toàn khu Định Hóa ................ 50
3.1.5. Nhu cầu lưu trú và sử dụng dịch vụ lưu trú của khách du lịch đến
ATK Định Hóa ................................................................................................ 52
3.1.6. Chi tiêu của khách du lịch đến ATK huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên...... 55
3.1.7. Nguồn nhân lực phục vụ khách du lịch tại ATK huyện Định Hóa ....... 58
3.1.8. Nguồn vốn đầu tư cho phát triển du lịch và dịch vụ tại ATK huyện
Định Hóa ......................................................................................................... 60
3.2. Kết quả và hiệu quả kinh tế của hoạt động phát triển du lịch và dịch
vụ tại ATK Định Hóa ...................................................................................... 61
3.2.1. Doanh thu từ kinh tế du lịch và dịch vụ của ATK huyện Định Hóa .... 61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
International Council On Monuments and Sites
(Hội đồng Quốc tế về Di tích và Di chỉ)
NĐ-CP
Nghị định - Chính phủ
NQ/TW
Nghị quyết/Trung ương
QĐ-TTg
Quyết định - Thủ tướng chính phủ
QĐ-UBND Quyết định - Ủy ban nhân dân
UBND
Ủy ban nhân dân
UNESCO
United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization
(Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa thế giới)
UNWTO
World Tourism Organnization (Tổ chức du lịch thế giới)
Bảng 3.4.
Hiện trạng cơ sở kinh doanh du lịch và dịch vụ ăn uống
trên địa bàn ATK huyện Định Hóa năm 2018 ............................ 57
Bảng 3.5.
Trình độ nguồn nhân lực du lịch tại Khu di tíchlịch sử sinh thái ATK huyện Định Hóa .................................................. 58
Bảng 3.6.
Vốn đầu tư cho du lịch tại ATK huyện Định Hóagiai đoạn
2016 - 2018 ................................................................................. 60
Bảng 3.7.
Doanh thu hoạt động du lịch của ATK huyện Định Hóa ........... 61
Bảng 3.8.
Thu nhập của người lao động từ hoạt động du lịch và dịch
vụ tại ATK huyện Định Hóa giai đoạn 2016 - 2018 .................. 63
Bảng 3.9.
Kết quả và hiệu quả kinh tế từ du lịch và dịch vụcủa ATK
Định Hóa tính bình quân trên hộ ................................................ 64
Biểu đồ
Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập tài liệu thứ cấp và sơ cấp.
Điều tra các khách du lịch, các cơ sở lưu trú tại ATK huyện Định Hóa
Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp so sánh, phương pháp
thống kê mô tả và phương pháp chuyên gia chuyên khảo.
3. Kết quả nghiên cứu
Trong nghiên cứu này tôi tập trung phân tích, đánh giá thực trạng phát
triển kinh tế du lịch và dịch vụ tại ATK huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên và
đưa ra một số đề xuất nhằm phát triển kinh tế du lịch và dịch vụ tại ATK
huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
Trong giai đoạn 2016 - 2018 lượng khách du lịch đến với ATK Định
Hóa có tốc độ phát triển bình quân là 103,28% chủ yếu là khách du lịch trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ix
nước đến từ tháng 2 đến tháng 4 để tham dự các lễ hội đặc sắc của ATK
huyện Định Hóa. Mục đích khác đến với ATK huyện Định Hóa là đến thăm
di tích lịch sử cách mạng khoảng hơn 32% và tham gia lễ hội hơn 18%.
Khách du lịch nước ngoài đến với ATK huyện Định Hóa đến hơn 28% là để
thăm quan tìm hiểu văn hóa tại ATK. Với số lượng khách du lịch và với hiện
trạng cơ sở lưu trú du lịch và dịch vụ là 35 cơ sở và 302 phòng với 685
giường thì những đông khách vào mùa lễ hội ATK huyện Định Hóa vẫn
không thể đáp ứng đủ nhu cầu của khác du lịch. Trong phát triển du lịch và
dịch vụ tại ATK huyện Định Hóa thì tận dụng được nguồn lực lao động địa
phương, lao động tại công đồng là chủ yếu. Trong giai đoạn 2016 - 2018 thu
nhập của người lao động từ các hoạt động dịch vụ tăng từ 15,53 triệu
đồng/năm năm 2016 đến 21,46 triệu đồng/năm năm 2018 chiếm tỷ lệ từ
57,54% tổng thu nhập đến 58,73% tổng thu nhập của hộ đây là một trong
lệ. Tốc độ tăng trưởng khách du lịch quốc tế đạt 10,2%/năm, khách du lịch
nội địa đạt 11,8%/năm. Năm 2016, số lượng khách du lịch quốc tế đạt 10 triệu
lượt người, tăng hơn 4,3 lần so với năm 2001; khách du lịch nội địa đạt 62
triệu lượt người, tăng 5,3 lần so với năm 2001; đóng góp trực tiếp ước đạt
6,8% GDP, cả gián tiếp và lan tỏa đạt 14% GDP (Báo nhân dân điện tử ngày
17/01/2017). Hạ tầng du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch ngày
càng phát triển. Loại hình sản phẩm, dịch vụ du lịch ngày càng phong phú và
đa dạng. Chất lượng và tính chuyên nghiệp từng bước được nâng cao. Lực
lượng doanh nghiệp du lịch lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, tạo được
một số thương hiệu có uy tín ở trong nước và quốc tế. Bước đầu hình thành
một số địa bàn và khu du lịch trọng điểm.
Xác định kinh tế du lịch và dịch vụ là ngành kinh tế chủ lực trong giai
đoạn tiếp theo, kinh tế du lịch tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của các
ngành kinh tế khác. Định Hóa là huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên có sự
cộng cư của 13 dân tộc, trong đó chủ yếu là 6 dân tộc (Tày, Nùng, Dao, Kinh,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
2
Sán Chí, Hoa, …). Nhắc đến Định Hóa là nhắc đến ATK - an toàn khu thời kỳ
kháng chiến chống Pháp. Nói đến Định Hóa là nói đến một huyện có tới 128
di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh. Nhân dân các dân tộc trong
huyện vốn có truyền thống cách mạng còn bảo lưu, gìn giữ được nhiều giá trị
văn hóa bản địa như văn hóa nhà sàn; các điệu hát Ví, Then, Lượn, Sli, Páo
dung; nghề thủ công truyền thống; lễ hội Lồng Tồng, lễ hội chùa Hang; nghệ
thuật múa rối cạn của đồng bào Tày… Trong 24/24 đơn vị hành chính của
huyện đều có di tích lịch sử văn hóa, xã nhiều nhất có 25 di tích, xã ít nhất là
1 di tích Chính vì có tiềm năng và lợi thế đó mà loại hình Du lịch và dịch vụ
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế
du lịch và dịch vụ.
- Phân tích thực trạng phát triển kinh tế du lịch và dịch vụ tại An toàn
khu huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018
- Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế du lịch và dịch vụ
trên địa bàn huyện Định Hóa giai đoạn 2020 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận, thực tiễn về
các hoạt động phát triển kinh tế du lịch và dịch vụ tại ATK huyện Định Hóa
tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp
phát triển kinh tế du lịch và dịch vụ thuộc các lĩnh vực như sử dụng sản phẩm
văn hóa du lịch, lượng khách, nguồn nhân lực,...tại An toàn khu huyện Định
Hóa tỉnh Thái Nguyên
- Về thời gian:
Số liệu thứ cấp: Được thu thập trong 3 năm, từ 2016-2018;
- Số liệu sơ cấp: Được thu thập trong năm 2019
Các phân tích, đánh giá để đưa ra thực trạng phát triển kinh tế du lịch
và dịch vụ của huyện Đinh Hóa giai đoạn 2016 - 2018. Từ đó, đưa ra các giải
pháp phát triển kinh tế du lịch và dịch vụ tại ATK huyện Đinh Hóa giai đoạn
2020 - 2025 tầm nhìn đến 2030.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
4
- Về không gian: Trên địa bàn khu ATK huyện Định Hóa nhằm nghiên
cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế du lịch và dịch vụ.
Trong khoản 1, Điều 4, Chương I của Luật du lịch Việt Nam 2009: “Du
lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú
thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí,
nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”(Luật du lịch)
Như vậy, du lịch là sự di chuyển và lưu trú tạm thời trong thời gian
rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm mục
đích phục hồi sức khỏe, nâng cao tại chỗ nhận thức về thế giới xung quanh, có
hoặc không kèm theo việc tiêu thụ một số giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hóa và
dịch vụ do các cơ sở chuyên nghiệp cung ứng. Đồng thời, du lịch cũng là một
lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu nảy sinh trong quá
trình di chuyển và lưu trú tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay
tập thể ngoài nơi cư trú thường xuyên với mục đích phục hồi sức khỏe và
nâng cao nhận thức tại chỗ về thế giới xung quanh. Hay nói cách khác, du lịch
là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú
thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí,
nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.
1.1.1.2. Khái niệm về kinh tế du lịch
Nhìn từ góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm
vụ phục vụ cho nhu cầu tham quan giải trí nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp
với các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu
khác, và nó được định nghĩa như sau: Kinh tế du lịch là một loại hình kinh tế
có tính đặc thù, mang tính dịch vụ và thường được xem như ngành công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
6
nghiệp không khói, gồm có du lịch quốc tế và du lịch trong nước; có chức
năng, nhiệm vụ tổ chức, khai thác các tài nguyên và cảnh quan của đất nước
Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho
những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công.
Trong kinh tế học: Dịch vụ là một loại hình kinh tế và được hiểu là
những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất. Có những sản phẩm
thiên về sản phẩm hữu hình và những sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch
vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng
hóa, dịch vụ.
Trong phạm vi đề tài này, dịch vụ được xem là một lĩnh vực hoạt động
của nền kinh tế quốc dân bao hàm tất cả những hoạt động phục vụ sản xuất và
đời sống dân cư. Theo nghĩa này, hoạt động dịch vụ bao hàm cả hoạt động
thương mại và được xem xét với tư cách một ngành kinh tế thực hiện quá
trình lưu thông trao đổi hàng hóa và thực hiện các công việc phục vụ tiêu
dùng của sản xuất và dân cư trên thị trường.
* Những đặc điểm cơ bản của dịch vụ
- Tính không mất đi sau khi đã cung ứng.
- Tính vô hình hay phi vật chất.
- Tính không thể phân chia.
- Tính không ổn định và khó xác định được chất lượng.
- Tính không lưu giữ được.
- Hàm lượng trí thức trong dịch vụ chiếm tỷ lệ lớn.
- Dịch vụ rất nhạy cảm đối với tốc độ thay đổi nhanh chóng của công nghệ.
(Trần Thùy Anh, 2011).
1.1.1.4. Khái niệm Du lịch văn hóa
Hiện nay, trên thế giới và trong nước có rất nhiều khái niệm khác nhau
về du lịch và dịch vụ, cụ thể như sau:
“Du lịch và dịch vụ là loại hình du lịch mà mục tiêu là khám phá
những di tích và di chỉ. Nó mang lại những ảnh hưởng tích cực bằng việc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
http://lrc.tnu.edu.vn
9
Phát triển kinh tế du lịch là một nội dung trong phát triển kinh tế xã hội: Là
quá trình nâng cao điều kiện về vật chất và tinh thần của con người qua việc
tạo ra các sản phẩm du lịch chất lượng cao đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của khách du lịch.
- Du lịch là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp, theo Adam Smith “Dịch vụ
là nghề hoang phí nhất trong tất cả các nghề, công iệc của họ tàn lụi đúng lúc
nó được sản xuất ra” tức là sản phẩm của dịch vụ là được sản xuất và tiêu thu
đồng thời. Còn theo C. Mác “ Dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng
hóa, khi hành hóa phát triển mạnh đòi hỏi một sự lưu thông thông suốt, trôi
chay liên tục để thỏa nhu cầu ngày càng cao của con người”, như vậy với sự
phát triển ngày càng cao nền kinh tế hoàng hóa thì kinh tế dịch vụ phát triển
theo để đáp ứng sự phát triển chung của nền kinh tế và nhu cầu của con người
(Nguyễn Phạm Hùng 2012)
- Phát triển kinh tế - xã hội theo hướng CNH - HĐH: Là xây dựng nước
ta thành một nước công nghiệp có sơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, cơ cấu
kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của
lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh
vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh. Quá
trình này đặc biệt quan tâm đến vùng nông thôn, quá trình CNH- HĐH nông
thôn là một quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, phân công lao động
và ngành nghề, đa dạng hóa kinh tế nông thôn theo hướng ngày càng nâng cao tỷ
trọng của các hoạt động kinh tế để không ngừng phát triển kinh tế và nâng cao
mọi mặt đời sống của cộng đồng dân cư nông thôn, góp phần bảo vệ môi trường
và phát triển bền vững.
Cơ cấu lại ngành du lịch và dịch vụ bảo đảm tính chuyên nghiệp, hiện
đại và phát triển bền vững theo quy luật của kinh tế thị trường và hội nhập
quốc tế. Hoàn thiện cơ cấu ngành du lịch, bảo đảm phát triển đồng bộ trong
tổng thể phát triển của nền kinh tế quốc dân. Rà soát, điều chỉnh chiến lược và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
11
quy hoạch phát triển du lịch theo hướng tập trung nguồn lực xây dựng các
khu vực động lực phát triển du lịch.
Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du
lịch và dịch vụ. Dành nguồn lực thích hợp từ ngân sách nhà nước đầu tư phát
triển hạ tầng giao thông, nhất là tại các địa bàn trọng điểm, động lực; nâng
cao khả năng kết nối giao thông tới các khu, điểm du lịch, kiểm soát chất
lượng dịch vụ và đảm bảo an toàn giao thông cho khách du lịch. Đầu tư các
điểm dừng, nghỉ trên các tuyến du lịch đường bộ.
Phát triển nguồn nhân lực du lịch và dịch vụ. Nhà nước có chính sách
thu hút đầu tư cho đào tạo nguồn nhân lực du lịch; tăng cường năng lực cho
các cơ sở đào tạo du lịch cả về cơ sở vật chất kỹ thuật, nội dung, chương trình
và đội ngũ giáo viên. Đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác quốc tế, thu hút nguồn
lực phát triển nguồn nhân lực du lịch và dịch vụ. (Nguyễn Văn Bình, 2005)
Qua những chuyến du lịch, trình độ hiểu biết về các giá trị văn hóa của
con người được nâng cao. Đi du lịch là cơ hội để du khách có thể sở hữu
những sản phẩm mang thương hiệu riêng của từng vùng miền, tộc người, đó
có thể là sản phẩm thủ công hay món ăn truyền thống… Như vậy, một địa
phương muốn phát triển du lịch thì điều kiện tiên quyết là phải có những sản
phẩm văn hóa khác lạ, độc đáo và hấp dẫn. Văn hóa càng có sự khác biệt, có
bản sắc riêng bao nhiêu thì càng có khả năng thu hút khách du lịch bấy nhiêu.
lịch không ngừng mở rộng hoạt động của mình thông qua mối quan hệ liên
ngành trong nền kinh tế, đồng thời làm biến đổi cơ cấu ngành trong nền kinh
tế quốc dân. Hơn nữa, các hàng hoá, vật tư cho du lịch đòi hỏi phải có chất
lượng cao, phong phú về chủng loại, hình thức đẹp, hấp dẫn. Do đó nó đòi hỏi
các doanh nghiệp phải không ngừng sáng tạo cải tiến, phát triển các loại hàng
hoá. Để làm được điều này, các doanh nghiệp bắt buộc phải đầu tư trang thiết
bị hiện đại, tuyển chọn và sử dụng công nhân có tay nghề cao đáp ứng được
nhu cầu của du khách. (Nguyễn Văn Bình, 2005)
Trên bình diện chung, hoạt động du lịch có tác dụng làm biến đổi cán
cân thu chi của đất nước. Du khách quốc tế mang ngoại tệ vào đất nước có địa
điểm du lịch, làm tăng thêm nguồn thu ngoại tệ của đất nước đó. Ngược lại,
phần chi ngoại tệ sẽ tăng lên đối với những quốc gia có nhiều người đi du lịch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
13
ở nước ngoài. Trong phạm vi một quốc gia, hoạt động du lịch làm xáo trộn
hoạt động luân chuyển tiền tệ, hàng hoá, điều hoà nguồn vốn từ vùng kinh tế
phát triển sang vùng kinh tế kém phát triển hơn, kích thích sự tăng trưởng
kinh tế ở các vùng sâu, vùng xa…
Một lợi ích khác mà ngành du lịch đem lại là góp phần giải quyết vấn
đề việc làm. Bởi các ngành dịch vụ liên quan đến du lịch đều cần một lượng
lớn lao động. Du lịch đã tạo ra nguồn thu nhập cho người lao động, giải quyết
các vấn đề xã hội.
Du lịch Việt Nam trong thời gian qua cũng đã đóng góp rất nhiều cho
sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước. Tốc độ tăng trưởng hơn
14%/năm gần gấp hai lần tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế. (Dương
Văn Sáu, 2009)
Trước hết, đây là hoạt động kinh doanh cần nhiều sự hỗ trợ liên ngành.
Nhiều khu vực khác cũng được hưởng lợi thông qua hỗ trợ các sản phẩm và
dịch vụ hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch, như xây dựng, in ấn và xuất bản, sản
xuất, bảo hiểm, vận tải, lưu trú, bán lẻ, dịch vụ ăn uống, dịch vụ tài chính.
Đối với nền sản xuất xã hội, du lịch mở ra thị trường tiêu thụ hàng hóa:
Như đã nói ở trên, du lịch giúp củng cố và phát triển quan hệ quốc tế, do
đó đã mở rộng thị trường, tăng thêm bạn hàng đối với các ngành tham gia vào
hoạt động xuất khẩu. Việc loại hình du lịch công vụ ngày càng phát triển góp
phần đem về cho đất nước các khoản đầu tư, hợp đồng liên kết kinh doanh,…
* Tận dụng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành kinh
tế khác:
Hoạt động du lịch đòi hỏi sự hỗ trợ của một số ngành sản xuất, do đó phát
triển du lịch sẽ mở mang và hoàn thiện cơ sở hạ tầng kinh tế của đất nước. Bên
cạnh đó còn tận dụng nguồn lực, điều kiện vật chất kỹ thuật để bổ sung cho nhu
cầu cần thiết nhưng chưa được đáp ứng của ngành. Ở những vùng phát triển du
lịch, do nhu cầu đi lại, ăn uống, nghỉ ngơi vui chơi, thông tin liên lạc, vận chuyển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn