THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG - Pdf 62

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG.
2.1. Công tác kỹ thuật an toàn tại Công ty cổ phần Bóng đèn - phích
nước Rạng Đông.
2.1.1. An toàn máy móc thiết bị
Theo số liệu thống kê, hiện nay công ty đang sử dụng khoảng hơn 2500 máy
móc các loại. ở mỗi phân xưởng, máy móc đều được sắp xếp gọn gàng phù hợp
với dây chuyền sản xuất. Người công nhân trước khi làm việc đều được hướng
dẫn cách làm việc an toàn với máy móc thiết bị. Trong quá trình làm việc, nếu
máy móc thiết bị có sai hỏng thì thợ bảo trì có nhiệm vụ sử chữa, đảm bảo cho
máy móc hoạt động tốt.
Thiết bị áp lực là loại thiết bị có nguy cơ gây nổ cao nên việc sử dụng an toàn
rất được công ty quan tâm. Hiện nay ,công ty có 30 thiết bị áp lực trong đó có 1
nồi hơi 750kg/h đều được cấp phép sử dụng và có hồ sơ đăng kiểm. Để có thể
phát hiện kịp thời và tránh xảy ra các sự cố trên nồi hơi, hàng năm Công ty đều
mời các Công ty có thẩm quyền về kiểm tra các nồi hơi. Bên cạnh đó Công ty
còn đưa ra văn bản riêng quy định cách sử dụng nồi hơi và các máy móc có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn. Ngoài ra còn có 15 thiết bị nâng bao gồm thang
vận, cẩu và palăng. Công ty còn có 260 thiết bị đo các loại.
Mặc dù vậy, hàng năm tại Công ty vẫn xảy ra các vụ TNLĐ. Nguyên nhân phần
nhiều do máy móc, thiết bị chưa có thiết bị bảo vệ hoặc thiết bị bảo vệ không
phát huy tác dụng. Một phần do người công nhân không thực hiện đúng các
yêu cầu về an toàn khi sử dụng máy móc thiết bị.
Để khắc phục tình trạng này, công ty đẩy mạnh tăng cường việc kiểm tra, sửa
chữa, bảo dưỡng, thay thế đổi mới máy móc, thiết bị nghiên cứu lắp đặt các bộ
phận bảo vệ và thường xuyên đôn đốc, giám sát việc thực hiện các quy định an
toàn khi sử dụng máy móc của Người lao động.
2.1.2. An toàn điện
Điện dùng trong công ty là mạng điện 3 pha 4 dây có trung tính nối đất trực
tiếp với điện áp là 380V/220V cùng với 3 trạm biến thế trong đó 1 trạm 750
KVA,1 trạm 100 KVA và 1 trạm 2000 KVA.

Việc giáo dục ý thức phòng cháy chữa cháy cho cán bộ công nhân viên cũng
được Công ty đặt lên hàng đầu trong công tác phòng cháy chữa cháy. Công ty
đã tổ chức huấn luyện cách thức phòng cháy chữa cháy và tiến hành rút kinh
nghiệm thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy, phát hiện những sai sót để
uốn nắn kịp thời đồng thời có biện pháp tích cực loại trừ nguy cơ cháy.
2.2. Công tác vệ sinh lao động của công ty .
2.2.1. Vi khí hậu.
Vi khí hậu là một trạng thái vật lý của không khí trong một không gian hẹp.
Vi khí hậu bao gồm các thành phần như : nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, bức xạ
nhiệt…Các yếu tố này ảnh hưởng đến khả năng điều hoà nhiệt của cơ thể. Do
vậy vi khí hậu có tác động rất lớn đến sức khỏe người lao động.
Theo kết quả đo kiểm môi trường lao động tại Công ty thực hiện vào tháng12
năm 2003, điều kiện vi khí hậu của Công ty thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2: Kết quả đo tình hình vi khí hậu ở Công ty năm 2003.
STT Vị trí
đo
Thời
gian
Nhiệt độ Không
khí(
0
C)
Độ ẩm tương
đối(%)
Tốc độ gió(m/s)
Giá
trị
đo
Đạt
TCVS

phích
nước
8h3
0
27 + 72 + 0,2
7
+
TCVS
QĐ505-BYT
≤32 ≤80 ≥1,5
Qua bảng số liệu trên ta thấy môi trường không khí ở các phân xưởng trong
công ty không vượt quá TCCP, đạt yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm . Tuy nhiên, tốc độ
gió nhỏ hơn nhiều lần so với TCCP.
Cố được kết quả trên là do cố gắng và nỗ lực rất lớn của đội ngũ cán bộ lãnh
đạo cũng như toàn thể công nhân lao động trong Công ty: từng bước tiến hành
cơ giới hóa, tự động hóa các quá trình lao động ở vị trí có nhiệt độ cao, thực
hiện chế độ lao động thích hợp, nghỉ ngơi hợp lý, trang bị đầy đủ các phương
tiện bảo vệ cá nhân chống nóng và chống lạnh.
2.2.2. Tiếng ồn và rung động.
Quy trình công nghệ sản xuất bóng đèn và phích nước đòi hỏi tập trung nhiều
máy móc hoạt động đồng thời và liên tục nên gây ra tiếng ồn trong nơi sản
xuất cụ thể như tiếng ồn cơ học do chuyển động của các bộ phận máy, tiếng ồn
va chạm như quá trình rèn , dập , tán…..
Kết quả đo tiếng ồn tại một số khu vực sản xuất trong Công ty thể hiện qua
bảng số liệu sau:
Bảng 3: Kết quả đo tiếng ồn ở một số phân xưởng của Công ty năm
2003.
TCCP Tiếng ồn(dBA)
85
STT Vị trí đo Mẫu đạt Mẫu không đạt

cũ và lạc hậu.
2.2.3. Vấn đề bụi.
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty gây ra bụi chủ yếu ở khu vực sản
xuất thuỷ tinh và xưởng đèn huỳnh quang. Đây là loại nguyên liệu sinh ra một
lượng bụi lớn. Công nghệ pha chế phối liệu thuỷ tinh là nơi phát sinh bụi Silíc,
bụi sơn… Bụi cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới Người lao động. Chúng gây
ảnh hưởng tới mắt, cơ quan hô hấp và làm suy giảm sức khỏe Người lao động.
Nồng độ bụi trong các phân xưởng thể hện ở bảng sau:
Bảng 4: Kết quả đo hàm lượng bụi ở Công ty năm 2003.
STT Vị trí đo Hàm lượng bụi(mg/m
3
)
I Khu vực sản xuất
Quy định 505BYT/QĐ 6
1 Bên ngoài khu vực máy tráng bột 6
2 Bên ngoài khu vực pha chế bột 6
3 Khu vực lò nấu-Phân xưởng thủy tinh 3,4
4 Khu vực lò hơi-Phân xưởng cơ động 2,9
5 Xưởng sản xuất máng đèn 4,8
II Khu vực xung quanh
TCVN 5937-95 0,3
1 Trước cửa số nhà 47 ngõ 85 phố Hạ Đình 0,21
2 Trước cửa nhà 95 ngõ 85 phố Hạ Đình 0,25
3 Trước cổng Công ty bóng đèn và phích
nước Rạng Đông
0,35

Như vậy, nồng độ bụi tại các vị trí đo kiểm trong khu vực sản xuất đều nằm
trong TCCP theo QĐ505/QĐ.
Nồng độ bụi tại các vị trí đo thuộc khu vực xung quanh nói chung nằm trong

Hg
I Khu vực sản xuất
Quy định 505
BYT-QĐ
30 20 5 0,3 0,5 300 200 0,01
1 Bên ngoài khu
vực máy tráng
bột
0,25 0,07 0,04 _ _ 1,5 1,0 KPHĐ
2 Bên ngoài khu
vực pha chế bột
0,3 0,06 0,03 _ _ 110 95 KPHĐ
3 Khu vực lò nấu-
PX thuỷ tinh
_ 0,09 _ KPHĐ KPHĐ _ _ KPHĐ
4 Khu vực lò hơi-
PX cơ động
_ 0,12 _ KPHĐ KPHĐ _ _ _
5 Xưởng sản xuất
Máng đèn
_ 0,06 _ KPHĐ KPHĐ _ 2,0 _
II Khu vực xung quanh
TCVN5937-95 40 0,5 0,4 _ _
TCVN5938-95 0,03 0,02 _ _ 0,0003
1 Trước cửa số
nhà 47 ngõ 85
phố Hạ Đình
1,5 0,08 0,06 KPHĐ KPHĐ _ KPHĐ KPHĐ
2 Trước cửa nhà
95 ngõ 85 phố


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status