ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN DUY HƯNG
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ CHỦ
CHO HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN DUY HƯNG
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ CHỦ
CHO HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHÙNG THỊ HẰNG
các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2019
Học viên
Trần Duy Hưng
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ ......................................................................... v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Giới hạn nghiên cứu của đề tài ........................................................................ 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG
TỰ CHỦ CHO HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ .......................................................... 6
1.1.
Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................... 6
1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng tự chủ cho học
sinh người dân tộc thiểu số ở trường THCS............................................ 32
Tiểu kết chương 1 .............................................................................................. 36
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ CHỦ
CHO HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO
CAI .......................................................................................................... 37
2.1.
Vài nét về các trường THCS huyên Bảo Yên, tỉnh Lào Cai ................... 37
2.1.1. Về quy mô ............................................................................................... 37
2.1.2. Về chất lượng giáo dục ............................................................................ 38
2.2.
Mục đích, nội dung và phương pháp khảo sát ........................................ 41
2.3.
Thực trạng giáo dục kỹ năng tự chủ cho học sinh người dân tộc thiểu
số ở các trường THCS huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai ............................. 41
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về vai
trò của giáo dục kỹ năng tự chủ cho học sinh người dân tộc thiểu số ở
các trường THCS ..................................................................................... 41
2.3.2. Nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục kỹ năng tự chủ cho học
sinh người dân tộc thiểu số ở các trường THCS huyện Bảo Yên, tỉnh
2.3.1. Ưu điểm ................................................................................................... 62
2.3.2. Hạn chế .................................................................................................... 64
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế ........................................................................ 65
Tiểu kết chương 2 .............................................................................................. 67
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÍ GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ CHỦ
CHO HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC
TRƯỜNG THCS HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI .................. 68
3.1.
Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ........................................................... 68
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .......................................................... 68
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................... 68
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống kế tiếp liên tục ................................. 68
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích và hiệu quả ..................................... 69
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển ....................................... 69
v
Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng tự chủ cho học sinh người dân tộc
thiểu số ở các trường THCS huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai .................... 70
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh
về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng tự chủ cho học sinh người
dân tộc thiểu số ở các trường THCS huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai .... 70
3.2.2. Chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên về năng lực tổ chức hoạt động giáo dục
kỹ năng tự chủ cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường THCS
huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai .................................................................. 74
3.2.3. Chỉ đạo đa dạng hóa nội dung, hình thức giáo dục kỹ năng tự chủ cho
học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường THCS huyện Bảo Yên,
: Cán bộ quản lý
ĐTB
: Điểm trung bình
DTTS
: Dân tộc thiểu số
GV
: Giáo viên
HS
: Học sinh
Phòng GD&ĐT
: Phòng Giáo dục và Đào tạo
THCS
: Trung học cơ sở
iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
tự chủ cho HS người DTTS ở các trường THCS huyện Bảo Yên,
tỉnh Lào Cai ................................................................................... 47
Bảng 2.7.
a. Đánh giá của CBQL, GV về các hình thức giáo dục kỹ năng
tự chủ cho HS người DTTS ở các trường THCS huyện Bảo Yên,
tỉnh Lào Cai ................................................................................... 49
Bảng 2.7.
b. Tự đánh giá của HS người DTTS ở các trường THCS huyện
Bảo Yên, tỉnh Lào Cai về mức độ tham gia các hình thức giáo
dục kỹ năng tự chủ ........................................................................ 51
Bảng 2.8.
Đánh giá của CBQL, GV về biện pháp xây dựng kế hoạch quản
lý giáo dục kỹ năng tự chủ cho HS người DTTS ở các trường
THCS huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai............................................. 53
Bảng 2.9.
a Đánh giá của CBQL, GV về biện pháp tổ chức, giáo dục kỹ
năng tự chủ cho HS người DTTS ở các trường THCS huyện Bảo
Yên, tỉnh Lào Cai .......................................................................... 55
Bảng 2.9.
b Đánh giá của CBQL, GV về chỉ đạo triển khai giáo dục kỹ
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Kỹ năng tự chủ là kỹ năng làm chủ bản thân, tự nhận thức được các giá
trị của chính mình, nhu cầu, thị hiếu, tự ra được những quyết định, có khả
năng hợp tác, giải quyết được xung đột, tự tin thể hiện mình trước đám đông,
tự lên được kế hoạch trong học tập, lao động, có tư duy sáng tạo định hướng
để phát triển bản thân… Việc rèn luyện kỹ năng tự chủ trong các nhà trường
đòi hỏi phải có nội dung chương trình, hình thức và phương pháp tổ chức phù
hợp. Đòi hỏi trách nhiệm của cả hệ thống giáo dục nhà trường, các ban ngành
và các tổ chức khác có liên quan chung tay tạo ra một môi trường giáo dục kỹ
năng tự chủ phù hợp mới có thể mang lại hiệu quả kỹ năng như mong muốn.
Mục tiêu giáo dục kỹ năng tự chủ đặt ra cao nhất chính là hình thành
được các kỹ năng làm chủ bản thân, nhân cách của các em dần được hình
thành và phát triển một cách lành mạnh độc lập và bền vững. Việc hình thành
nhân cách được dựa trên nền tảng của các kỹ năng, trong đó nòng cốt là kỹ
năng tự chủ.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: "Đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã
hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo
dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt"
Giáo dục và Đào tạo phải thực hiện sứ mệnh nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện cho các đối tượng người học.
Luật giáo dục sửa đổi năm 2009 nêu rõ: Mục tiêu của giáo dục là đào tạo
con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm
mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội,
hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp
được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, để tiếp tục phát huy những mặt mạnh
và hạn chế thấp nhất những tồn tại cần có được hệ thống các biện pháp quản lí
sao cho phù hợp và hiệu quả.
Hiện nay, các trường THCS huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai đã quan tâm
đến chất lượng giáo dục, nhà trường đã áp dụng nhiều biện pháp để phát triển
toàn diện năng lực của học sinh, trong đó đã đề cập đến việc tổ chức các hoạt
động Đội để quản lý giáo dục kỹ năng tự chủ cảm xúc, hành vi cho học sinh
người dân tộc thiểu số và thực tế đã đạt được kết quả nhất định. Tuy nhiên, việc
tổ chức hoạt động Đội còn nghèo nàn, đơn điệu về phương pháp và hình thức tổ
chức. Kết quả thu được còn nhiều hạn chế mà một trong những nguyên nhân cơ
bản là chưa có được các biện pháp quản lí và chế tài phù hợp…
2
Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi lựa chọn vấn đề: “Quản lý
giáo dục kỹ năng tự chủ cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường
THCS huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai” làm đề tài luận văn để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý giáo dục kỹ năng tự
chủ cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường THCS, đề xuất một số biện
pháp quản lý giáo dục kỹ năng tự chủ cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các
trường THCS huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai nhằm góp phần nâng cao hiệu quả
của hoạt động giáo dục kỹ năng tự chủ cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các
trường THCS trên địa bàn tỉnh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục kỹ năng tự chủ cho học sinh người dân tộc thiểu số ở
trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
kỹ năng tự chủ cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường THCS huyện
Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu có liên quan đến vấn đề kỹ
năng tự chủ, giáo dục kỹ năng tự chủ cho HS THCS người DTTS... để hoàn thiện
hệ thống lí luận, từ đó định hướng cho nội dung nghiên cứu của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát trực tiếp học sinh khi các em tham gia các hoạt động học tập, lao
động, ngoại khóa, trải nghiệm… để tìm hiểu thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng
tự chủ cho học sinh. Từ đó thu thập thông tin thực tiễn bổ sung cho kết quả điều
tra.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Để nghiên cứu đề tài này chúng tôi xây dựng bảng hỏi dành cho cán bộ
quản lí, giáo viên, học sinh nhằm khảo sát ý kiến của các khách thể điều tra về
các khía cạnh có liên quan đến giáo dục kỹ năng tự chủ cho học sinh người dân
tộc thiểu số.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn một số CBQL, giáo viên và học sinh các trường
THCS được khảo sát nhằm thu thập thêm thông tin thực tiễn cho đề tài. Qua đó
đánh giá được những thuận lợi và khó khăn trong quá trình tổ chức các hoạt động
4
rèn luyện kỹ năng tự chủ cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường THCS
huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp một số cán bộ quản lý, giáo viên làm Tổng
đưa ra được một bảng danh mục các kĩ năng sống cơ bản mà thế hệ trẻ cần có.
Trong đó, kỹ năng làm chủ bản thân được đề cập đến với tư cách là một nội dung
căn bản trong việc hình thành hệ thống kỹ năng sống nói chung.
Dự án do UNESCO tiến hành tại một số nước trong đó có các nước Đông
Nam Á là một trong những nghiên cứu có tính hệ thống và tiêu biểu cho hướng
nghiên cứu về kĩ năng sống nêu trên. Do yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội
và xu thế hội nhập cùng phát triển của các quốc gia nên hệ thống giáo dục của
các nước đã và đang thay đổi theo định hướng khơi dậy và phát huy tối đa các
tiềm năng của người học; đào tạo một thế hệ năng động, sáng tạo, có những năng
lực chủ yếu như: năng lực thích ứng, năng lực tự hoàn thiện, năng lực hợp tác,
năng lực hoạt động xã hội, năng lực làm chủ bản thân để người học làm chủ được
các quan hệ xã hội.
Tại Mỹ, từ những năm 1916, người Mỹ đã nhận ra rằng tri thức nhân loại
là rất lớn nhưng để thực hành thành thạo và áp dụng, ứng dụng vào cuộc sống thì
thường không như mong muốn. Cho nên mỗi người dân lao động tại Mỹ phải
đảm bảo thực hành và phải được các tổ chức công nhận là đã qua 13 kỹ năng bắt
buộc. Trong đó các kỹ năng làm chủ bản thân như: Tinh thần tự tôn, giải quyết
vấn đề, đặt mục tiêu và tạo động lực… là không thể thiếu.
Tại diễn đàn thế giới về giáo dục cho mọi người, chương trình hành động
Dakar đã đề ra 6 mục tiêu, trong đó mục tiêu 3 và mục tiêu 6 nêu rõ: “Mỗi quốc
gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trình giáo dục kỹ năng
6
sống phù hợp” và “Khi đánh giá chất lượng giáo dục cần phải đánh giá kỹ năng
sống của người học” [30, tr.76]. Như vậy, học kỹ năng sống trở thành quyền của
người học và chất lượng giáo dục phải được thể hiện cả trong kỹ năng sống của
người học. Kỹ năng sống nói chung, kỹ năng tự chủ bản thân là một đòi hỏi thiết
yếu trong xã hội hiện đại. Kỹ năng tự chủ tốt thúc đẩy thay đổi cách nhìn nhận
giáo dục. Chẳng hạn, các trường học không giới thiệu các biện pháp đo lường,
đánh giá và cấp chứng chỉ về giáo dục kỹ năng sống, điều này làm giảm giá trị
và sự ghi nhận về vị trí của giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường. Đồng thời,
người học cũng không có các khóa học được đánh giá một cách nghiêm túc, vì
thế họ cũng không dành sự quan tâm xứng đáng cho GD kỹ năng sống.
Báo cáo của Morris và cộng sự (2013) trình bày kết quả nghiên cứu của
chương trình Foundations of Learning (FOL). Nền tảng học tập, đánh giá các can
thiệp được thiết kế để đào tạo GVMN nhằm giúp họ có thể quản lý tốt hơn hành
vi của trẻ và thúc đẩy một môi trường học tập trong lớp học tích cực hơn. Báo
cáo đưa ra nhận định rằng những kỹ năng được cải thiện có thể củng cố năng lực
xã hội và tình cảm của trẻ em, đồng thời cho phép giáo viên dành nhiều thời gian
hơn cho việc giảng dạy và học tập trong lớp học. FOL đã được tiến hành thử
nghiệm ở Newark, New Jersey, Chicago và Illinois thông qua hoạt động đào tạo
giáo viên và sự hỗ trợ từ các chuyên gia tư vấn nhằm củng cố kỹ năng quản lý
lớp học [47].
Từ lịch sử nghiên cứu trên cho thấy vai trò của giáo dục kỹ năng sống là
vô cùng quan trọng trong giáo dục hiện đại. Kỹ năng tự chủ và việc giáo dục kỹ
năng tự chủ đã và đang là vấn đề được nhiều các nhà nghiên cứu cũng như nhiều
tổ chức xã hội trên thế giới quan tâm. Trong lĩnh vực giáo dục, kỹ năng tự chủ
đã được nghiên cứu và triển khai rộng rãi. Nhiều quốc gia trên thế giới đã lựa
chọn thực hiện giáo dục kĩ năng tự chủ thông qua cách tiếp cận gắn với các vấn
đề cụ thể và đối tượng được quan tâm nghiên cứu cũng rất đa dạng, phong phú.
Thông qua việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực nhấn mạnh đến việc
học sinh được tương tác, thực hành, giải quyết các vấn đề gắn liền với thực tiễn
và được đánh giá mang lại hiệu quả. Đây là những cơ sở, tiền đề lý luận và thực
tiễn quan trọng để cụ thể hóa các vấn đề giáo dục kỹ năng tự chủ ở mỗi quốc gia
hiện nay.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, thuật ngữ kỹ năng sống được biết đến bắt đầu từ chương trình
sống cho học sinh, giúp học sinh thích ứng được với cuộc sống nhà trường và
cuộc sống xã hội.
Ngày 04/01/2013, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam tổ chức nghiệm thu
đề tài cấp Viện: “Kỹ năng tự nhận thức của học sinh trung học phổ thông hiện
nay” mã số V2011 - 03 do Th.S Nguyễn Thị Hiền làm chủ nhiệm.
Đề tài luận văn của thạc sĩ Dương Minh Tùng “Quản lý quá trình giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn quận 3, thành phố Hồ
Chí Minh” (năm 2013) đã chỉ ra thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho
9
học sinh THCS. Từ đó đã đề xuất một số biện pháp để quản lý giáo dục kỹ năng
sống hiệu quả hơn.
Đề tài luận văn của thạc sĩ Trần Thị Thu Hiền “Quản lý hoạt động giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh trường THPT Quế Lâm - tỉnh Phú Thọ. Đã chỉ ra
thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý, về chương trình, nội dung, phương pháp
và hình thức giáo dục. Thực trạng về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và
chỉ đạo kiểm tra, đánh giá, giáo dục kỹ năng sống.Trên cơ sở đó, đề xuất các biện
pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống có hiệu quả hơn.
Đề tài đã nêu tổng quan các hướng nghiên cứu cơ bản về kỹ năng tự nhận
thức hiện nay, đưa ra một số khái niệm cơ sở của đề tài: kỹ năng, nhận thức, tự
nhận thức, kỹ năng tự nhận thức, học sinh.
Đề tài đã đưa ra nội dung và tiêu chí nhận biết kỹ năng tự nhận thức: Kỹ
năng tự nhận thức theo quan niệm của trí tuệ cảm xúc gồm 3 nội dung cơ bản:
nhận thức cảm xúc, tự đánh giá bản thân và thể hiện sự tự tin; Các mức độ của
kỹ năng tự nhận thức: gồm 5 mức độ phát triển của kỹ năng tự nhận thức của học
sinh THPT; Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng tự nhận thức của học sinh THPT
gồm các yếu tố chủ quan như: độ tuổi, giới tính, khả năng nhận thức, quá trình
tự rèn luyện cá nhân.
cách là những cá nhân riêng lẻ, thì nhu cầu quản lý cũng hình thành như một yếu
tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới những mục tiêu chung.
Xã hội phát triển qua các phương thức sản xuất từ cộng sản nguyên thủy đến nền
văn minh hiện đại, trong đó quản lý luôn là một thuộc tính tất yếu lịch sử khách
quan gắn liền với xã hội ở mọi giai đoạn phát triển của nó. Thuộc tính đó bắt
nguồn từ bản chất của hệ thống xã hội đó là hoạt động lao động tập thể - lao động
xã hội của con người. Trong quá trình lao động con người buộc phải liên kết lại
với nhau, kết hợp lại thành tập thể. Điều đó đòi hỏi phải có sự tổ chức, phải có
sự phân công và hợp tác trong lao động, phải có sự quản lý.
Tư tưởng và quan điểm “quản lý” đã có từ cách đây hơn 2500 năm nhưng
cho đến cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, vấn đề quản lý theo khoa học mới xuất
hiện. Người khởi xướng là Fredrich Winslow Taylor với cuốn sách “Các nguyên
tắc quản lý theo khoa học”. Theo ông thì người quản lý phải là nhà tư tưởng, nhà
lên kế hoạch chỉ đạo tổ chức công việc.
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, quản lý khi là động từ mang ý nghĩa:
“Quản” là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định;
“Lý” là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định.
11
Từ điển Từ và ngữ Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân(1989) có ghi: “Quản
lý là phụ trách việc chăm nom và sắp đặt công việc trong một tổ chức” [30,
tr.555].
Nguyễn Ngọc Quang trong tác phẩm của mình đã nêu: “Quản lý là những
tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản
lý trong tố chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [38, tr.131].
Nguyễn Minh Đạo: "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng
dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục
tiêu đã đề ra" [20].
tuệ và thực hành, thực hiện trọn vẹn hệ thống thao tác này sẽ đảm bảo đạt được
mục đích đặt ra cho hoạt động. Điều đáng chú ý là sự thực hiện một kỹ năng luôn
luôn được kiểm tra bằng ý thức, nghĩa là khi thực hiện bất kỳ một kỹ năng nào
đều nhằm vào một mục đích nhất định.
Theo Từ điển giáo dục học: “Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức
thu được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế. Nói khác đi, kỹ năng là khả năng
thực hiện một công việc hay một hoạt động nào đó một cách có chất lượng và hiệu
quả theo yêu cầu cụ thể, nhằm đạt được mục đích nhất định trong những điều kiện
nhất định” [45].
Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam là: “Kỹ năng
thường được coi là khả năng của con người thực hiện có hiệu quả hành động tương
ứng với các mục đích và điều kiện trong đó hành động xảy ra. Kỹ năng bao giờ cũng
có tính khái quát và được sử dụng trong những tình huống khác nhau” [8].
Theo tác giả Đặng Thành Hưng, kỹ năng là một dạng hành động được thực
hiện tự giác dựa trên tri thức về công việc, khả năng vận động và những điều kiện
sinh học - tâm lí khác của cá nhân (tức chủ thể của kỹ năng đó), như nhu cầu, tình
cảm, ý chí, tính tích cực cá nhân... để đạt được kết quả theo mục đích hay tiêu chí
đã định, hoặc mức độ thành công theo chuẩn mực hay quy định.
Tổ chức giáo dục UNESCO nhấn mạnh học tập suốt đời như là một chìa
khóa để mỗi cá nhân thích ứng với những thách thức của thế kỷ XXI. Xác định
bốn trụ cột của giáo dục mà việc học là hạt nhân. Giáo dục phải được tổ chức
xoay quanh bốn loại hình cơ bản mà trong một cuộc đời mỗi con người, chúng
sẽ là những trụ cột của kiến thức:
-Học để biết là nắm những công cụ để hiểu.
- Học để làm là phải có những khả năng hoạt động sáng tạo tác động vào
môi trường sống của mình.
- Học để cùng chung sống là tham gia và hợp tác với những người khác
trong mọi hoạt động của con người.
- Học để làm người là sự tiến triển quan trọng nảy sinh từ ba loại hình trên.
Tiếp cận theo bốn trụ cột trên thì kỹ năng có thể hiểu là: kỹ năng học tập,
chủ là một đức tính quý giá. Nhờ tính tự chủ mà con người biết sống một cách
đúng đắn và biết cư xử có đạo đức, có văn hoá. tính tự chủ giúp ta đứng vững
trước những tình huống khó khăn và những thử thách, cám dỗ, chủ động giải
quyết những xung đột mâu thuẫn. Biết hi sinh những niềm vui trước mắt cho
những mục tiêu lâu dài của cuộc sống. Tính tự chủ, khả năng tự chủ biểu hiện
14