MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 12 - Pdf 62

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 12
3.1. Định hướng phát triển SXKD của Công ty cổ phần Sông Đà 12 (2007- 2010)
3.1.1.Những thuận lợi, khó khăn
Khi xác định định hướng phát triển SXKD trong giai đoạn 2007 -2010 Công ty
cổ phần Sông Đà 12 đã xác định những thuận lợi và những khó khăn mà công ty gặp
phải
3.1.1.1. Những thuận lợi
- Hiện nay kinh tế đất nước đang đi vào thế ổn định và phát triển với tốc độ, nhu
cầu về xây dựng công nghiệp và dân dụng ngày càng tăng, cơ chế chính sách ngày một
thông thoáng hơn tạo điều kiện cho Công ty mở rộng phát triển
- TCT Sông Đà đang mở rộng hoạt động SXKD, nhiều công trình thuỷ điện lớn
đã được Chính phủ giao theo hình thức tổng thầu EPC, tổng thầu xây lắp hoặc đầu tư
theo hình BOT, BT như các công trình Thuỷ Điện Sê San 3, Sê San 3A, Tuyên quang,
Sơn La, Sê San 4, Nậm Chiến…
- Công ty đã triển khai các dự án đầu tư từ những năm 2001 giúp Công ty có một
đội ngũ xe máy, thiết bị để tham gia các công việc trên các công trường lớn, trọng điểm
của TCT
- Công ty là một trong những đơn vị chịu ảnh hưởng sớm nhất và mạnh nhất của
cơ chế thị trường do đó cũng đã rút ra được rất nhiều bài học kinh nghiệm từ thực tế
nền kinh tế thị trường của Việt Nam trong những năm qua.
- Bên cạnh đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm từ thực tiễn Công ty còn có đội ngũ
cán bộ chủ chốt trẻ, năng động, sớm thích nghi với cơ chế kinh tế thị trường nên việc
thực hiện nhiệm vụ kế hoạch trở nên thuận lợi hơn vì có sự cân đối hỗ trợ lẫn nhau về
mọi mặt.
- Công tác tổ chức của Công ty đang được sắp xếp lại và từng bước đi vào ổn định, phù
hợp với mô hình tổ chức SXKD của Công ty trong tình hình mới
3.1.1.2. Những khó khăn
- Xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế, hội nhập với khu vực và quốc tế làm tăng sức
ép cạnh tranh trong hoạt động SXKD nhất là khi Việt Nam gia nhập WTO.
- Hầu hết các công trình Tổng công ty Sông Đà được giao thầu đang triển khai

Từ mục tiêu định hướng, chiến lược phát triển kinh tế của Tổng công ty Sông
Đà, xuất phát từ tình hình thực tế, Công ty Cổ phần Sông Đà 12 xác định mục tiêu tổng
quát của mình là:
“ Xây dựng và phát triển Công ty trở thành Công ty mạnh, lấy chỉ tiêu hiệu quả
kinh tế làm thước đo cho mọi hoạt động, lấy sự đảm bảo về chất lượng, uy tín thương
hiệu sản phẩm và dịch vụ là sự sống còn cho sự phát triển bền vững. Thực hiện đa
dạng hoá ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm. Đầy mạnh công tác xây lắp đi đôi với
công tác kinh doanh vật tư vận tải và sản xuất công nghiệp. Không ngùng xây dựng đội
ngũ CBCNV có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao phát triển toàn diện. Tăng cường
khả năng cạnh tranh, phát huy thế mạnh, tận dụng mọi nguồn lực để nâng cao hiệu quả
sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh, nâng cao uy tín thương hiệu Sông Đà, giải quyết đủ
việc làm không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tình thần cho người lao động, góp
phần xây dựng Tổng Công ty Sông Đà thành tập đoàn Công ty mạnh.”
3.1.2.2. Nhiệm vụ chủ yếu năm 2007÷2010
* Công tác SXKD
- Đẩy mạnh công tác xây lắp. Tập trung xây lắp các công trình do TCT giao thầu
tại Tuyên Quang, Sơn La, Sử Pán 2 , Hạ Long… và các công trình đấu thầu bên ngoài
tại dự án xi măng Thăng Long, công trình Khu đô thị Việt Hưng và các công trình dự
kiến đấu thầu tại dự án Xi măng Bút Sơn 2, Xi Măng Hoàng Thạch3, Nhiệt Điện Vũng
Áng với các lĩnh vực xây lắp chính như sau:
+ Xây lắp các công trình công nghiệp
+ Xây lắp các công trình dân dụng
+ Xây lắp đường dây vạ trạm biến áp từ 35 KV÷500KV.
+ Xây lắp hệ thống điện nước tại các công trình thuỷ điện.
- Củng cố công tác vận tải trên cơ cở bạn hàng truyền thống và năng lực sẵn có
của đơn vị. Tổ chức tiếp nhận, vận chuyển an toàn thiết bị cảu nhà máy thuỷ điện
Tuyên Quang, nhà máy xi măng Hạ Long và tham gia đấu thầu vận chuyển thiết bị của
các dứ án khác ngoài TCT như Bút Sơn 2, Bỉm Sơn, Ximăng Tây Ninh, Nhiệt điện
Vũng Áng…
- Tổ chức khai thác, vận chuyển và cung cấp cát, tro bay, puzơlan, vật tư cho các

- Từng bước đưa công ty thoát khỏi tình trạng khó khăn về tài chính, đáp ứng đủ
vốn cho sản xuất và đầu tư phát triển của công ty.
- Duy trì và tiếp tục phát triển công ty với nhiều ngành nghề, sản phẩm, có năng
lực cạnh tranh cao, chất lượng sản phẩm tốt, giá thành sản xuất hạ.
- Phấn đấu đạt mức độ tăng trưởng bình quân hàng năm 7%
- Đảm bảo SXKD có hiệu quả, cổ tức hàng năm sau khi trích các quỹ bình quân
10%/năm
- Khai thác sử tối đa tiềm năng các nguồn lực về phương tiện, thiết bị, xe máy để
hoàn thành các nhiệm vụ mục tiêu SXKD của đơn vị.
- Đảm bảo đủ việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động
* Một số chỉ tiêu chủ yếu trong 4 năm (2007-2010):
- Tốc độ tăng trưởng bình quân : 7%/năm
- Tổng giá trị SXKD: 1.435 tỷ đồng tương đương với 89,69 triệu USD
- Tổng doanh thu: 1.265,2 tỷ đồng tương đương với 79,08 triệu USD
- Nộp nhà nước: 20,91 tỷ đồng tương đương với 1,31 triệu USD
- Lợi nhuận trước thuế: 29,66 tỷ đồng tương đương với 1,85 triệu USD
- Giá trị đầu tư: 92,48 tỷ đồng tương đương với 5,78 triệu USD
- Lao động bình quân: 1.595 người
- Thu nhập bình quân 2,3 triệu đồng/người/tháng.
* Cơ cấu ngành nghề SXKD:
- Giá trị xây lắp chiếm tỷ trọng khoảng 50% ÷55% trong tổng giá trị SXKD
trong đó tập trung thi công xây dựng các công trình công nghiệp và các khu đô thị (tổng
giá trị chiếm khoảng 60-80% tổng giá trị xây lắp).
- Giá trị kinh doanh vật tư, vận tải chiếm tỷ trọng khoảng 35%÷ 40% trong tổng
giá trị SXKD. Giảm dần công tác kinh doanh đơn thuần, tập trung sản xuất và cung cấp
các sản phẩm công nghiệp như phụ gia Puzơlan, tro bay phục vụ cho công tác bê tông
cho các công trình lớn của Tổng công ty.
- Giá trị sản xuất công nghiệp chiểm tỷ trọng khoảng 5% ÷ 10% trong tổng giá trị
SXKD. Duy trì sản xuất công nghiệp hiện có để tạo công ăn việc làm cho người lao động
đầu tư sản xuất và kinh doanh điện năng tại các dự án thuỷ điện nhỏ.

2007
KH
2008
KH
2009
KH
2010
KẾ HOẠCH SXKD
Tổng giá trị SXKD Tr.đ 303663 320000 345000 370000 400000
Tốc độ tăng trưởng % 100 105 108 107 108
Giá trị xây lắp Tr.đ 106201 160610 175000 185000 193000
Chiếm tỷ trọng trong tổng GT SXKD % 35 50 51 50 48
Giá trị sản xuất công nghiệp Tr.đ 17126 15314 21000 29450 38050
Chiếm tỷ trọng trong tổng GT SXKD % 6 5 6 8 10
Giá trị SXKD khác Tr.đ 2000 1550 2200 3000 4000
Chiếm tỷ trọng trong tổng GT SXKD % 1 0 1 1 1
Giá trị KD vật tư vận tải Tr.đ 178333 142526 146800 152550 164950
Chiếm tỷ trọng trong tổng GT SXKD % 59 45 43 41 41
Tổng doanh thu Tr.đ 314212 302250 297955 319545 345455
Tổng số nộp Nhà nước Tr.đ 3442 4932 4730 5069 6179
Lao động và thu nhập
Lao động bình quân đến cuối kỳ Người 1348 1681 1620 1548 1530
Thu nhập bình quân 1 CBCNV/tháng Ng.đ 1608 2042 2200 2300 2500
Lợi nhuận trước thuế Tr.đ 5128 7946 6928 7216 7567
Phân chia lợi nhuận
Thuế thu nhập Tr.đ 804 1511 1226 1306 1405
Trích các quỹ Tr.đ 1453 1578 1509 1540 924
-Quỹ dự trữ bắt buộc ( 5% LN sau
thuế)
Tr.đ 216 322 285 295 308


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status