KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
PHẦN I: ĐỀ CƯƠNG TẬP HUẤN
Chủ đề 1: Xác định mục tiêu, yêu cầu của kiểm tra kết quả học tập
1. Mục tiêu chung
- Kĩ năng giao tiếp / kĩ năng ngôn ngữ
- Kiến thức ngôn ngữ
2. Mục tiêu cụ thể của từng năm học (từ lớp 6 đến lớp 9)
- Mục tiêu cần đạt về kĩ năng giao tiếp / kĩ năng ngôn ngữ
- Mục tiêu cần đạt về kiến thức ngôn ngữ
Chủ đề 2: Xác định nội dung kiểm tra kết quả học tập của học sinh
1. Nội dung chung
2. Nội dung cụ thể
- Chủ điểm/Chủ đề kiểm tra
- Kĩ năng ngôn ngữ
- Kiến thức ngôn ngữ
Chủ đề 3: Phân loại bài kiểm tra kết quả học tập
1. Phân loại bài kiểm tra theo hoạt động giao tiếp
- Kiểm tra kĩ năng ngôn ngữ (nói, nghe, đọc, viết)
- Kiểm tra kiến thức ngôn ngữ (chủ yếu là từ vựng và ngữ pháp)
2. Phân loại bài kiểm tra dựa vào hoạt động dạy và học trên lớp
- Kiểm tra miệng, 15 phút, một tiết, cuối học kì
3. Phân loại bài kiểm tra theo loại hình kiểm tra, đánh giá
- Tự luận
- Trắc nghiệm khách quan
Chủ đề 4: Qui trình ra đề kiểm tra
1. Xác định mục tiêu bài kiểm tra
2. Xác định nội dung bài kiểm tra
3. Xác định cấu trúc bài kiểm tra
4. Xây dựng ma trận đề kiểm tra
5. Đánh giá, cho điểm
6. Xác định hình thức bài kiểm tra
• Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập qua kiến thức ngôn ngữ: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp
(vừa thành mục riêng, vừa được lồng ghép trong các kĩ năng giao tiếp).
Như vậy, năm thành tố cơ bản cần có trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
là: nghe, nói, đọc, viết và kiến thức ngôn ngữ. Tỉ lệ giữa các thành tố trong kiểm tra và đánh giá là:
nghe 20%, nói 20%, đọc 20%, viết 20% và kiến thức ngôn ngữ 20%.
2. Mục tiêu cụ thể của từng năm học (từ lớp 6 đến lớp 9)
2.1 Mục tiêu cần đạt về kĩ năng giao tiếp / kĩ năng ngôn ngữ
Trên cơ sở mục tiêu chung dạy và học tiếng Anh THPT, chúng ta cần xác định mục tiêu cụ
thể cho mỗi năm học. Những mục tiêu cụ thể đó được xác định trong chuẩn kiến thức, kĩ năng
trong chương trình THCS.
Mục tiêu cụ thể của mỗi năm học được thể hiện ở bốn yếu tố hay kĩ năng: nghe, nói, đọc,
viết. Dưới đây là ví dụ về mục tiêu cụ thể của dạy và học tiếng Anh lớp 6.
2
Hết lớp 6, học sinh có khả năng sử dụng những kiến thức tiếng Anh đã học trong phạm vi
chương trình để:
LỚP 6
Nghe:
• Nghe hiểu tiếng Anh sử dụng trong lớp học.
• Nghe hiểu đoạn văn ngắn (khoảng 60-80 từ), đơn giản về các chủ điểm với
nội dung ngôn ngữ được đề cập trong chương trình.
Nói:
• Thực hiện các yêu cầu giao tiếp hàng ngày bằng tiếng Anh trong và ngoài lớp
học.
• Diễn đạt các nội dung giao tiếp đơn giản hàng ngày liên quan đến các chủ
điểm và nội dung ngôn ngữ đã học trong chương trình.
Đọc:
• Đọc hiểu nội dung chính các đoạn văn ngắn (khoảng 100-120 từ), đơn giản
trong phạm vi các chủ điểm đã học trong chương trình.
• Đọc hiểu nội dung chính các văn bản trên cơ sở ngữ liệu đã học có kết hợp
với suy luận và tra cứu từ điển.
các chủ điểm trong
chương trình
nội dung ngôn ngữ trong
chương trình
Viết có
hướng dẫn
đoạn văn khoảng 60-
70 từ
các chủ điểm trong
chương trình
nội dung ngôn ngữ trong
chương trình
Điểm chung của các yếu tố trên là:
• Các mục tiêu được xác định rõ ràng như nghe hiểu, nói hay diễn đạt, đọc hiểu, viết có
hướng dẫn.
• Các nội dung bài nghe, nói, đọc, viết không nằm ngoài chủ điểm mà chương trình qui định
• Nội dung ngôn ngữ trong các bài nghe, nói, đọc, viết không nằm ngoài nội dung ngôn ngữ
mà chương trình qui định
3
Sự khác biệt là ở chỗ độ dài các văn bản dùng trong kiểm tra các kĩ năng khác nhau trong
đó nghe là khoảng 60-80 từ , đọc là koảng khoảng 100-120 từ và viết là khoảng 60-70 từ. cho
nghe, đọc và viết khác nhau.
Khi so sánh mục tiêu kiểm tra giữa các năm học chúng ta thấy:
• Điểm chung là tất cả các kĩ năng được hình thành và phát triển xoay quanh những chủ điểm
giao tiếp được lặp lại có mở rộng qua 4 năm học.
• Điểm khác biệt là có sự phát triển giữa độ khó (nội dung) và độ dài (hình thức) của các kĩ năng.
Ví dụ với kĩ năng nói, ở lớp 6 học sinh diễn đạt các nội dung giao tiếp đơn giản hàng ngày, song
các chủ điểm và nội dung ngôn ngữ ở lớp 9 được mở rộng và nâng cao hơn. Độ dài các kĩ năng
giữa các năm học cũng khác nhau. Ví dụ với kĩ năng viết thì ở lớp 6 học sinh viết có hướng dẫn
các đoạn văn ngắn (khoảng 60-70 từ) ở lớp 7 là 70-80 từ, lớp 8 là 80-90 từ còn lớp 9 là 90-100
Nội dung dạy và học môn tiếng Anh ở THCS được xây dưng trên cơ sở 3 mạch nội dung cơ
bản. Những mạch nội dung đó đồng thời là nội dung kiểm tra kết quả học tập của học sinh. Các
mạch nội dung đó là:
• Nội dung các chủ điểm
• Các kĩ năng giao tiếp: nghe, nói, đọc, viết
• Kiến thức ngôn ngữ: là hệ thống ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp
2. Nội dung cụ thể
Ba mạch nội dung cơ bản dùng trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập được thể hiện
trong chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương tèinh tiếng Anh THCS. Để hiểu rõ ba mạch nội dung
đó, chúng ta lấy chuẩn kiến thức, kĩ năng lớp 9 làm ví dụ phân tích.
2.1 Nội dung các chủ điểm
Nội dung cơ bản trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập là các chủ điểm giao tiếp. Các
chủ điểm được thể hiện trong cột thứ nhất (Thems/Topcs - i) của bảng chuẩn kiến thức, kĩ năng
từng lớp (xem bảng bên dưới). Sáu chủ điểm xuyên suốt chương trình từ lớp 6 đến lớp 9 là:
• Các vấn đề về cá nhân (Personal information)
• Các vấn đề về học tập và giáo dục (Education)
• Cộng đồng (Community)
• Sức khoẻ (Health)
• Vui chơi, giải trí (Recreation)
• Thế giới quanh ta (The world around us)
Dưới các chủ điểm là hệ thống các chủ đề (Topic) có lặp lại và mở rộng qua các năm học. Nếu
như chủ điểm đầu tiên của lớp 6 gồm ba chủ đề: Oneself, Friends, House and family thì cùng chủ
điểm đó có ba chủ đề ở lớp 9: Friends, Clothing, Home village.
Các kĩ năng giao tiếp như nghe, nói, đọc, viết và kiến thức ngôn ngữ như ngữ âm, từ vựng,
ngữ pháp được xây dựng xoay quanh các chủ điểm và chủ đề và nằm trong phạm vi khoảng 1 500
từ cơ bản.
2.2 Các kĩ năng giao tiếp / kĩ năng ngôn ngữ
Các kĩ năng giao tiếp / kĩ năng ngôn ngữ được thể hiện trong cột thứ hai (Attainment targets - iii)
của bảng chuẩn kiến thức, kĩ năng. Kĩ năng giao tiếp được thể hiện bằng năng lực hay khả năng sử dụng
ngôn ngữ thông qua các chức năng ngôn ngữ (Make and respond to introductions, Ask and respond to
Speaking
- Make and respond to introductions
- Ask and respond to questions on
personal preferences
- Ask for and give information about
the geography of one’s home country
- Talk about a picnic in the country
- Describe directions / locations
Listening
Listen to a monologue or a dialogue of
100-120 words for general or specific
information
Reading
Read a dialogue or a passage of 150-
180 words for general or specific
information
Writing
- Write an argument letter with a
frame using suggested ideas or word
cues
- Write an exposition of 80-100
words from picture and word cues
Grammar:
- Tenses: past simple, past simple
with wish, present perfect
- Used to
- The passive
- Prepositions of time
- Adverb clauses of result
Vocabulary:
information
Writing
Write a letter of enquiry within 80-
100 words following a model and an
outline given
Grammar:
- Direct and reported speech
- Reported questions, here and
now words with reported speech
- Modal verbs with if
Vocabulary:
- Words to describe school
settings, study
courses, school life
- Words to talk about language
study: timetables, courses,
subjects, ways of learning,
learning activities
6
3.
Community
- The media
Speaking
- Ask for and give opinions
- Express agreement and
disagreement
- Talk about the development and the
use of the media, especially the
Internet
Listening
- Show concern
- Make and respond to suggestions
- Talk about the problems of
environment pollution
and solutions to the problems
- Talk about the problems of energy
waste and solutions to the problems
Listening
Listen to a monologue or a dialogue of
100-120 words for general or specific
information
Reading
Read a dialogue or a passage of 150-
180 words for general or specific
information
Writing
- Write a letter of complaint of 80-
100 words using frame and idea cues
-Write a speech of 80-100 words
based on suggested frame and idea
cues
Grammar:
- Conditional sentences: type 1
- Adjective + that clause
- Adverb clauses of reason: as,
because
- Connectives: and, but, because,
or, so,
therefore, however
- Phrasal verbs
clauses (defining and non-
defining)
Vocabulary:
- Words to describe popular
celebrations in
7
information
Reading
Read a dialogue or a passage of 150-
180 words for general or specific
information
Writing
Write a letter to a pen pal within 80-
100 words based on a suggested
outline and ideas cues
different countries: Tet, Easter,
Christmas, Mid-Autumn Festival,
Wedding, Passover, Father’s
Day, …
- Words to express compliments,
feelings and opinions on related
topics
6. The world
around us
- Natural
disasters
- Life on other
planets
Speaking
- Make predictions
waves, typhoons, volcanoes,
tornadoes, snow storms, …
- Words to talk about the weather
forecast and preparations for
natural disasters
- Words to talk about life on other
planets
- Words to describe UFOs and
other alien events on the Earth
and other planets
Trên cơ sở chuẩn kiến thức và kĩ năng, giáo viên dễ dàng xác định nội dung kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập của học sinh. Ví dụ muốn xác định nội dung kiểm tra các bài học trong chủ điểm 6 lớp 9, khi
tra chuẩn kiến thức, kĩ năng ở bảng trên, giáo viên có thể xác định được:
(i) Chủ điểm kiểm tra: The world around us
(ii) Chủ đề của bài kiểm
tra:
- Natural disasters
- Life on other planets
(iii) Các năng lực cần
kiểm tra:
- Make predictions
- Talk about the weather forecast
- Describe events
- Talk about assumptions
- Talk about possibility
- Name and describe natural
(iv) Mức độ, yêu cầu
kiểm tra:
- Talk about the above mentioned competetncies
- Listen to a monologue or dialogue of 100-120 words
kiến thức và kĩ năng.
Tham khảo phụ lục 3: Chuẩn kiến thức, kĩ năng từ lớp 6 đến lớp 9 THCS
Chủ đề 3: Phân loại bài kiểm tra kết quả học tập
Có nhiều cách phân loại bài kiểm tra. Chúng ta đề cập đến ít nhất ba cách phân loại bài kiểm tra
sau đây.
1. Phân loại bài kiểm tra theo hoạt động giao tiếp
Theo quan điểm giao tiếp trong dạy và học ngoại ngữ thì việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của học sinh cần tập trung vào hai mặt: (i) kiểm tra các kĩ năng ngôn ngữ và (ii) kiểm tra các kiến
thức ngôn ngữ.
1.1 Kiểm tra kĩ năng ngôn ngữ
Kiểm tra các kĩ năng ngôn ngữ hay còn gọi là kiểm tra kĩ năng giao tiếp là hình thức kiểm tra trực
tiếp (Direct testing) bao gồm hai loại: (i) kiểm tra khả năng nhận biết thông tin (gồm nghe hiểu và
đọc hiểu) và (ii) kiểm tra khả năng truyền đạt thông tin (gồm nói và viết).
1.2 Kiểm tra kiến thức ngôn ngữ
9
Kiểm tra kiến thức ngôn ngữ hay còn gọi là kiểm tra gián tiếp (Indirect testing) gồm ba loại cơ bản
là: kiểm tra ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp. Khi kiểm tra kiến thức ngôn ngữ cần lưu ý:
• Kiểm tra từng mặt của nội dung ngôn ngữ (Discrete-point testing) như từng hiện tượng từ vựng
hay ngữ pháp. Ví dụ: tính từ hay động từ, câu điều kiện hay câu gián tiếp, ...
• Kiểm tra tích hợp các nội dung ngôn ngữ (Integrative testing) như kiểm tra tổng hợp các
hiện tượng từ vựng hoặc ngữ pháp. Ví dụ: kiểm tra xen kẽ giữa động từ, tính từ, trạng từ, ..
giữa câu điều kiện, câu trực tiếp/gián tiếp, ...
Như vậy các hình thức kiểm tra cơ bản ở THCS gồm:
• Kiểm tra kĩ năng nói
• Kiểm tra kĩ năng nghe hiểu
• Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu
• Kiểm tra kĩ năng viết
• Kiểm tra kiến thức ngôn ngữ (chủ yếu là từ vựng và ngữ pháp)
2. Phân loại bài kiểm tra dựa vào hoạt động dạy và học trên lớp
Khi thực hiện quá trình dạy và học trên lớp, chúng ta thường kiểm tra, đánh giá kết quả
Sau mỗi chủ điểm
Kiểm tra cuối học kì Nghe + Đọc + Viết + Kiến thức
ngôn ngữ
Sau nhiều chủ điểm
Tham khảo phụ lục 4: Phân loại các bài kiểm tra cơ bản
3. Phân loại bài kiểm tra theo loại hình kiểm tra, đánh giá
Trắc nghiệm là một trong những định hướng cơ bản của việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập
của HS khi học môn tiếng Anh trường THCS. Hình thức này vừa giúp kiểm tra các kĩ năng giao
tiếp vừa kiểm tra kiến thức ngôn ngữ.
Có hai hình thức kiểm tra cơ bản: Trắc nghiệm khách quan và tự luận.
3.1 Tự luận
Tự luận (TL) là hình thức kiểm tra cho phép học sinh tự do trả lời một vấn đề được đặt ra dựa trên
cơ sở các kiến thức, thông tin đã biết và sắp xếp, diễn đạt các thông tin theo ý riêng của mình. Tự
luận thường được dùng để kiểm tra kĩ năng nói và viết. Đôi khi hình thức này có thể dùng để kiểm
tra kĩ năng nghe hiểu và đọc hiểu hoặc kiến thức ngôn ngữ.
3.2 Trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm khách quan (TNKQ) là lọai bài kiểm tra trong đó các câu hỏi đề ra có một số phương
án trả lời đã được cung cấp sẵn và chỉ có một phương án đúng và học sinh phải chỉ ra được
phương án đúng đó. Nếu học sinh phải viết câu trả lời thì đó là những thông tin rất ngắn gọn và
duy nhất đúng. Hình thức trắc nghiệm khách quan thường dùng kiểm tra hai kĩ năng đọc hiểu và
nghe hiểu và kiểm tra kiến thức ngôn ngữ (gồm ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp).
Chúng ta có bảng tóm tắc các hình thức trắc nghiệm trong các bài kiểm ở bảng sau:
11
Loại bài kiểm tra Loại hình Hình thức
Kiểm tra miệng Nói TL
Kiểm tra 15 phút Nghe hiểu
hoặc Đọc hiểu
hoặcViết
TNKQ
TNKQ
Đối với mỗi lớp học, mục tiêu kiểm tra, đánh giá phải dựa vào mục tiêu, yêu cầu cụ thể của từng
lớp.
1.3 Mục tiêu từng bài kiểm tra
Mục tiêu của mỗi bài kiểm tra cần được xác định theo chuẩn kiến thức, kĩ năng tại thời điểm kiểm
tra. Nghĩa là người ra đề kiểm tra phải nắm được mục tiêu, yêu của các kĩ năng cần đạt tại thời
điểm kiểm tra ở mỗi lớp. Ví dụ khi xây dung bài kiểm tra chủ điểm 1 của lớp 6, giáo viên cần xem
xét:
(i) Mức độ nói của học sinh là: Greet people, Say goodbye, Identify oneself and others,
Introduce oneself and others, ..
(ii) Với kĩ năng đọc, giáo viên cần xác định học sinh: Listen to a monologue or a dialogue
of 40-60 words for general information,
12
(iii) với kĩ năng đọc học sinh cần: Read dialogues of 50-70 words for general information.
(iv) (iv) với kĩ năng viết, học sinh cần: Write about yourself, your family or friends within
40-50 words using suggested idea, words or picture cues
2. Xác định nội dung bài kiểm tra
Nội dung kiểm tra cần bám sát mục tiêu và yêu cầu của chuẩn kiến thức và kĩ năng có trong
chương trình môn học trước hoặc tại thời điểm kiểm tra. Khi xác định nội dung bài kiểm tra, giáo
viên cần thấy rõ 3 yếu tố quan trọng:
(i) Nội dung chủ điểm, chủ đề,
(ii) khả năng ngôn ngữ và
(iii) trọng tâm ngôn ngữ như đã nêu trong phần chuẩn kiến thức và kĩ năng.
Ví dụ khi kiểm tra chủ điểm 1, tiếng Anh 9, giáo viên cần xác định:
2.1 Nội dung chủ điểm, chủ đề
Nội dung chủ điểm là chủ điểm cần xác định cho mỗi bài kiểm tra. Nội dung chủ đề là chủ đề
được đề cập trong bài kiểm tra. Ví dụ khi kiểm tra chủ điểm 1, tiếng Anh 9, giáo viên cần xác
định:
- Nội dung chủ điểm: Personal information
- Nội dung chủ đề: Friends, Clothing, Home village
- The passive
- Prepositions of time
- Adverb clauses of result
Vocabulary:
- Words to describe the geography of a country: climats, population, religions,
languages, social customs, habits
- Words about clothing: types/ styles, colours, fashions, material, designs
- Words to describe the country/ a trip to the country: natural landscapes,
location, direction, outing activities
•
Tham khảo phụ lục 3: Chuẩn kiến thức, kĩ năng từ lớp 6 đến lớp 9 THCS
3. Xác định cấu trúc bài kiểm tra
Mỗi loại bài kiểm tra có cấu trúc riêng. Cụ thể là:
Bài kiểm tra nói (TL) là những câu hỏi trực tiếp liên quan đến chủ đề của bài học và thường có các
gợi ý về nội dung hoặc ngôn ngữ. Vì thời gian dành cho kiểm tra miệng có hạn nên đơn vị kiểm
tra thường là 5 ý.
Đối với bài kiểm tra 15 phút (nghe- TNKQ, đọc- TNKQ, viết-TL) thời gian thường dài hơn nên
bài nghe và đọc nên có 5-10 đơn vị kiểm tra (thường là 10 đơn vị), bài viết nên khoảng 5 ý cần
viết.
Đối với bài kiểm tra một tiết và học kì, mỗi bài kiểm tra có 4 nội dung: nghe-TNKQ, đọc- TNKQ,
viết-TL và kiến thức ngôn ngữ-TNKQ. Tuy nhiên, để đảm bảo tính đa dạng hình thưc câu hỏi
trong một bài kiểm tra (không phải cho một bài thi), đôi khi có thể thiết kế loại câu hỏi tự luận
(TL) thay cho loại câu hỏi tắc nghiệm khách quan (TNKQ) trong nội dung nghe hiểu và đọc hiểu.
Thời gian kiểm tra 45 phút cho 4 nội dung là ngắn nên các đợn vị kiểm tra mỗi bài ít hơn so với
kiểm tra 15 phút. Cấu trúc bài thường là: nghe 5 đơn vị KT, đọc 5 đơn vị KT, viết 5 đơn vị KT và
ngôn ngữ 10 đơn vị KT.
Ta có thể có bảng tóm tắt sau:
Loại bài kiểm
tra
10
Tham khảo phụ lục 4: Phân loại các bài kiểm tra cơ bản
4. Xây dựng ma trận đề kiểm tra
Ma trận đề kiểm tra cần được xác định trước khi soạn bài kiểm tra. Ma trận giúp chúng ta hình
dung loại bài kiểm tra, nội dung kiểm tra, số lượng các nội dung kiểm tra, mức độ yêu cầu của mỗi
nội dung và số điểm cho các nội dung đó. Một ma trận bài kiểm tra 1 tiết và học kì thường gồm
một bảng có các cột dọc và ngang.
• Cột dọc chỉ các nội dung kiểm tra bao gồm kĩ năng hay kiến thức ngôn ngữ. Có ba kĩ năng
nghe, đọc viết và kiến thức ngôn ngữ cho bài kiểm tra 1 tiết hay học kì.
• Các cột ngang chỉ (i) mức độ của các câu hỏi (nhận biết, thông hiểu hay vận dụng), (ii) các
loại câu hỏi trong mỗi mức độ (khách quan hay tự luận, (iii) số câu hỏi cho mỗi nội dung
(5 hay 10) và (iv) số điểm cho các câu hỏi đó.
• Cột dọc và cột ngang cuối cùng trong ma trận chỉ số câu hỏi và số điểm của mỗi nội dung
kiểm tra và tổng số câu hỏi và số điểm của cả bài.
Ví dụ: Thiết lập ma trận kiểm tra (2 chiều)
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
TN TL TN TL TN TL
I. Listening 5
2,5
5
2,5
II. Reading 5
2,5
5
2,5
III. Language
focus
10
2,5
10
Số điểm
KT miệng Nói TL 5 10
KT 15 phút Nghe
hoặc Đọc
hoặc Viết
- TNKQ
- TNKQ
- TL
5-10
5-10
5
10
10
10
KT 45 phút
và cuối học
kì
Nghe
+ Đọc
+ Viết
+ Kiến thức NN
- TNKQ/TL +
- TNKQ/TL +
- TL +
- TNKQ/TL
5
5
5
10
2,5
• Hội thoại với giáo viên theo chủ đề
• Nói theo chủ điểm/chủ đề
B. Nghe
• Nghe đoạn văn, đoạn hội thoại và trả lời các câu hỏi
• Nghe đoạn văn, đoạn hội thoại và sắp xếp trật tự các câu cho sẵn
16
• Nghe đoạn văn, đoạn hội thoại và chọn câu đúng/sai
• Nghe đoạn văn, đoạn hội thoại và điền thông tin vào bảng
• Nghe đoạn văn, đoạn hội thoại và điền từ/thông tin còn thiếu vào ô
trống/chỗ trống trong câu
• Nghe đoạn văn, đoạn hội thoại và ghi ý chính
C. Đọc
• Đọc đoạn văn, đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi
• Đọc các câu cho sẵn và sắp xếp chúng thành đoạn hội thoại hợp lí
• Đọc đoạn văn, đoạn hội thoại và tìm câu đúng/sai
• Đọc và tìm tiêu đề cho mỗi đoạn văn
• Đọc đoạn văn, đoạn hội thoại và đặt câu hỏi với từ gợi ý
• Đọc đoạn văn, đoạn hội thoại và sắp xếp thứ tự các thông tin
D. Viết
• Viết đoạn hội thoại có hướng dẫn theo chủ đề
• Viết đoạn văn có hướng dẫn theo chủ đề
• Viết thư có hướng dẫn theo chủ đề
• Hoàn thành biểu bảng, phiếu, ......
E. Kiến thức
ngôn ngữ
• Hoàn thành câu/đoạn văn/đoạn hội thoại bằng cách chọn và điền các từ
cho sẵn vào các chỗ trống.
• Chọn trong số các từ cho sẵn (A, B, C, D) điền vào chỗ trống trong
câu/đoạn văn cho phù hợp
• Hoàn thành đoạn văn/đoạn hội thoại dạng chừa trống
Chủ đề 6: Phân tích một số đề kiểm tra
18
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Mục tiêu dạy học từ lớp 6 đến lớp 9 THCS
LỚP 6
Nghe:
• Nghe hiểu tiếng Anh sử dụng trong lớp học.
• Nghe hiểu đoạn văn ngắn (khoảng 60-80 từ), đơn giản về các chủ điểm với
nội dung ngôn ngữ được đề cập trong chương trình.
Nói:
• Thực hiện các yêu cầu giao tiếp hàng ngày bằng tiếng Anh trong và ngoài lớp
học.
• Diễn đạt các nội dung giao tiếp đơn giản hàng ngày liên quan đến các chủ
điểm và nội dung ngôn ngữ đã học trong chương trình.
Đọc:
• Đọc hiểu nội dung chính các đoạn văn ngắn (khoảng 100-120 từ), đơn giản
trong phạm vi các chủ điểm đã học trong chương trình.
• Đọc hiểu nội dung chính các văn bản trên cơ sở ngữ liệu đã học có kết hợp
với suy luận và tra cứu từ điển.
Viết:
• Viết có hướng dẫn các đoạn văn ngắn (khoảng 60-70 từ) mô tả hoặc báo cáo
tường thuật về các hoạt động của cá nhân hoặc lớp học trong khuôn khổ ngôn
ngữ và chủ điểm của chương trình.
• Viết để phục vụ các nhu cầu giao tiếp cá nhân và xã giao đơn giản như điền
vào phiếu cá nhân, bảng điều tra, viết thư cho bạn ...
Líp 7
Nghe:
• Nghe hiểu các đoạn văn, đoạn hội thoại ngắn (khoảng 80-100 từ), đơn giản
thuộc các chủ đề trong chương trình và phạm vi ngôn ngữ mà chương trình
quy định.
tượng ngôn ngữ được quy định trong chương trình.
Nói:
• Nói được những câu giao tiếp đơn giản hàng ngày liên quan đến các chủ
19