Danh từ, động từ, tính từ, số từ
I.Mục tiêu
1. Kiến thức.
- Củng cố kiến thức cho HS về danh từ, động từ, tính từ, số từ. Chức vụ cú pháp của
danh từ, động từ, tính từ, số từ.
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng thực hành tìm danh từ, động từ, tính từ, số từ và đặt câu với danh từ,
động từ, tính từ, số từ
3.Thái độ.
- yêu thích, tìm hiẻu sự phong phú của tiếng Việt.
II. Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo.
- HS: Ôn tập lí thuyết phần danh từ, động từ, tính từ, số từ.
III. Tiến trình bài dạy.
1. Tổ chức.
2. Kiểm tra.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
? Nêu khái niệm về danh từ?
? Danh từ đợc chia làm mấy loại?
? Xác định danh từ chung danh từ riêng
trong đoạn văn sau?
Cửu Long Giang mở vòi rồng chín
nhánh phù sa chở mùa vàng lên bãi mật.
Hạt thóc về sum vầy cùng với mặt ngời
đoàn tụ. Châu thổ đầm ấm sau hàng trăm
năm đánh giặc; Cần Thơ, Sa Đéc, Bến
Tre, Mĩ Tho, Gò Công .những thành
phố và thị xã đang hồng lên ánh nắng mới
và toả niềm vui về khắp thôn xóm hẻo
lánh.
cú pháp của tính từ?
? Gọi HS lấy ví dụ tính từ chỉ chỉ đặc điểm
tơng đối và tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối?
? Số từ là gì?
Công.
- Danh từ chung:Vòi rồng, nhánh, phù
sa, mùa, bãi, mật, hạt, thóc, mặt, ngời,
châu thổ, trăm, năm, giặc, thành phố, thị
xã, ánh sáng, niềm, thôn xóm.
II. Động từ.
1. Khái niệm.
- Động từ là những từ chỉ hành
động,trạng thái của sự vật.
- Chức vụ điển hình trong câu của động
từ là vị ngữ. Khi làm chủ ngữ, động từ
mát khả năng kết hợp với các từ: Đã, sẽ,
đang, hãy, chớ, đừng.
- Trong tiếng Việt: động từ đợc chia làm
hai loại: Động từ tình thái và động từ
chỉ hành động, trạng thái.
2. Bài tập.
a. Bể, nứt => Động từ chỉ trạng thái.
b.Có thể, cần phải =>Động từ tình thái.
III. Tính từ.
1. Khái niệm.
- Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính
chất của sự vật, hành động, trạng thái.
- Tính từ có thể làm vị ngữ, chủ ngữ
trong câu. Tuy vậy khả năng làm vị ngữ
của tính từ hạn chế hơn động từ.
Vũ Thị Thờng
- Số từ chỉ số lợng: Một, hai ,ba
( câu1) và năm ( câu 4).
- Số từ chỉ thứ tự: Bốn năm ( câu 3)
V. Luyện tập.
- Danh từ: ngày, ông cụ, bà cụ, ngày,
lần, làng, chè, thức ăn, ông cụ, lần, bà
cụ,căn lều, bà cụ, cáI rổ, làng, mảy.
- Động từ: ra, lóc cóc, đem, quét quáy,
thu don, yên tâm, cắp, trở vể, chăm, nói,
ng, ra.
-Tính từ: Gọn ghẽ, sạch bóng, thật thà.
- Số từ: Ba, mỗi, một.
4.Củng cố:
? Thế nào là danh từ, động từ, tính từ, số từ?
4. Hớng dẫn về nhà.
? Viết đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng danh từ, động từ, tính từ, số từ?
3
So sánh, nhân hoá , ẩn dụ, hoán dụ
I.Mục tiêu
1.Kiến thức.
- Củng cố kiến thức cho HS về các phép tu từ: So sánh, nhân hoá , ẩn dụ, hoán dụ
2.Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng nhận biết về: So sánh, nhân hoá , ẩn dụ, hoán dụ
3.Thái độ.
- Có tháIđộ sử dụng các phép tu từ đúng lúc, đúng chỗ khi nói, viết.
II. Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo.
- HS: Ôn tập lí thuyết phần : So sánh, nhân hoá , ẩn dụ, hoán dụ
III. Tiến trình bài dạy.
+ Cái cần đợc so sánh là: Bông.
+ Cái đa ra để so sánh là: Mây.
- Câu 4:
4
b.
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Cha nên đã nhọn nh chông lạ thờng
? Nhân hoá là gì?
+ Cái cần đợc so sánh là: Đội bông
+ Cái đa ra để so sánh là: Đội mây
về làng.
* Nhận xét:
- Nghệ thuật so sánh giữa câu 1 và
câu 2 là so sánh chéo( mây- bông;
bông - mây) đến câu 4 là so sánh
hợp nhất( Đội bông - đội mây về
làng) nghệ thuật này tạo đợc một ấn
tợng đậm nét, thẩm mĩ trong lòng
ngời độc giả bởi sự tràn ngập màu
trắng tinh khiết của bông trong vụ
bội thu. Trên bức tranh thơ không
chỉ đậm đặc gam màu trắng mà còn
điểm xuyến chút màu Đỏ hây hây
trên đôi má những cô gái đang độ
tuổi xuân hăng say lao động. Vậy
nên ở đây có sự giao hoà giữa thiên
nhiên và con ngời, thiên nhiên tơi
đẹp mà con ngời cũng đẹp.
b.- Cái cần đợc so sánh: Nhọn
- Cái đa ra để so sánh: Chông.
Những con mối
Bay ra
Mối trẻ
Bay cao
Mối già
Bay thấp
Gà con
Rối rít tìm nơi
ẩn nấp
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gơm
Kiến
Hành quân
Đầy đờng
Lá khô
Gió cuốn
Bụi bay
Cuồn cuộn
Cỏ gà rung tai
Nghe
Bụi tre
Tần ngần
Gỡ tóc
Hàng bởi
Đu đa
Bế lũ con
Đầu tròn
Sủi bọt
Cóc nhảy chồm chồm
Chó sủa
Cây lá hả hê
Bố em đi cày về
Đội sấm
Đội chớp
Đội cả trời ma .
( Trần Đăng Khoa)
? ẩn dụ là gì?
? Có mấy kiểu ẩn dụ thờng gặp?
III. ẩn dụ.
1. Khái niệm.
- ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tợng
này bằng tên sự vật, hiện tợng khác
có nét tơng đồng với nó nhằm tăng
sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt.
- Có bốn kiểu ẩn dụ thờng gặp.
+ ẩn dụ hình thức.
+ ẩn dụ cách thức.
+ ẩn dụ phẩm chất.
+ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
2. Bài tập.
7
? Tìm các ẩn dụ trong các câu thơ sau và
nhận xét về hiệu quả của các ẩn dụ đó?
*a. Ngoài kia có lẽ mênh mông quá
Gió lạnl len vào núp dới cây
Mực sầu não lắng đọng trong
nghiên. Giấy, mực không đợc chiếc
bút lông và bàn tay điệu nghệ của
ông đồ kết hợp trở nên bơ vơ lạc
lõng . Hai câu thơ không chỉ gợi
cảm mà còn gợi nỗi niềm hoài cổ
sâu sắc trong lòng tác giả.
IV. Hoán dụ
1. Khái niệm
- Hoán dụ là tên gọi sự vật, hiện t-
ợng, kháI niệm bằng tên của sự vật
hiện tợng, khái niệm khác có quan
hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Có bốn kiểu hoán dụ thờng gặp.
+ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.
+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị
chứa đựng.
+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự
vật.
+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tợng.
2. Bài tập.
8
? Tìm và phân tích các hoán dụ có trong các
câu thơ sau?
*a. Mình về rừng núi nhớ ai
Trám bùi để rụng măng mai để già.
( Tố Hữu)
* b. Chồng em áo rách em thơng.
Chồng ngời áo gấm xông hơng mặc ngời
bớc chân thăm viếng của con ngời
nên lớp rêu trớc thềm nhà không bị
dấu chân dẫm nát, h hại mà ngày
càng mọc dày hơn, xanh sắc hơn) để
thay thế cho tình cảnh ( tình cảnh cô
đơn, không ngời thăm hỏi của chủ
nhà). Hoán dụ này làm bật ý của hai
câu thơ: Nhà thơ chấp nhận cuộc
sống đơn côi, một thân một mình
chứ không thể giao thiệp, quan hệ
với những ngời bạn bất nghĩa vô
tâm.
* e. Sắc vàng là hoán dụ lấy màu
sắc để chỉ chế độ( chế độ cũ)
- Sắc đỏ là hoán dụ lấy màu sắc
9
* e. Mà hình đất nớc hoặc còn hoặc mất
Sắc vàng nghìn xa, sắc đỏ tơng lai.
( Chế Lan Viên)
* h. Có nhớ chăng hỡi gió rét thành Ba Lê
Một viên gạch hồng, Bác chống lại cả
một mùa băng giá
( Chế Lan Viên)
để chỉ chế độ( chế độ mới).
* h. Viên gạch hồng là hoán dụ
lấy đồ vật ( viên gạch hồng) để biểu
trng cho nghị lực thép, ý trí thép của
con ngời( Bác Hồ vĩ đại).
- Băng giá là hoán dụ lấy hiện t-
ợng tiêu biểu( cái lạnh ở Pa-ri) để
? Thế nào là từ ghép đẳng lập, cho ví
dụ?
? Thế nào là từ láy?
? Có mấy loại từ láy, đó là những loại
nào, cho ví dụ?
- Từ ghép là những từ do hai hoặc nhiều tiếng
có ghép lại, làm thành gọi là từ ghép.
- Có hai loại từ ghép: Từ ghép đẳng lập và từ
ghép chính phụ.
+ Từ ghép chính phụ: Là ghép các tiếng
không ngang hàng nhau. Tiếng chính làm chỗ
dựa và tiếng phụ bổ xung nghĩa cho tiếng
chính.
Ví dụ:
Bút: Bút chì, bút máy, bút bi
Ma: Ma rào, ma phùn, ma dầm
+ Từ ghép đẳng lập: Là ghép các tiếng có
nghĩa ngang hàng nhau, giữa các tiếng dùng
để ghép có quan hệ bình đẳng về mặt ngữ
pháp.
Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơn
khái quát hơn nghĩa của các tiếng dùng để
ghép.
Có thể đảo vị trí trớc sau các tiếng đợc
ghép.
Ví dụ:
Quần + áo: Quần áo, áo quần.
Ca + hát: Ca hát, hát ca.
Xinh + tơi: Xinh tơi, tơi xinh.
II. Từ láy.
1. Khái niệm.
- Đại từ là từ dùng để trỏ hay hỏi về ngời, sự
vật, hiện tợng trong một ngữ cảnh nhất định
của lời nói.
Ví dụ:
Mình về với Bác đờng xuôi
Tha dùm Việt Bắc không nguôi nhớ Ngời
- Đại từ nhân xng chia làm ba ngôi: Ngôi thứ
nhất, ngôi thứ hai, ngôi thứ ba. Và chia làm
hai số: số ít và số nhiều.
- Đại từ dùng để trỏ: Tôi, tao, tớ, chúng tôi,
chúng tao, chúng tớ
- Lúc xng hô một số danh từ chỉ ngời: Ông,
bà, cháu, chú cũng đ ợc sử dụng nh đại từ
nhân xng.
Ví dụ:
Cháu đi liên lạc.
Vui lắm chú à
- Trỏ số lợng: Bấy, bấy nhiêu.
Ví dụ:
Phũ phàng chi bấy hoá công
Ngày xanh mòn mỏi má hồng phôi pha.
- Trỏ vị trí của sự vật trong không gian, thời
gian: đây ,đó, kia, ấy, này, nọ
* Đại từ dùng để hỏi:
- Hỏi về ngời, sự vật: Ai, gì.
- Hỏi về số lợng: Bao nhiêu, mấy
- Hỏi về không gian, thời gian: Đâu, bao giờ.
Ví dụ:
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang
+ Điệp ngữ chuyển tiếp (Điệp ngữ vòng)
Ví dụ:
Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu
Cô gái ở Thạch Kim, Thạch Nhọn
Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớm
Sách giấy mở tung trắng cả rừng chiều.
( Phạm Tiến Duật)
Chuyện kể từ những nỗi nhớ sâu xa
Thơng em, thơng em, thơng em biết mấy
( Phạm Tiến Duật)
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.
* Lu ý: Điệp ngữ khác với cách nói, cách viết
lặp do nghèo nàn về vốn từ, do không nắm
chắc cú pháp nên nói và viết lặp, đó là một
trong những lỗi cơ bản về câu.
V. Chơi chữ.
1. Khái niệm.
- Chơi chữ là cách vận dụng ngữ âm, ngữ
nghĩa của từ để tạo ra những cách hiểu bất
ngờ, thú vị.
Ví dụ:
Nửa đêm, giờ tí, canh ba
Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi
-> Dùng từ gần nghĩa, đồng nghĩa để chơiI
chữ.
- Các lối chơi chữ: Văn thơ trào phúng, ca
dao, chèo cổ ( vai hề) thờng sử dụng nhiều lối
- HS: Ôn tập lí thuyết phần : Quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm.
III. Tiến trình bài dạy.
1. Tổ chức.
2. Kiểm tra.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
? Quan hệ từ là gì?
I.Quan hệ từ.
1.Khái niệm.
- Quan hệ từ là từ dùng để liên kết từ với
từ, đoạn câu với đoạn câu, câu với câu
14
? Quan hệ từ gồm có mấy loại?
? Xác định quan hệ từ có trong ví dụ?
? Thế nào là từ đồng nghĩa?
? Từ đồng nghĩa gồm có mấy loại?
? Xác định từ đồng nghĩa có trong ví dụ?
? Xác định từ trái nghĩa có trong ví dụ?
góp phần làm cho câu trọn nghĩa, hoặc
tạo nên sự liền mạch lúc diễn đạt.
Ví dụ:
+ Cảnh đẹp nh tranh.
+ Các liệt sĩ đã hiến dâng xơng máu
cho độc lập, tự do của tổ quốc.
- Quan hệ từ gồm hai loại: Giới từ và liên
từ.
+ Giới từ là những từ dùng để liên kết
các thành phần có quan hệ ngữ pháp
chính phụ nh: Của, bằng, với, về, để, cho,
Ví dụ:
+ Chúng tôi không sợ chết chính là
chúng tôi muốn sống.
15
? Xác định từ trái nghĩa có trong ví dụ?
Dùng từ trái nghĩa trong ví dụ trên có tác
dụng gì?
? Thế nào là từ đồng âm?
? Giải thích nghĩa của ví dụ ?
? Giải thích nghĩa của từ đồng âm có
trong ví dụ và cho biết nó thuộc từ loại
nào?
? chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu
sau?
* 1. Trong các câu sau câu nào sử dụng
quan hệ từ.
a. Vừa trắng lại vừa tròn.
b. Bảy nổi ba chìm.
c. Tay kẻ nặn.
d. Giữ tấm lòng son.
* 2. Trong các câu sau câu nào không sử
dụng quan hệ từ.
a. Ô tô buýt là phng tiện giao thông
thuận tiện cho mọi ngời.
b. Mẹ tặng em rất nhiều quà ttrong ngày
sinh nhật.
c. Tôi giữ mãi bức ảnh bạn tặng tôi.
d. Sáng nay bố tôi làm việc ở nhà.
* 3. Cặp từ nào sau đây không phải là
cặp từ trái nghĩa.
những trờng hợp sau.
- Trống đồng, đồng lòng, đồng tiền.
4. Củng cố:
? Thế nào là quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm?
5. Hớng dẫn về nhà.
? Viết một đoạn văn ngắn trong dó có sử dụng quan hệ từ?
Luyện tập
một số biện pháp tu từ trong tiếng việt
I.Mục tiêu
1.Kiến thức.
- Củng cố kiến thức cho HS về một số biện pháp tu từ trong tiếng Việt.
2.Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng nhận biết, phân tích, sử dụng một số biện pháp tu từ trong tiếng Việt
3.Thái độ.
- Có thái độ sử dụng một số biện pháp tu từ trong tiếng Việt đúng lúc, đúng chỗ khi
nói, viết.
II. Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo.
- HS: Ôn tập lí thuyết phần : So sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ
III. Tiến trình bài dạy.
1. Tổ chức.
2. Kiểm tra.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
? Hãy phân tích giá trị nghệ thuật của biện
pháp tu từ chính đợc tác giả dùng trong
đoạn thơ sau?
Mai về miền Nam thơng, trào nớc mắt.
1.Bài tập 1.
Điệp từ muốn làm là nghệ thuật tu
- Cơ sở so sánh: Xuống biển.
- Từ so sánh: Nh.
- Cái dùng để so sánh: Hòn lửa.
* Nhân hoá tu từ.
- Mặt trời xuống.
- Sóng cài then, đêm sập cửa.
* ẩn dụ tu từ.
- Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
-> Những lợn sóng dài chuyển động đ-
ợc hình dung nh cái then cài ngang mà
cánh cửa là màn đêm sập xuống.
* Đối ngữ tơng hỗ.
- Cài then>< Sập cửa.
* Nghệ thuật đổi trật tự cú pháp: ở cả
hai câu có thể kiểm chứng nh sau:
- Mặt trời nh hòn lửa xuống biển.
- Đêm sập cửa, sóng đã cài then.
* Dùng từ cùng trờng nghĩa.
- Mặt trời- hòn lửa; Biển- sóng; Cửa-
then; Cài- sập.
* Tác dụng: Tất cả các biện pháp nghệ
thuật trên đã gíup nhà thơ vẽ lên một
bức tranh biển hoàng hôn vừa rộng lớn,
tráng lệ, lung linh vừa có hồn, vừa thi
vị, gần gũi với con ngời.
3.Bài tập 3.
Điệp vần, điệp âm là biện pháp
chính đợc nhà thơ Tố Hữu sử dụng
trong đoạn thơ trên. Cụ thể nhà thơ đã
dùng nhiều từ cùng vần an ( lan, tan,
* So sánh tu từ.
- Cái đợc so sánh: Cánh buồm.
- Cơ sở so sánh: Gơng to.
- Từ so sánh: Nh.
- Cái dùng để so sánh: Mảnh hồn làng.
* ẩn dụ tu từ.
- Hồn làng: Chỉ linh hồn quê hơng.
* Nhân hoá tu từ.
Rớn thân trắng bao la thâu góp gió.
* Tác dụng: ở hai câu thơ trên cải đợc
so sánh là một sự vật cụ thể, hữu hình.
Còn cái dùng để so sánh là cái trừu t-
ợng, vô hình. Cách cí von này đã làm
nổi bật hình ảnh cánh buồm đang tiến
thẳng ra khơi, đẹp trong vẻ cờng tráng,
khoáng đạt, bất ngờ.
5.Bài tập 5.
- Đêm dài: Đợc nhà thơ chỉ quãng thời
gian dài nhân dân ta phải sống dới ách
thống trị của giai cấp phong kiến và đế
quốc.
- Lạnh cóng: Đợc nhà thơ dùng để chỉ
nỗi khổ đau, tình trạng trì trệ không
phát triển dợc mà dân tộc ta phải chịu
đựng trong những chuỗi ngày sống
kiếp nô lệ.
- Mặt trời: Đợc nhà thơ dùng để chỉ
ánh sáng của cách mạng và thắng lợi
của công cuộc kháng chiến chống Pháp
giải phóng dân tộc.
cho nhân dân ta.
- Thiên đờng: Đợc nhà thơ dùng để chỉ
cuộc sống mới đầy hạnh phúc nơi trần
thế.
* Nh vậy, đêm dài lạnh cóng, mặt trời,
mù sơng, đoạn đờng, lửa bỏng, thiên đ-
ờng chính là những hình ảnh ẩn dụ tu
từ. Thông qua các hình ảnh nghệ thuật
này, nhà thơ muốn nói đến những sai
lầm về nhận thức chính trị mà không ít
ngời đã mắc phải trong thời gian chín
năm kháng chiến chống Pháp ( 1946-
1954) đồng thời nhắc lại những nỗi
khổ đau, tủi nhục, cay đắng, vất vả mà
nhân dân ta đã chịu đựng trong suốt
thời gian dài đó.
6. Bài tập 6.
* Nhân hoá tu từ.
- Sột soạt gió trêu tà áo biếc.
- Bóng xuân sang.
- Hổn hển nh lời của nớc mây...
* ẩn dụ tu từ.
- Trong làn nắng ửng: Khói mơ tan.
- Sóng có xanh tơi gợn tới trời.
- Khách xa gặp lúc mùa xuân chín.
* Đổi trật tự cú pháp.
- Trong làn nắng ửng: Khói mơ tan.
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng
Sột soạt gió trêu tà áo biếc,
- Sóng cỏ xanh tơi gợn tới trời.
* So sánh tu từ.
- Tiếng ca vắt vẻo lnng chững núi.
Hổn hển nh lời của nớc mây...
* Hoán dụ tu từ.
- Ngày mai trong đám xuân xanh ấy.
* Điệp âm.
Dọc bờ sông trắng nắng chang chang?
* Tác dụng: Tất cả các biện pháp tu từ
trên đã gúp tác giả vẽ đợc một bức
tranh mùa xuân nơi thôn dã, đậm vẻ
xuân, xuân ttrong cảnh vật và xuân
trong lòng ngời.
7.Bài tập 7.
Trời xanh là hình ảnh đợc thể hiện
bằng nghệ thuật ẩn dụ tu từ, chỉ Bác
Hồ kính yêu. Bác nh trời xanh còn mãi
trên đầu, Bác đã hoá thân vào sự trờng
cửu, vĩnh hằng của thiên nhiên, đất nớc
và dân tộc. Mặt khác nghệ thuật này
cùng thể hiện nôic nhói đau, quặn thắt,
buồn bã, tiếc nuối, nhớ thơng da diết
của nhà thơ trớc sự ra đi của Bác.
8. Bài tập 8.
- Nhân hoá tu từ ở cả hai câu thơ.
- Điệp từ: Ơi, những, đói.
- ẩn dụ tu từ: Đói mùa, đói cỏ.
- Đối ngữ tơng hỗ:
Những ruộng đói mùa>< những đồng
đói cỏ.
- Đổi trật tự cú pháp ở cả hai câu thơ.
* Điệp từ: Phải.
* ẩn dụ tu từ:
- Lũ yêu ma đợc dùng để chỉ bọn thực
dân Pháp. Gọi bọn giặc là lũ yêu ma vì
giữa hai đối tợng này có điểm giồng
nhau: Bon giặc tàn bạo hung hãm nh
một lũ yêu tinh, ma quỷ.
* Đối ngữ tơng hỗ:
- Trả thù >< Giết.
* Tác dụng: Các biện pháp tu từ nói
trên đã làm cho những tia nắng mặt trời
đầu tiên vô tri, vô giác ở biển buổi rạng
đông cũng mang nặng tâm trạng , tâm
sự của con ngời. ánh nắng của quê h-
ơng cũng có lòng căm thù giặc Pháp
sôi sục và nhìn em bé với cặp mắt thiết
tha yêu thơng. Thôi thúc ta tìm cách
tiêu diệt bọn giặc tàn bạo hung hãm.
Chính lũ yêu tinh, ma quỷ ấy mỗi khi
càn quét vào vùng kháng chiến vên
biển thờng tìm cách đốt phá lới đánh
cá và thuyền của ng dân để triệt phá
kinh tế, nguồn sống của họ tạo nên
thảm cảnh Biển đầy cá mà dân làng
nhịn đói.
10. Bài tập 10.
a. Đoạn thơ xuất hiện bốn từ láy: Loắt
choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh
nghênh.
* Giải thích:
ra đợc vẻ đẹp tâm hồn của chú bé Lợm
chỉ bằng bốn từ láy. Vả lại , những từ
láy cũng thể hiện thái độ mến yêu,
trân trọng của nhà thơ đối với Lợm.
b. Các biện pháp tu từ đã đợc dùng
trong đoạn thơ.
* Đổi trật tự cú pháp.
- Cái xắc xinh xinh
- Cái chân thoăn thoắt
- Cái đầu nghênh nghênh
- Ca lô đội lệch
* So sánh tu từ.
Mồm huýt sáo vang
Nh con chim chích
* ẩn dụ tu từ.
- Nhảy trên đờng vàng.
-> Đờng vàng là ẩn dụ tu từ chỉ con đ-
ờng cách mạng tơi sáng, đẹp đẽ.
Các biện pháp tu từ đợc tác giả sử
dụng chính xác và độc đáo đã làm tăng
thêm vẻ đẹp ngoại hình đáng yêu của
chú bé Lợm.
11. Bài tập 11.
Đoạn kết thúc bài thơ Lợm nhà thơ
đã thốt lên trong đau đớn, xót xa lẫn
ngậm ngùi Lợm ơi, còn không? Đây là
câu hổi tu từ gây cho ngời đọc một ấn
tợng sâu đậm về chú bé Lợm. Lợm đã
hi sinh- chết về thể xác- nhng linh hồn
bé nhỏ, thiêng liêng của em đã hoá
- Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa
xa?
- Hoa trôi man mác biết là về đâu?
- Chân mây mặt đất một màu xanh
xanh.
- ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế
ngồi.
* Phép song hành:
- Câu lục . Miêu tả thiên nhiên.
- Câu bát. Miêu tả thân phận nàng
Kiều.
b. Tác dụng cúa các biện pháp tu từ.
Các biện pháp nghệ thuật trên đợc
Nguyện Du phối hợp rất tài hoa, điêu
luyện. Vừa biểu đạt đợc vẻ đẹp của
ngoại cảnh một cách chính xác, tinh tế,
sống động vừa biểu đạt đợc tâm cảnh-
nội tâm- đa dạng phức tạp của nhân vật
Thuý Kiều. Trong chiều sâu của lời thơ
ý thơ, trong nỗi buồn của Kiều còn
chuyên chở một tiếng kêu xé ruột, một
lời tố cáo đanh thép cái xã hội phong
kiến bất công, phi nghĩa đã cớp đoạt
quyền sống, quyền hạnh phúc của
Kiều, đã xô đẩy kiều vào ngõ cụt
không lối thoát, vào đêm tối mênh
mông của cuộc đời.
c. Giải thích các từ láy.
- Thấp thoáng: Thoáng hiện rồi lại mất,
lúc rõ lúc không.
* Trờng nghĩa:
- Trang trọng- đầy đặn nở nang -
đoan trang ( trờng ngghĩa về tính chất)
- Mây tuyết( trờng nghĩa về sự vật)
- Thua- nhờng ( trờng nghĩa về hành
động)
- Khuôn trăng- nét ngài- hoa cời- ngọc
thốt- tóc- da ( trờng nghĩa về bộ phận
cơ thể con ngời)
* Đổi trật tự cú pháp.
- Khuân trăng đầy đặn nét ngài nở
nang.
- Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng
màu da.
* Nhân hoá:
- Hoa cời ngọc thốt
- Mây thua......... tuyết nhờng
* ẩn dụ:
- Khuân trăng: Khuôn mặt đầy đặn nh
mặt trăng.
- Nét ngài: Chân mày đẹp nnh mày của
con bớm tằm.
- Hoa cời ngọc thốt: Miệng cời tơi nh
hoa, lời nói trong nh ngọc.
b. Tác dụng: Tất cả các biện pháp nghệ
thuật trên vừa miêu tả vẻ đẹp a nhìn
25