GIÁO ÁN 4 - TUẦN 7 (CKTKN) - Pdf 62

Giáo án Lớp 4 Trường Tiểu học Lê Thế Tiết
LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 7
(Từ ngày 11 /10/2010 đến ngày 15/10/2010)
Thứ Môn Tên bài dạy
2
11/10
HĐTT
Đạo đức
Toán
Tập đọc
Lịch sử
Chào cờ
Tiết kiệm tiền của
Luyện tập
Trung thu độc lập
Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (năm938)
3
12/10
Toán
Chính tả
Thể dục
Địa lí
LTVC
Biểu thức có chứa hai chữ
N - V: Gà Trống và Cáo
GV bộ môn
Một số dân tộc ở Tây Nguyên
Cách viết tên riêng tên địa lí Việt Nam
4
13/10

GV bộ môn
Luyện tập phát triển câu chuyện
Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường (tiết 2)
Lớp
Ngày soạn: Ngày 8/10/2010
Ngày dạy : Thứ 2 ngày 11/10/2010
ĐẠO ĐỨC
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (tiết 1)
I. YÊU CẦU
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của. Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của.
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước, ... trong cuộc sống hàng
ngày.
- Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; Không đồng tình với những
hành vi, việc làm lãng phí tiền của.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Đạo đức 4. Đồ dùng để chơi đóng vai
- Mỗi HS có 3 thẻ màu: xanh, đỏ, trắng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giáo viên Nguyễn Thị Tuyết Mai
1
Giáo án Lớp 4 Trường Tiểu học Lê Thế Tiết
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá.
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài: Ghi đề
2. Các hoạt động
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (các thông tin
trang 11- SGK)

- GV chia lớp làm 4 nhóm và nhiệm vụ cho
các nhóm:
+ Nhóm 1- 3: Để tiết kiệm tiền của, em nên
làm gì?
+ Nhóm 2 - 4: Để tiết kiệm tiền của, em
không nên làm gì?
- GV kết luận về những việc cần làm và
không nên làm để tiết kiệm tiền của.
4. Củng cố, dặn dò
+ Thế nào là biết bày tỏ ý kiến?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày
tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản
thân em?
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện từng nhóm trình bày.
- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các thẻ
màu.
- Cả lớp trao đổi, thảo luận.
- Các nhóm thảo luận, liệt kê các việc cần
làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của.
- Đại diện từng nhóm trình bày. Lớp nhận
xét, bổ sung.
Giáo viên Nguyễn Thị Tuyết Mai
2
Giáo án Lớp 4 Trường Tiểu học Lê Thế Tiết
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết
kiệm tiền của (Bài tập 6- SGK/13)
- Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản
thân (Bài tập 7 –SGK/13)
- Chuẩn bị bài tiết sau.

kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm
đúng.
- Y/c HS thử lại phép cộng trên.
- Y/c HS làm tiếp phần b.
Bài 2:
- GV viết lên bảng phép tính 6839 – 482,
yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính.
- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn.
+ Vì sao khẳng định bạn làm đúng (sai) ?
- GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một
phép tính trừ đã đúng hay chưa chúng ta tiến
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm
bảng con.
- HS nghe.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào bảng con.
- Nhận xét.
- Nghe giới thiệu cách thử lại phép cộng.
- HS thực hiện phép tính 7580 – 2416 để thử
lại.
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện
tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm
bài vào vở nháp.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào bảng con.
- HS nhận xét.
- HS trả lời.
- HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép
trừ.
Giáo viên Nguyễn Thị Tuyết Mai

x = 4848 – 262
x = 4586
TẬP ĐỌC
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I. YÊU CẦU
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: man mác, soi sáng, vằng vặc, quyền mơ ước,
đổ xuống, cao thẳm,… Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.
- Hiểu nội dung bài: Tình thương yêu các em nhỏ của ánh chiến sĩ, mơ ước của anh về
tương lai của các em trong đêm Trung thu độc lập đầu tiên của đất nước. (trả lời được các
Ch trong SGK)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK.
- HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu công
nghiệp lớn.
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc phân vai chuyện Chị em tôi
và trả lời câu hỏi:
+ Em thích chi tiết nào trong chuyện nhất?
Vì sao?
+ Gọi HS đọc toàn bài và nêu nội dung
chính của truyện.
- Nhận xét và cho điểm HS.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
* Gọi HS đọc toàn bài.

+ Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với
đêm trung thu độc lập?
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Y/c HS đọc thầm đoạn 3.
+ Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói lên
điều gì?
+ Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát
triển như thế nào?
+ Ý chính của đoạn 3 là gì?
+ Bài văn muốn nói lên điều gì?
c) Đọc diễn cảm
- Goi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài.
Y/c HS tìm giọng đọc.
- GV đọc mẫu đoạn 2, Hướng dẫn đọc
- Tổ chức đọc diễn cảm. GV nhận xét
HS phát âm từ khó: man mác, soi sáng,
vằng vặc, quyền mơ ước, đổ xuống, cao thẳm,

- HS nối tiếp nhau 3 đoạn
HS đọc phần chú giải của bài.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- HS thực hiện đọc theo cặp.

- 2 HS đọc bài. Lớp nhận xét.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm và
TLCH.
+ Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong
đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên.
+ Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếu nhi cả

5
Giáo án Lớp 4 Trường Tiểu học Lê Thế Tiết
- Gọi 4 HS đọc .
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò
+ Bài văn cho mấy tình cảm của anh chiến
sĩ với các em nhỏ như thế nào?
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài, xem trước bài
Vương quốc Tương Lai.
- Thi đọc diễn cảm.
- 4 HS đọc diễn cảm toàn bài. HS theo dõi,
nhận xét.
LỊCH SỬ
CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (Năm 938)
I. YÊU CẦU
- Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938:
+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, con
rể của Dương Đình Nghệ.
+ Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu
nhà Nam Hán. Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán.
+ Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi
dụng thuỷ triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch.
+ Ý nghĩa trân Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong
kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.
- Giáo dục HS truyền thống yêu nước và giữ gìn nền văn hóa dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Hình SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học

Giáo án Lớp 4 Trường Tiểu học Lê Thế Tiết
nhóm 2 những vấn đề sau:
+ Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu? Khi nào?
+ Quân Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh
giặc?
+ Trận đánh diễn ra như thế nào?

+ Kết quả trận đánh ra sao?
- Y/c HS thuật lại diễn biến của trận đánh.
Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng Bạch
Đằng
+ Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô
Quyền đã làm gì?
+ Chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngô
Quyền xưng vương có ý nghĩa như thế nào
đối với lịch sử dân tộc ta?
- GV kết luận: Mùa xuân năm 939, Ngô
Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa. Đất
nước được độc lập sau hơn một nghìn năm bị
phong kiến phương Bắc đô hộ.
3. Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài:
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân.
bại”
+ Diễn ra trên cửa sông Bạch Đằng, ở tỉnh
Quảng Ninh vào cuối năm 938.
+ Cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm
yếu của sông Bạch Đằng.

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dõi để nhận xét bài làm của bạn.
Giáo viên Nguyễn Thị Tuyết Mai
7
Giáo án Lớp 4 Trường Tiểu học Lê Thế Tiết
1. Giới thiệu bài
2. Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ
* Biểu thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ.
+ Muốn biết cả hai anh em câu được bao
nhiêu con cá ta làm thế nào ?
+ Nếu anh câu được 3 con cá và em câu
được 2 con cá thì hai anh em câu được mấy
con cá ?
- HS trả lời GV viết 3 vào cột Số cá của
anh, viết 2 vào cột Số cá của em, viết 3 + 2
vào cột Số cá của hai anh em.
- GV làm tương tự với các trường hợp anh
câu được 4 con cá và em câu được 0 con cá,
anh câu được 0 con cá và em câu được 1
con cá, …
-GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con
cá và em câu được b con cá thì số cá mà
hai anh em câu được là bao nhiêu con ?
- a + b được gọi là biểu thức có chứa 2 chữ.
(biểu thức có chứa hai chữ gồm luôn có dấu
tính và hai chữ (ngoài ra còn có thể có hoặc
không có phần số).
* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
+ Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b bằng bao

+ Tính giá trị của biểu thức.
- Biểu thức c + d.
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu
thức c + d là: c +d = 10 + 25 = 35
b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị của
biểu thức c + d là: c + d = 15 cm +45 cm =
60 cm
- Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu
thức c + d là 35.
- Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị của
Giáo viên Nguyễn Thị Tuyết Mai
8
Giáo án Lớp 4 Trường Tiểu học Lê Thế Tiết
+ Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị
của biểu thức c + d là bao nhiêu ?
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2a, b: - Gọi HS đọc đề bài, sau đó tự
làm bài.
+ Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số
chúng ta tính được gì ?
Bài 3(2 cột):
- GV treo bảng số như phần bài tập của
SGK.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng
trong bảng.
- Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức
để tính giá trị của biểu thức chúng ta cần
chú ý thay hai giá trị a, b ở cùng một cột.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài

- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS lên bảng viết, cả
lớp viết bảng con: sung sướng, sững sờ, sốt
sắng, xôn xao, xanh xao, xao xác…
- Nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn viết chính tả
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, lớp viết
bảng con.
- 3 - 4 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.
Giáo viên Nguyễn Thị Tuyết Mai
9
Giáo án Lớp 4 Trường Tiểu học Lê Thế Tiết
+ Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều gì?
+ Gà tung tin gì để cho cáo một bài học.
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện
viết vào nháp.
* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
* Viết, chấm, chữa bài
- GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét.
3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2:

hợp với dấu ngoặc kép.
- HS viết bài vào vở.
- HS rút kinh nghiệm.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- Thảo luận cặp đôi và làm bài.
- Thi điền từ trên bảng.
- HS chữa bài nếu sai.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- 2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ.
- 1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ.
Lời giải: ý chí, trí tuệ.
- Đặt câu:
+ Bạn Nam có ý chí vươn lên trong học tập.
+ Phát triển trí tuệ là mục tiêu của giáo
dục….
ĐỊA LÍ
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN
I. YÊU CẦU
- Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc sinh sống (Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Kinh, ...) nhưng
lại là nơi thưa dân nhất nước ta.
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả được trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên.
- Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn hóa của
các dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên Nguyễn Thị Tuyết Mai
10
Giáo án Lớp 4 Trường Tiểu học Lê Thế Tiết
- Tranh, ảnh về nhà ở, buôn làng, trang phục, lễ hội, các loại nhạc cụ dân tộc của Tây
Nguyên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

+ Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi
nhà gì đặc biệt?
+ Nhà rông được dùng để làm gì? Hãy mô
tả về nhà rông. (Nhà to hay nhỏ? Làm bằng
vật liệu gì? Mái nhà cao hay thấp?)
+ sự to, đẹp của nhà rông biểu hiện cho
điều gì ?
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả
trước lớp .
- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện
phần trình bày.
3/ Trang phục, lễ hội :
- Y/c các nhóm dựa vào mục 3 trong SGK
và các hình 1, 2, 3, 5, 6 để thảo luận theo
- HS trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- 2 HS đọc.
- HS trả lời.
- HS khác nhận xét.
- HS đọc SGK. Làm việc theo nhóm 4.
- HS các nhóm thảo luận và trình bày kết
quả.
- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung.
- HS dựa vào SGK để thảo luận các câu hỏi .
Giáo viên Nguyễn Thị Tuyết Mai
11
Giáo án Lớp 4 Trường Tiểu học Lê Thế Tiết
các gợi ý sau:
+ Người dân Tây Nguyên nam, nữ thường
ăn mặc như thế nào?

sau mỗi vụ thu hoạch.
+ Lễ hội cồng chiêng, hội đua voi, hội xuân,
hội đâm trâu, lễ ăn cơm mới…
+ Thường múa hát trong lễ hội .
+ Những nhạc cụ họ thường sử dụng là: đàn
tơ-rưng, đàn klông-pút, cồng, chiêng …
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS cả lớp.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
I. YÊU CẦU
- Hiểu được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam.
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, BT2
mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3).
- Bồi dưỡng cho HS thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu, có ý thức sử dụng
tiếng Việt văn hóa trong giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ hành chính của địa phương. Giấy khổ to và bút dạ.
- Phiếu kẻ sẵn 2 cột : tên người, tên địa phương.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 số HS đặt câu với 1 trong các từ: tự
tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái.
- Gọi HS đặt miệng câu với từ ở BT 3.
- Nhận xét và cho điểm HS.
- HS làm miệng theo yêu cầu.
Giáo viên Nguyễn Thị Tuyết Mai

-Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét.
- Yêu cầu HS nói rõ vì sao phải viết hoa
tiếng đó mà các từ khác lại không viết hoa?
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi vào
phiếu thành 2 cột a và b.
- Treo bản đồ hành chính địa phương. Gọi
HS lên đọc và tìm các quận, huyện, thị xã,
các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở
tỉnh (thành phố) mình đang ở.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm có hiểu biết
- Quan sát, thảo luận cặp đôi, nhận xét cách
viết.
+ Tên người, tên địa lý được viết hoa những
chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.
+ Tên riêng thường gồi 1, 2 hoặc 3 tiếng trở
lên. Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của
mỗi tiếng.
+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam,
cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
thành tên đó.
- 3 HS lần lượt đọc to trước lớp. Cả lớp theo
dõi, đọc thầm để thuộc ngay tại lớp.
- Làm phiếu.
- Dán phiếu lên bảng, trình bày.
+ Tên người Việt Nam thường gồm: Họ tên
đệm (tên lót), tên riêng. Khi viết, ta cần phải
chú ý phải viết hoa các chữa cái đầu của mỗi
tiếng là bộ phận của tên người.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status