Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể khả năng nhân giống bằng giâm hom cây chè hoa vàng tại xã đông viên, huyện chợ đồn, tỉnh bắc kạn - Pdf 62

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

HÀ THỊ HOA
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI GIÁ THỂ
ĐẾN KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG BẰNG GIÂM HOM CÂY CHÈ HOA
VÀNG TẠI XÃ ĐÔNG VIÊN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:

Chính quy
Trồng trọt
Nông học
2015-2019

Thái Nguyên, năm 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

HÀ THỊ HOA
Tên đề tài:

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, ban lãnh đạo khoa Nông Học cùng toàn thể thầy
cô trong khoa đã tận tình giảng dạy và chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới: Thầy Trần Đình Hà là người hướng dẫn chính
cho đề tài, đã tận tình hướng dẫn, theo dõi, giúp đỡ chỉ bảo chu đáo trong suốt
thời gian thực tập và hoàn thành nội dung khóa luận. Em xin chân thành cảm
ơn tới Thầy.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình anh Nguyễn Tiến Khang
chủ vườn ươm chè Hoa Vàng thuộc xã Đông Viên, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc
Kạn đã tạo điều kiện giúp đỡ chỉ bảo tận tình, hướng dẫn tôi trong suốt thời
gian thực hiện khóa luận tại vườn.
Qua đây tôi cũng xin gửi lòng biết ơn tới những người thân trong gia
đình và bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi học tập trong suốt thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên

Hà Thị Hoa


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Hệ thống phân loại thực vật của chè Hoa Vàng. ............................ 12
Bảng 4.1 Chu kì sinh trưởng (thời kì vật hậu) trong năm của của loài chè
Hoa Vàng (lá to búp tím) tại xã Đông Viên huyện Chợ Đồn ......... 31
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của các giá thể đến tỷ lệ hom sống của cây chè Hoa
Vàng tại xã Đông Viên .................................................................. 33

Thứ tự

VQG:

Vườn Quốc Gia

CV%:

Hệ số biến động

Đ/C:

Đối chứng

IBA:

Indol buiyric acid

P:

Độ tin cây

TCXV:

Tiêu chuẩn xuất vườn


v

MỤC LỤC

Hoa Vàng tại xã Đông Viên huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. ................... 26
3.4.2. Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể đến khả
năng nhân giống bằng giâm hom cây chè Hoa Vàng tại xã Đông Viên
huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn ................................................................... 26
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................30
4.1. Khảo sát đặc điểm vật hậu và tình hình nhân giống chè Hoa Vàng tại xã
Đông Viên huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn ................................................... 30
4.1.1 Đặc điểm vật hậu của loài chè Hoa Vàng tại huyện Chợ Đồn ........ 30
4.1.2.Tình hình nhân giống cây chè Hoa Vàng tại xã Đông Viên ............ 31
4.2. Ảnh hưởng của các loại giá thể đến khả năng nhân giống bằng giâm
hom của cây chè Hoa Vàng Bắc Kạn........................................................... 32
4.2.1. Ảnh hưởng của các loại giá thể đến tỷ lệ sống của chè Hoa Vàng 32
4.2.2 Ảnh hưởng của các giá thể đến tỷ lệ hom tái sinh chồi ................... 34
4.3.3. Ảnh hưởng của các giá thể đến khả năng sinh trưởng chồi của hom
giâm ........................................................................................................... 36
4.2.4. Ảnh hưởng của các giá thể đến khả năng ra rễ của hom giâm ....... 37
4.2.5. Ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ cây đạt tiêu chuẩn xuất vườn...... 39
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ......................................................................41
5.1. Kết luận ................................................................................................. 41
5.2. Đề nghị .................................................................................................. 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................43


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây chè Hoa Vàng có tên khoa học là Camellia spp, hay còn gọi là Trà
hoa vàng (Trà mi), thuộc Họ chè (Theaceae), Chi Chè (Camellia L.). Là loại

nguy có cạn kiệt cần có biện pháp bảo tồn, nhân giống và khai thác hợp lý.
Tuy nhiên các nghiên cứu về chè Hoa Vàng tại Bắc Kạn như phân bố, kỹ
thuật nhân giống và gây trồng chè Hoa Vàng chưa được công bố và thực hiện
hoặc có cũng chỉ dừng lại ở quy mô gia đình nhỏ lẻ, hiệu quả nhân giống
không cao. Do đó thiếu các cơ sở khoa học cho việc bảo tồn và phát triển loài
cây có giá trị này.
Đối với nhân giống vô tính, hiệu quả tái sinh rễ có vai trò quan trọng quyết
định đến hiệu quả nhân giống. Đối với cây chè Hoa Vàng, thời gian giâm đòi hỏi
kéo dài do tái sinh rễ chậm, do vậy giá thể giâm hom có vai trò quan trọng trong
việc tạo môi trường cho rễ tái sinh phát triển. Một số kết quả nghiên cứu đã xác
định lựa chọn giá thể phù hợp sẽ tăng hiệu quả nhân giống bằng giâm hom đối với
các loài cây khác nhau, trong đó có loài chè Hoa Vàng.
Xuất phát từ cơ sở khoa học và thực trạng nêu trên, để có cơ sở khoa học
và thực tiễn nâng cao hiệu quả khai thác, bảo tồn và phát triển sản xuất cây
chè Hoa Vàng thành sản phẩm hàng hóa có giá trị cao từ lâm sản ngoài gỗ của
tỉnh Bắc Kạn, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của
một số loại giá thể đến khả năng nhân giống bằng giâm hom cây chè Hoa
Vàng tại xã Đông Viên huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Xác định được sự ảnh hưởng của một số loại giá thể đến khả năng sinh
trưởng của chè Hoa Vàng, qua đó lựa chọn được giá thể phù hợp trong bầu
phục vụ cho nhân giống bằng giâm hom cho chè Hoa Vàng tại xã Đông Viên,
huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.


3
1.3. Yêu cầu của đề tài
-

Khảo sát chu kì sinh trưởng trong năm và tình hình nhân giống chè Hoa

phương pháp sinh sản vô tính. Hiện nay phương pháp nhân giống này được
ứng dụng nhiều trong nhân giống cây ăn quả, cây trồng lâm nghiệp.
Nhân giống bằng hom (cutting propagation) là một trong những phương
pháp nhân giống vô tính. Đó là việc dùng một phần lá, một đoạn thân, đoạn
cành, hoặc đoạn rễ để tạo nên cây mới gọi là cây hom, cây hom có đặc tính di
truyền như của cây mẹ.
Phương pháp nhân giống vô tính có nhiều ưu điểm: Giữ được những đặc
tính di truyền của cây mẹ, cây giống sau trồng sớm ra hoa, thời gian nhân
giống nhanh, các đột biến có lợi khó bị mất đi do không phải trải qua quá
trình phân bào giảm nhiễm. Bên cạnh những ưu điểm nổi bật, phương pháp
nhân giống này vẫn còn bộc lộ một số nhược điểm sau :
Cây mẹ truyền bệnh virus sang cho cây con, cây giống nhanh bị thoái
hóa (sinh trưởng phát triển không đều, giảm giá trị thương phẩm), hệ số nhân
thấp, cần số lượng lớn cây bố mẹ.
* Cơ sở phát sinh phát triển cá thể
Bất kỳ một loài sinh vật nào trong quá trình sinh trưởng và phát triển đều
chịu sự điều hoà của bộ gen và bộ gen do môi trường xung quanh điều chỉnh.
Trong bộ gen sẽ có những gen hoạt động theo điều kiện nhất định và được
điều khiển nhịp nhàng theo môi trường với sự phát triển cá thể đặc trưng cho
từng loài cụ thể.
Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây được thể hiện qua các giai
đoạn: Non trẻ, chuyển tiếp, thành thục. Khả năng ra chồi rễ ở các bộ phận
cũng khác nhau, ở các bộ phận thuộc giai đoạn non trẻ khả năng ra rễ lớn hơn
ở giai đoạn trưởng thành. Do vậy việc xử lí trẻ hoá là một biện pháp quan
trọng trong nhân giống bằng hom ở những loài cây khó ra rễ


5
* Sự hình thành rễ bất định
Nhân giống bằng hom dựa trên khả năng tái sinh hình thành rễ bất định của

cành, vị trí cành... và nhóm nhân tố ngoại sinh gồm các loại chất kích thích ra
rễ và các nhân tố ngoại cảnh như độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, thời vụ giâm hom
* Nhân tố nội sinh
- Đặc điểm di truyền loài
Đã có nhiều nghiên cứu cho thấy không phải tất cả các loài đều có khả
năng ra rễ như nhau, tuỳ theo đặc điểm di truyền các loài cây khác nhau có tỉ
lệ ra rễ khác nhau đã dựa theo khả năng ra rễ để chia các loài cây gỗ thành các
nhóm chính sau:
+ Nhóm các loài cây tương đối khó ra rễ gồm 26 loài trong đó có các chi
Morus sp, Ficus sp, Populus sp …
+ Nhóm các loài cây có khả năng ra rễ trung bình gồm 65 loài trong đó
có các chi Eucaluptus sp, Quercus sp … các chi Malus sp., Prunus sp., Pyrus
sp. … thuộc họ Rosaceae, và một số chi khác như Aesculus ps, Bauhinia sp
… Tuy nhiên, sự phân chia này chỉ mang ý nghĩa tương đối vì có một số loài
ở nhóm 1, hoặc nhóm 2 vẫn dễ ra rễ như Gạo, Liễu sam, Vân sam … do vậy
theo khả năng giâm hom có thể chia thực vật thành 2 nhóm chính là:
+ Nhóm sinh sản chủ yếu bằng hom cành gồm các loài thuộc họ Dâu tằm
(Moraceae) như Dâu tằm, Sung… và họ Liễu (Salicaseae) như S+ Nhóm các
loài cây dễ ra rễ gồm có 29 loài như một số loài thuộc ắn, Mía… đối với nhóm
này khi giâm hom không cần phải xử lý thuốc hom vẫn ra rễ bình thường.
+ Nhóm sinh sản chủ yếu bằng hạt thì khả năng ra rễ của hom giâm bị
hạn chế ở mức độ khác nhau. Những loài cây dễ ra rễ như Sở đến 35 tuổi vẫn
có khả năng ra rễ 70 - 90%. Những loài cây khó ra rễ như Mỡ (Manglietia
glauca) 5 tuổi vẫn chỉ ra rễ 14% , với nhóm này muốn có tỉ lệ ra rễ cao phải
dùng cây non và xử lý các chất kích thích ra rễ thích hợp (Lê Đình Khả và
Dương Mộng Hùng (2003))[5].
- Đặc điểm di truyền của từng xuất xứ, từng cá thể


7

8
- Các chất điều hoà sinh trưởng
Chất điều hoà sinh trưởng bao gồm các hoóc môn thực vật tự nhiên và
những hợp chất hữu cơ được tổng hợp nhân tạo. Người ta chia chất điều hoà
sinh trưởng ra làm nhiều nhóm, mỗi nhóm có đặc trưng riêng của nó, trong đó
nhóm Auxin có tác động kích thích ra rễ mạnh nhất khi xâm nhập vào tế bào
thực vật làm cho tính thấm của nguyên sinh chất và hô hấp tăng lên … Thúc
đẩy sự ra rễ của thượng tầng dẫn đến sự thúc đẩy ra rễ của hom. Tuy nhiên sự
kích thích sinh lý của Auxin phụ thuộc chặt chẽ vào nồng độ của nó trong tế
bào. Khi nồng độ quá cao thì tác động kích thích trở thành kìm hãm. Do đó
việc chọn loại thuốc và nồng độ phù hợp cho từng loại cây là rất quan trọng.
* Các nhân tố ngoại sinh
Khả năng ra rễ của hom giâm chịu ảnh hưởng của các nhân tố ngoại sinh
như điều kiện sinh sống của cây mẹ và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình
giâm hom như mùa vụ, ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ và giá thể giâm hom.
- Điều kiện sinh sống của cây mẹ lấy cành
Điều kiện sinh sống của cây mẹ lấy cành như điều kiện chiếu sáng, độ
ẩm không khí, độ ẩm đất có ảnh hưởng khá rõ đến tỉ lệ ra rễ của hom giâm,
nhất là hom lấy từ những cây non.
- Thời vụ giâm hom
Thời vụ là một trong những nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến khả
năng ra rễ của hom giâm. Một số loài cây có thể giâm quanh năm, song nhiều
loài có thời vụ giâm hom rõ rệt. Theo Frison (1967) và Nesterov (1967) thì
mùa mưa tỉ lệ ra rễ của hom giâm cao hơn so với các mùa khác, kết quả giâm
hom tốt hay xấu thường gắn liền với các yếu tố như diễn biến khí hậu thời tiết
trong năm, mùa sinh trưởng của cây và trạng thái sinh lý của cành.
- Ánh sáng
Ánh sáng cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của sinh vật, ánh
sáng đóng vai trò sống còn trong việc ra rễ của hom giâm (Tewari, 1994).



10
Sử dụng các loại giá thể nhằm tìm ra được loại giá thể nào phù hợp với cây
chè Hoa Vàng tăng sức khỏe và sự sinh trưởng cho cây trồng.
Việc thử các giá thể thay thế cát và đất mịn cho cây chè Hoa Vàng là hết
sức cần thiết, trong thực tế hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về quy trình sản
xuất chè an toàn, chè hữu cơ cho chè Hoa Vàng xong phạm vi ứng dụng ra
thực tế còn nhiều khó khăn vì chỉ thực hiện trong phạm vi hẹp, thời gian
chuyển đổi ngắn các giải pháp kỹ thuật chưa bộc lộ hiệu quả.
Sử dụng giá thể cho cây chè Hoa Vàng ở giai đoạn cây con là một trong
những bước vô cùng quan trọng. Khả năng sinh trưởng và phát triển của cây
con có ảnh hưởng trực tiếp đến các giai đoạn sau của cây.
Cây chè Hoa Vàng ngày nay được nhân giống chủ yếu bằng phương
pháp nhân giống vô tính, cụ thể là giâm cành. Cành sau khi giâm cần có được
sự chăm sóc tốt nhằm tạo điều kiện tốt nhất để cành giâm ra rễ và phát triển.
Trong thời gian này việc tưới nước và bón phân thường xuyên cho cành giâm
là điều cần thiết. Nhằm tạo điêu kiệm tốt nhất cho cây quá trình sinh trưởng
và phát triển của cây con.
Thử nghiệm và xác định để biết được loại giá thể nào phù hợp nhất cho
quá trình sinh trưởng và phát triển của cây con là vô cùng quan trọng. Quyết
định trực tiếp đến các giai đoạn phát triển sau của cây.
2.2. Nguồn gốc, phân loại của cây chè Hoa Vàng
2.2.1. Nguồn gốc của cây chè Hoa Vàng
Nguồn gốc của cây chè là, một vấn đề phức tạp, cho đến nay có nhiều
quan điểm khác nhau về nguồn gốc cây chè, dựa trên cơ sở về lịch sử khảo cổ
học và thực vật học. Một số quan điểm được nhiều người công nhận là:
- Cây chè ở Vân Nam – Trung Quốc:
Theo Daraselia (1989) từ những nghiên cứu về cây chè, các giải thích về
sự phân bố cây chè mẹ ở Trung Quốc của các nhà khoa học ở Trung Quốc,



12
Bảng 2.1: Hệ thống phân loại thực vật của chè Hoa Vàng.
Giới

Plantae

Bộ

Ericales

Họ

Theaceae

Chi

Camellia

Loài

C. chrysantha

2.4. Tình hình nghiên cứu chè Hoa Vàng trên Thế giới và Việt Nam
2.4.1. Tình hình nghiên cứu và sản xuất trên thế giới
Chè Hoa Vàng thuộc chi Camellia, chi này được Linnaeus đặt tên vào
năm 1753, mang tên thầy tu dòng người Czech: Georg Joseph Kamel; người
có công đưa hạt chè từ Nhật về Châu Âu. Loài chuẩn (Typus) của chi
Camellia là Camellia japonica L. và hai loài được mô tả sớm nhất và cũng là
tiền đề cho việc nghiên cứu lai tạo, nhân giống là loài Camellia javanica L. và

thuốc khác thì mức độ giảm chỉ là 33.2%. Hơn thế, chè Hoa Vàng còn có tác
dụng làm giảm tới 36.1% lượng lipoprotein trong máu, cao hơn 10% so với
các liệu pháp chữa trị sử dụng Tây dược hiện nay. Chè Hoa Vàng còn rất tốt
cho bệnh cao huyết áp vì khả năng làm giảm và điều hòa huyết áp của nó. Pha
1-2 ml tinh chất từ Camellia chrysantha trong 100 ml nước, uống như chè
hàng ngày có thể chữa được rất nhiều bệnh, có thể giúp hạ đường huyết, giảm
lượng đường trong máu đối với bệnh nhân bị tiểu đường. Chè Hoa Vàng cũng
có vai trò tích cực ngăn ngừa một số bệnh ung thư như ung thư tuyến bạch
huyết ngay cả ở giai đoạn cuối, đem lại kết quả hết sức khả quan. Bên cạnh
đó, một số bệnh về đường hô hấp, bài tiết (chứng tiểu khó và vàng), khí thũng
hay co thắt dạ con ở phụ nữ đều có thể sử dụng thức uống này như một
phương pháp chữa trị đơn giản lại sớm mang lại kết quả. Sở dĩ chè Hoa Vàng
có nhiều công dụng như vậy là vì trong thành phần của nó có chứa các hoạt
chất có lợi cho sức khỏe (hoạt chất thuộc nhóm Saponin, Polyphenon,
Flavonoid), ngoài ra còn chứa nhiều nguyên tố khác như Se, Ge, Mo, Mn, V,


14
Zn có tác dụng trong việc bảo vệ sức khỏe, ngăn ngừa ung thư, củng cố tính
đàn hồi của thành mạch, điều hòa các enzyme hoạt hóa cholesterol…. (Ngô
Quang Đê, 2001)[1].
Lá chè Hoa Vàng có thể uống, điều chỉnh các chất béo trong cơ thể,
lượng đường trong máu, giải độc gan và thận, theo y học Trung Quốc công
bố, chè Hoa Vàng có 9 tác dụng chính:
- Trong lá chè có những hoạt chất làm giảm tổng hàm lượng lipit trong
huyết thanh máu, giảm lượng cholesterol mật độ thấp (cholesterol xấu) và
tăng lượng cholesterol mật độ cao (cholesterol tốt);
- Nước sắc lá chè có tác dụng hạ huyết áp rõ ràng và tác dụng được duy
trì trong thời gian tương đối dài;
- Nước sắc lá chè có tác dụng ức chế sự tụ tập của tiểu cầu, chống sự

(Mn), kalium (K) và các vitamin B1, B2, C.
Tiến sĩ John Welsburger – thành viên cao cấp của tổ chức sức khoẻ Hoa
Kỳ phát biểu: “Dường như những thành phần chứa trong chè có khả năng làm
giảm nguy cơ một số bệnh mãn tính như đột quỵ, truỵ tim và ung thư”.
Theo một số nghiên cứu ở Hà Lan, những người uống 4 - 5 tách chè đen
hàng ngày giảm 70% nguy cơ đột quỵ so với những người chỉ dùng 2 tách
hoặc ít hơn. Đó chính là do chất flavonoid có trong chè đen đã ngăn ngừa sự
vón cục nguy hiểm của tiểu huyết cầu trong máu – nguyên nhân dẫn đến hầu
hết các chứng đột quỵ và các cơn đau tim. Loại chè đen nhắc đến trên đây là
một thứ đã lên men trong quá trình (chế biến từ chè Hoa Vàng).
Một nghiên cứu khác ở Nhật Bản về công dụng chè (chè) cho thấy dùng
chè mang lại hiệu quả gần 90% trong việc ngăn ngừa chứng sạm da – một
trong những nguyên nhân dẫn đến ung thư da. Đặc biệt fluoride chứa trong
chè giúp men răng vững chắc và ngăn ngừa sự mục răng.
Các giống trong chi Camellia có thể nhân giống bằng nhiều cách: bằng
hạt, giâm cành, ghép, bó bầu và nhân giống vô tính in vitro. Việc gieo hạt ít
sử dụng vì sẽ có hiện tượng phân ly ở thế hệ sau vì vậy việc gieo hạt chỉ sử
dụng để làm gốc ghép là chính.


16
Hiện nay giâm cành chè là phương pháp phổ biến trong nhân giống chè
trên thế giới. Giâm cành chè được nghiên cứu ở Trung Quốc từ năm 1900 và
Ấn Độ năm 1911, Grudia năm 1928, Srilanca 1938. Việt Nam năm 1938 (ở
miền Nam) bắt đầu nghiên cứu và ứng dụng trong sản xuất.
Hiện tại 22 quốc gia có vườn bảo tồn Camellia, nổi tiếng là Huntington
Botanical Gardens, Descanso Gardens (Mỹ); Royal Botanic Gardens (Úc);
Kamelien Paradies (Đức); Kurume Camellia Gardens (Nhật Bản); Camellia
Culture Park (Trung Quốc). Riêng Descanso Gardens có khoảng 1.000 giống
với trên 100 ngàn cây Chè đủ loại.

Về giá trị sử dụng của Camellia, ở Việt Nam, phải kể đến các loài:
- Chè (Camellia sinensis): là loài có giá trị kinh tế cao nhất trong các loài
thuộc họ chè. Hiện nay có nhiều giống được lai tạo từ loài này để phát triển
vùng nguyên liệu sản xuất chè xanh, đen, chè Olong. Hiện nay định hướng
của tình Bắc Giang là phát triển cây chè trở thành một trong những cây trồng
chủ lực của tỉnh.
- Chè mi (Camellia japonica); Hải đường (Camellia amplexicaulis): là
những loài phổ biến để trồng cây cảnh, với những màu đặc trưng: đỏ, hồng,
trắng. Và những năm gần đây, giới chơi cây cảnh quan tâm đến các loài
Camellia có hoa màu vàng chỉ phân bố ở Việt Nam và Trung Quốc. Hiện nay
loài Camellia petelotii được xem là loài chè Hoa Vàng đẹp nhất trong các loài
chè Hoa Vàng, được rất nhiều người ngưỡng mộ.
Hiện nay, có 26 loài chè Hoa Vàng đã được mô tả. Trong đó, Việt Nam
có 16 loài, phân bố tập trung ở Vườn Quốc gia Tam Đảo, Vườn Quốc gia Cúc
Phương, Ba Vì, Hòa Bình, Nghệ An. Lâm Đồng có 3 địa điểm ghi nhận sự
phân bố của chè Hoa Vàng: Cát Tiên và thành phố Đà Lạt.
Công tác bảo tồn, nhân giống các loài chè Hoa Vàng ở Việt Nam cũng
đã được triển khai. Vườn Quốc gia Tam Đảo, nơi có 3 loài chè Hoa Vàng,
trong đó có loài Camellia petelotii nổi tiếng, đây sẽ là khu vực bảo tồn
nguyên vị và vườn Camellia tự nhiên của Việt Nam.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status