ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
KIỀU NGỌC KIÊN
QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỢP TÁC
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
KIỀU NGỌC KIÊN
QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỢP TÁC
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 8.140114
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS DƢƠNG THỊ HOÀNG YẾN
i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BPQL:
CBQL:
CNH-HĐH:
GD:
GD&ĐT:
GDKNHT:
GDPT:
GV:
GVCN:
HĐSP:
KT-XH:
QL:
QLGD:
SGK:
SP:
THCS:
UNESCO:
UNICEF:
WHO:
XH:
XHCN:
Biện pháp quản lý
Cán bộ quản lý
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Giáo dục
DỤC KĨ NĂNG HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ .................................................................................................... 5
1 1 T n qu n n h n
u v n ề ................................................................. 5
1 2 G áo dụ kĩ năn hợp tá
Chƣơn trình
ho họ s nh trun họ
ơ sở theo
áo dụ ph thôn b n hành năm 2018............................. 10
1.2.1. Khái niệm kĩ năng hợp tác của học sinh trung học cơ sở ............. 10
1.2.2. Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh trung học cơ sở ...................... 14
1.2.3. Chương trình giáo dục phổ thông ban hành năm 2018 và yêu
cầu về giáo dục kĩ năng hợp tác cho học sinh THCS ............................. 17
1.2.4. Các thành tố của kĩ năng hợp tác của học sinh trung học cơ sở ....... 21
1 3 G áo dụ kỹ năn kĩ năn hợp tá
ho họ s nh THCS ...................... 24
1.3.1. Khái niệm giáo dục kĩ năng hợp tác cho học sinh ........................ 24
1.3.2. Ý nghĩa của tổ chức giáo dục kĩ năng hợp tác cho học sinh THCS... 24
1.3.3. Các thành tố của hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác cho học
sinh THCS ............................................................................................... 25
1 4 Quản lý hoạt ộn
họ
CƠ SỞ HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM........................................... 43
2.1. Khái quát về tình hình về k nh tế xã hộ ,
áo dụ trun họ
ơ
sở huyện Duy T n, tỉnh Hà N m ................................................................ 43
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội .............................................................. 43
2.1.2. Khái quát về giáo dục cấp trung học cơ sở huyện Duy Tiên ........ 43
22 T
h
khảo sát..................................................................................... 46
2.2.1. Mục đích khảo sát ......................................................................... 46
2.2.2. Quy mô khảo sát ............................................................................ 46
2.2.3. Nội dung khảo sát ......................................................................... 47
2.2.4. Phương pháp và kĩ thuật tiến hành khảo sát ................................ 47
2 3 Thự trạn hoạt ộn
trun họ
áo dụ kĩ năn hợp tá
ho họ s nh
ơ sở huyện Duy T n, tỉnh Hà N m .......................................... 48
2.3.1. Thực trạng kĩ năng hợp tác của học sinh trung học cơ sở
lý hoạt ộn
ến quản lý hoạt ộn
áo dụ kĩ
ho họ s nh huyện Duy T n, tỉnh Hà N m........................ 64
á hun về thự trạn
áo dụ kĩ năn hợp tá và quản
áo dụ kĩ năn hợp tá ở á trƣờn trun họ
ơ sở
huyện Duy T ên ............................................................................................. 65
2.6.1. Ưu điểm ......................................................................................... 65
2.6.2. Hạn chế ......................................................................................... 66
2.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế .................................................. 66
Kết luận hƣơn 2 ......................................................................................... 68
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ
NĂNG HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ
SỞ HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM.................................................. 70
3 1 Định hƣớn phát tr ển
áp n y u ầu y u ầu
áo dụ trun họ
mớ
ơ sở tỉnh Hà N m
3.3.3. Chỉ đạo các lực lượng trong nhà trường tham gia giáo dục kĩ
năng hợp tác cho học sinh ...................................................................... 81
3.3.4. Cung ứng các điều kiện hoạt động, xây dựng chế độ thi đua
khen thưởng đối với hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác ...................... 83
3.3.5. Thực hiện đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
gắn với kết quả thực hiện hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác ............... 85
3 4 Mố qu n hệ
ữ
3 5 Khảo n h ệm về m
á b ện pháp ........................................................... 88
ộ
p th ết và m
ộ khả th ủ
á b ện
pháp quản lý ề xu t ..................................................................................... 89
3.5.1. Tổ chức khảo nghiệm .................................................................... 89
3.5.2. Kết quả khảo nghiệm..................................................................... 90
Kết luận hƣơn 3 ......................................................................................... 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 99
PHỤ LỤC
vi
Bảng 2.7.
Thực trạng xác định mục đích giáo dục kĩ năng hợp tác
cho học sinh THCS .................................................................. 53
Bảng 2.8.
Thực trạng sử dụng các hình thức giáo dục kĩ năng hợp
tác cho học sinh THCS ............................................................ 54
Bảng 2.9.
Thực trạng lực lượng tham gia kĩ năng hợp tác cho học
sinh THCS ................................................................................ 55
Bảng 2.10.
Thực trạng đầu tư các nguồn lực cho hoạt động giáo dục
kĩ năng hợp tác cho học sinh THCS ........................................ 56
Bảng 2.11.
Thực trạng lập kế hoạch GD kĩ năng hợp tác cho học sinh
trường THCS............................................................................ 58
Bảng 2.12.
Thực trạng tổ chức bộ máy nhân sự và quy định về hoạt
động giáo dục kĩ năng hợp tác cho học sinh trường THCS ..... 59
Kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của các biện
pháp quản lý đề xuất ................................................................ 91
Bảng 3.3.
Mối tương quan về mức độ cấp thiết và mức độ khả thi
của các biện pháp quản lý đề xuất ........................................... 92
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Thực trạng thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
trung học cơ sở ......................................................................... 50
Biểu đồ 2.2. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan
trọng của giáo dục kĩ năng hợp tác cho học sinh trung học
cơ sở ......................................................................................... 52
Biểu đồ 2.3. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan
trọng của QL hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác cho học
sinh trường THCS .................................................................... 57
Biểu đồ 2.4. So sánh kết quả đánh giá các nội dung quản lý hoạt động
giáo dục kĩ năng hợp tác ở các trường trung học cơ sở
huyện Duy Tiên........................................................................ 65
Biểu đồ 3.1. Mối tương quan giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi
của các biện pháp quản lý đề xuất ........................................... 93
Sơ đồ 1.1.
Các thành tố của năng lực ........................................................ 18
ix
1
vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời; có định hướng lựa
chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ
xã hội; có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú.
Trong những năm qua, việc thực hiện nhiệm vụ dạy học và tổ chức các
hoạt động giáo dục ở các trường THCS huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam được
thực hiện có hiệu quả. Chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng thi
học sinh giỏi cấp tỉnh, điểm trung bình thi tuyển sinh THPT của huyện luôn ở vị
trí cao trong toàn tỉnh. Tuy nhiên, việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục ở các trường
THCS chủ yếu tập trung vào hoạt động dạy học văn hoá, các hoạt động giáo dục
khác còn bị xem nhẹ. Đồng thời trong việc quản lý và tổ chức hoạt động dạy học
cũng còn nặng về truyền thụ kiến thức, chưa chú trọng đổi mới phương pháp dạy
học nhằm phát triển năng lực cho học sinh, trong đó hợp tác chỉ là kĩ năng được
giáo dục cho học sinh thông qua các môn học và hoạt động giáo dục với những
yêu cầu về mức độ chưa cụ thể, chưa rõ ràng.
Xuất phát từ những lí do nêu trên, đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục
kĩ năng hợp tác cho học sinh trường trung học cơ sở huyện Duy Tiên, tỉnh
Hà Nam” được lựa chọn nghiên cứu.
2. Mụ
í h n hiên c u
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng về quản lý hoạt động giáo
dục kĩ năng hợp tác cho học sinh trường THCS huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
trong bối cảnh chuẩn bị triển khai Chương trình giáo dục phổ thông ban hành
năm 2018 hiện nay, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng
hợp tác cho học sinh các trường THCS nhằm góp phần hình thành năng lực
6.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác
cho học sinh các trường THCS huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
6.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác cho học
sinh các trường THCS huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
7 Phƣơn pháp n h n
u
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phương pháp phân tích-tổng hợp, so sánh, hệ thống hoá, khái quát
3
hoá… tài liệu lý luận về hoạt động giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục kĩ
năng hợp tác cho học sinh trường THCS chuẩn bị thực hiện Chương trình
GDPT ban hành năm 2018.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra viết (điều tra bằng bảng hỏi) nhằm thu thập ý
kiến đánh giá về thực trạng kĩ năng hợp tác, hoạt động giáo dục kĩ năng hợp
tác và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác cho học sinh các
trường THCS huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam cùng thực trạng yếu tố ảnh
hưởng đến quản lý.
- Phương pháp phỏng vấn nhằm thu thập những ý kiến của hiệu trưởng,
CBQL, giáo viên, cha mẹ học sinh, chuyên gia, học sinh về kĩ năng hợp tác, hoạt
động giáo dục kĩ năng hợp tác và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng
hợp tác cho học sinh các trường THCS huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
- Phương pháp chuyên gia nhằm thu thập ý kiến của chuyên gia, CBQL
giáo dục có kinh nghiệm trong lĩnh vực QLGD về nguyên nhân thực trạng
cùng những biện pháp quản lý đề xuất.
- Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động của giáo viên, học sinh về
phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học trong đó có tâm lí học, vấn đề kĩ
năng được quan tâm nghiên cứu một cách khoa học và nhiều hơn.
Quan điểm hợp tác trong giáo dục cũng được đề cập đến từ lâu và đã
được áp dụng ở các nước phương Tây khoảng từ cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ
XIX. Năm 1789, linh mục A.bel và các thầy giáo Lancasto, Girard đã đưa ra
hình thức dạy học tương trợ. Với hình thức này, người học được chia ra thành
các nhóm nhỏ và do các học sinh lớp trên hướng dẫn. Cách làm này có nhiều
ý kiến cho rằng không đảm bảo chất lượng dạy và giáo dục, không tạo ra sự
phát triển trí tuệ và cá tính của người học. Tuy nhiên đây cũng là cách làm tạo
nên tính hợp tác giữa các thành viên.
Cũng vào khoảng cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX, Andrew Bell và
Joseph Lancaster người Anh đã tổ chức dạy học theo nhóm nhỏ, chia học sinh
thành từng nhóm nhỏ để hoạt động. Thông qua hoạt động nhóm, người học
cùng trao đổi, chia sẻ giúp nhau tìm hiểu, khám phá vấn đề và đạt kết quả học
tập tốt. Ý tưởng này nhanh chóng lan tỏa từ Anh sang Mỹ và được hưởng
ứng, phát triển rộng rãi bởi những nhà giáo dục tiên phong như Jons Dewey,
Roger Parker, Morton Deutch... Theo Jons Dewey quá trình dạy học hướng
5
vào người học cần đảm bảo cho người học phân tích những kinh nghiệm
của mình, khuyến khích người học biết tự chủ động, tự chịu trách nhiệm
nhiều hơn thay vì việc xử lí những sự việc, sự kiện theo lời nói của thầy. Kĩ
năng hợp tác được tích luỹ không phải bằng luyện tập mà bằng hoạt động,
học sinh tự tiến hành để đáp ứng nhu cầu lợi ích của chính những tình thế
và những nhiệm vụ của hiện tại được giải quyết chứ không phải thụ động
chờ đợi những yêu cầu và những vấn đề của tương lai. Năm 1940, Morton
Deutch đưa ra lí thuyết về các tình huống hợp tác và cạnh tranh, tác giả đã
xây dựng các tình huống đòi hỏi người học phải tăng cường hợp tác và
suốt cuộc đời.
Quan điểm giáo dục trên đây cho thấy việc giáo dục kĩ năng hợp tác
cho người học luôn phù hợp với xu thế thời đại. Người học phải chủ động
trong việc tìm ra kiến thức, kinh nghiệm cho bản thân mà không đợi được
truyền thụ kiến thức một cách thụ động từ người dạy.
Vào đầu thập kỷ 90, các tổ chức của Liên hiệp quốc như WHO, UNICEF,
UNESCO đã chung sức xây dựng chương trình giáo dục kĩ năng sống cho thanh
thiếu niên vì những thử thách mà trẻ em và thanh niên phải đối mặt là rất nhiều
và đòi hỏi cao hơn là những kĩ năng đọc, viết, tính toán tốt nhất.
Ở Việt Nam, từ khi hình thành nền giáo dục cách mạng, phương châm
giáo dục là "học đi đôi với hành", "giáo dục nhà trường gắn liền với giáo dục
gia đình và giáo dục xã hội"; mục tiêu giáo dục của nền giáo dục cách mạng
là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Mục tiêu của mỗi
hoạt động giáo dục luôn được xác định trong từng tiết học hoặc hoạt động
giáo dục với những yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ. Tuy nhiên
trong thực tiễn giảng dạy thì kĩ năng được đặt ra chủ yếu là kĩ năng vận dụng
kiến thức để làm bài tập thực hành vận dụng, giải quyết những vấn đề liên
quan đến bài học, ít liên quan đến việc vận dụng kiến thức để giải quyết
những vấn đề thực tiễn.
Vấn đề giáo dục kĩ năng cho học sinh trường phổ thông được ngành
7
GD&ĐT đặt ra khoảng từ năm 2000 trở lại đây thông qua các văn bản hướng
dẫn thực hiện nhiệm vụ mỗi năm học của Bộ GD&ĐT. Biểu hiện cơ bản là
việc thực hiện giáo dục tích hợp liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn,
sự thay đổi phương pháp và kĩ thuật dạy học, việc đánh giá xếp loại học
sinh... Những định hướng này nhằm chuẩn bị cho việc thực hiện lộ trình đổi
mới căn bản và toàn diện GDPT.
Những năm gần đây, Bộ GD&ĐT chỉ đạo toàn ngành tăng cường thực
sinh bằng cách lôi cuốn các em tham gia vào mọi khâu của quá trình hoạt
động, còn quan hệ giữa học sinh với học sinh trong hoạt động được tổ chức
theo nhóm nhỏ mang tính phụ thuộc tích cực trên cơ sở trách nhiệm cá nhân
và quan hệ chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau... thì sẽ làm cho hoạt động GD đa dạng,
trở nên hấp dẫn và có hiệu quả hơn. Trong đề tài này, tác giả còn đưa ra một
số loại hình hoạt động giáo dục theo phương thức hợp tác.
Tác giả Đặng Thành Hưng (2010) khi nói về dạy học hiện đại đã đề cập
đến nhóm hợp tác và dạy học hợp tác. Theo tác giả, nhóm hợp tác là các
nhóm nhỏ được tổ chức nhằm thực hiện những phương thức học tập hợp tác
của học sinh, trong đó học sinh phân chia công việc với nhau, tương trợ nhau,
nhất là ưu tiên các bạn học đuối, động viên và phê phán nhau để cùng nỗ lực
và đóng góp, cùng chấp nhận điểm đánh giá chung dành cho nhóm. Tác giả
đã chỉ ra điểm khác biệt giữa nhóm hợp tác, học kiểu cá nhân, nhóm cạnh
tranh cũng như giữa học tập trong nhóm hợp tác, học cá nhân chủ nghĩa, học
trong nhóm cạnh tranh. Tác giả cũng nêu ra các nguyên tắc của dạy học hợp
tác nhóm nhỏ và các biện pháp đảm bảo những nguyên tắc đó [20].
Ngoài ra cũng có một loạt các luận án, luận văn đề cập đến vấn đề này như:
- Tác giả Bùi Thị Xuân Lụa (2013), Một số biện pháp phát triển kĩ
năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 5, 6 tuổi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề,
Luận văn thạc sĩ, ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh.
- Tác giả Lê Thị Minh Hoa (2015), Phát triển năng lực hợp tác cho học
sinh trung học cơ sở qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Luận án tiến
sĩ, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam.
9
- Tác giả Lương Phúc Đức (2016), Giáo dục kĩ năng hợp tác cho học
sinh lớp 4, 5 qua trò chơi khoa học, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội 2.
- Tác giả Trần Thị Hương Thủy (2017), Hình thành kĩ năng hợp tác
cho trẻ 4-5 tuổi thông qua một số hoạt động lao động ở trường mầm non,
động, hoạt động phù hợp với những mục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành hành
động ấy, cho dù đó là hành động cụ thể hay hành động trí tuệ” [15, tr.220].
Hiện nay, có thể tổng kết có hai hướng nghiên cứu về kĩ năng, cụ thể:
Hướng thứ nhất, nghiên cứu kĩ năng trên cơ sở tâm lí học hoạt động.
Đại diện cho nhóm này là các nhà Tâm lí học Xô viết như A.V.Petrovxki,
B.F.Lomov, K.K.Platonov, P.Ia.Galperin,… Các tác giả này nghiên cứu kỹ
năng với các tiếp cận kỹ thuật và năng lực.
Hướng thứ hai, nghiên cứu kĩ năng trên cơ sở của Tâm lí học hành vi.
Đại diện của xu hướng này là các tác giả phương Tây như J.B.Watson,
B.F.Skiner, E.L.Thordide, E.Tomen,... Các tác giả này nghiên cứu kỹ năng
với các tiếp cận kỹ năng là kết quả của quá trình luyện tập thử và sai và biểu
hiện ở hành vi cụ thể của cá nhân.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, kĩ năng được nghiên cứu theo
hướng của tâm lý học hoạt động và kĩ năng được hiểu như sau: Kĩ năng là
khả năng vận dụng kiến thức, kinh nghiệm của cá nhân vào giải quyết có kết
quả tình huống hay công việc nào đó trong cuộc sống.
Hợp tác là từ Hán Việt song ấm tiết, có nghĩa là "cùng nhau làm việc".
Theo Từ điển Tiếng Việt, hợp tác là “cùng chung sức giúp đỡ lẫn nhau trong
một công việc, một lĩnh vực nào đó, nhằm một mục đích chung” [30, tr.450];
theo Từ điển Tâm lí học, hợp tác là "hai hay nhiều bộ phận trong một nhóm
cùng làm việc theo cùng một cách thức để tạo ra một kết quả chung” [7, tr.356].
Như vậy, dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau, nhưng tựu chung, hợp tác có
nội hàm như sau: có mục đích chung trên cơ sở mọi người cùng có lợi; công
việc được phân công phù hợp với năng lực của từng người; bình đẳng, tin
tưởng lẫn nhau, chia sẻ nguồn lực và thông tin, tự nguyện hoạt động; các thành
viên trong nhóm phụ thuộc lẫn nhau, trên cơ sở trách nhiệm cá nhân cao; cùng
chung sức, giúp đỡ hỗ trợ, khích lệ tinh thần tập thể và bổ sung cho nhau.
Về kĩ năng hợp tác, với quan niệm kĩ năng không đơn thuần là mặt “kĩ
11
- Hướng dẫn và dẫn dắt người khác:
Sử dụng các kĩ năng giải quyết vấn đề và kĩ năng giao tiếp để tác
động và dẫn dắt những thành viên khác đạt mục tiêu
Tận dụng điểm mạnh của thành viên khác để hoàn thành mục tiêu chung
Truyền cảm hứng cho những thành viên khác để thể hiện hết năng lực
quá các ví dụ và sự vị tha
12
Thể hiện tính chính trực và hành vi đạo đức khi tác động và sử dụng
quyền lực đối với các thành viên khác
Kĩ năng hợp tác là một yêu cầu quan trọng đối với người công dân
trong một xã hội hiện đại, bởi vì:
- Mỗi người đều có những điểm mạnh và hạn chế riêng. Sự hợp tác
trong công việc giúp mọi người hỗ trợ, bổ sung cho nhau, tạo nên sức mạnh
trí tuệ, tinh thần và thể chất, vượt qua khó khăn, đem lại chất lượng và hiệu
quả cao hơn cho công việc chung.
- Trong xã hội hiện đại, lợi ích của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng đều phụ
thành) tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt cho mọi mặt phát triển, thể
chất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức… của thời kỳ này. Ở lứa tuổi này có sự tồn tại
song song “vừa tính trẻ con, vừa tính người lớn”, điều này phụ thuộc vào sự
phát triển mạnh mẽ về cơ thể, điều kiện sống và hoạt động… của các em.
Mặt khác, ở những em cùng độ tuổi lại có sự khác biệt về mức độ phát triển
các khía cạnh khác nhau của tính người lớn. Điều này do hoàn cảnh sống và
các hoạt động khác nhau của các em tạo nên. Hoàn cảnh đó có cả hai mặt:
mặt thứ nhất, những điểm yếu của hoàn cảnh kiềm hãm sự phát triển tính
người lớn là trẻ chỉ bận tâm vào việc học tập, không có nghĩa vụ khác, nhiều
bậc cha mẹ có xu thế không để cho trẻ hoạt động, làm những công việc khác
nhau của gia đình, của xã hội; mặt thứ hai, những yếu tố của hoàn cảnh thúc
đẩy sự phát triển tính người lớn đó là sự gia tăng về thể chất, về giáo dục,
nhiều bậc cha mẹ quá bận, gia đình gặp khó khăn trong đời sống khiến trẻ
phải lao động nhiều để sinh sống. Điều đó đưa đến trẻ sớm có tính độc lập,
tự chủ hơn. Phương hướng phát triển tính người lớn ở lứa tuổi này có thể
xảy ra theo các hướng như:
- Đối với một số em, tri thức sách vở làm cho các em hiểu biết nhiều,
nhưng còn nhiều mặt khác nhau trong đời sống thì các em hiểu biết rất ít.
- Có những em ít quan tâm đến việc học ở nhà trường, mà chỉ quan tâm
đến những vấn đề làm thế nào cho phù hợp với “mốt”, “thời thượng”. Các em
14