ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
ĐOÀN NGỌC DIỆP
QUẢN TRỊ TRI THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAMCHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội - Năm 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
ĐOÀN NGỌC DIỆP
QUẢN TRỊ TRI THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAMCHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản trị các tổ chức tài chính
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
XÁC NHẬN CỦA
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
của các thầy, bạn bè đồng nghiệp và người thân. Qua đây học viên xin gửi lời cảm
ơn tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học
vừa qua.
Học viên xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với TS. Đỗ Xuân
Trường đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoa
học cần thiết cho luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn khoa Tài chính ngân hàng, các thầy cô đã giảng dạy
trong thời gian qua và Ban giám hiệu trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc Gia
Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của
mình.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và thực hiện Luận văn.
Học viên
Đoàn Ngọc Diệp
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ ii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ....................................................................... iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ............................................................................ iv
MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TRI THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI............................................................. 5
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu: .................................................................. 5
1.2. Cơ sở lý luận về quản trị tri thức ............................................................... 8
3.3. Đánh giá thực trạng quản trị tri thức trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội ........................... 61
3.3.1. Ưu điểm ................................................................................................ 63
3.3.2. Hạn chế ................................................................................................. 66
3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế..................................................................... 74
TIỂU KẾT ..................................................................................................... 78
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ TRI THỨC
TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
BẮC HÀ NỘI ................................................................................................ 79
4.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội .......................................... 79
4.1.1. Định hướng phát triển của BIDV – Chi nhánh Bắc Hà Nội ................ 79
4.1.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Bắc
Hà Nội đến năm 2025 ..................................................................................... 80
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản trị tri thức trong hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội 82
4.2.1. Tăng cường nhận thức và thực thi quản trị tri thức trong hoạt động tín
dụng tại BIDV Bắc Hà Nội ............................................................................ 82
4.2.2. Hoàn thiện các khía cạnh của quản tri tri thức trong hoạt động tín dụng
tại chi nhánh ................................................................................................... 83
4.2.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ .................................................... 92
4.2.4. Thúc đẩy các quá trình thu nhận và áp dụng tri thức trong Ngân hàng: .... 94
4.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng BIDV ....................................................... 95
KẾT LUẬN ................................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 99
PHỤ LỤC
Ngân hàng thương mại nhà nước
QTTT
Quản trị tri thức
TCTD
Tổ chức tín dụng
VND
Việt Nam đồng
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT Bảng
1
Bảng 3.1
2
53
54
56
59
Kết quả khảo sát đánh giá quản trị tri thức trong hoạt động tín
6
Bảng 3.6
dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Bắc Hà Nội
ii
63
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
STT
Biểu đồ
Nội dung
Trang
Bắc Hà Nội
iii
57
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
STT
Sơ đồ
Nội dung
Trang
1
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ chu trình kiểm soát hoạt động tín dụng
2
Sơ đồ 3.1
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội
iv
23
thức, nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo. Theo đ việc quản trị tri thức là
yêu cầu bắt buộc để cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng và tái sử
dụng tri thức hiệu quả, đặc biệt trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
Với kiến thức được trang bị qua kh a học và thời gian công tác tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh
Bắc Hà Nội (BIDV- Chi nhánh Bắc Hà Nội , tác giả chọn thực hiẹn đề tài
“Quản trị tri thức trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội”. Tren co sở đ giúp Ban giám
đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội
xác định được hiẹn trạng quản trị tri thức trong hoạt động tín dụng, nh m c
các đề xuất, giải pháp đúng đắn kịp thời hoàn thiện quản trị tri thức trong
hoạt động tín dụng để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, phù hợp với
mục tieu, chiến lược phát triển của Ngân hàng trong giai đoạn tới.
2. Mục đích nghiên cứu và nghiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích:
Mục đích chính của luạn van là đề xuất được các giải pháp hoàn thiện
quản trị tri thức trong hoạt động tín dụng nh m nâng cao chất lượng hoạt
động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Bắc Hà Nội.
2.2. Nhiệm vụ:
Luận văn c các nhiệm vụ
- Hệ thống h a cơ sở lý luận về quản trị tri thức và hoạt động tín dụng
tại ngân hàng thương mại;
- Phan tích, đánh giá thực trạng quản trị tri thức trong hoạt động tín
dụng tại của BIDV- Chi nhánh Bắc Hà Nội trong giai đoạn 2016-2018, đánh
giá được các thành quả, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế;
2
3
Chương 1: Tổng quan tình hình nghien cứu và co sở lý luạn về quản trị
tri thức trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản trị tri thức trong hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội
Chương 4: Các đề xuất và kiến nghị nh m hoàn thiẹn quản trị tri thức
trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội
4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TRI THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu:
Nghiên cứu về quản trị tri thức trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng
thương mại đã được đề cập trong các sách giáo trình trong các môn học cũng
như tạp chí, bài báo của các tác giả nghiên cứu đăng tại các tạp chí, website,
internet… Qua tham khảo tài liệu của các tác giả trong nước, đặc biệt là kết
quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu khoa học về quản trị tri thức.
Dù nghiên cứu dưới các g c độ khác nhau về tác động của quản trị tri thức
đến văn h a học hỏi của doanh nghiệp, đến đổi mới sáng tạo, tác động đến
đạo đức của cán bộ ngân hàng, … nhưng nhìn chung, các công trình khoa học
này đã tập trung nghiên cứu làm rõ các vấn đề lý thuyết về quản trị tri thức,
các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động quản trị tri thức cũng như tác động và
vấn đề về quản trị tri thức với tầm nhìn và mục tiêu định hướng với những
giá trị cho lợi ích chung. Đồng thời cuốn sách cũng đưa ra các phương thức
để thúc đẩy quá trình quản trị tri thức b ng các biện pháp như Đối thoại và
thực hành như là đòn bẩy cho phép biện chứng tổ chức; các quá trình giúp
nhà quản trị sử dụng những tài sản tri thức một cách năng động; đồng thời
nêu bật được vai trò của nhà lãnh đạo. Bởi thông qua nhà lãnh đạo sẽ giúp
đẩy mạnh sự phân bổ các tài năng trong tổ chức.
Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Tuyết Vân về “Quản trị tri thức tại
trường cao đẳng Công nghệ thông tin hữu nghị Việt Hàn” Trường đại học Đà
Nẵng (2014); Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Đình Tuấn học viên khóa 1 Thạc
sĩ Kỹ thuật phần mềm về “Quản trị tri thức trong các dự án công nghệ thông
tin tại Việt Nam” trường Đại học FPT (2017) đã tập trung nghiên cứu làm rõ
các vấn đề lý luận về quản trị tri thức, nguồn tri thức ẩn, tác động của n đến
6
hoạt động của lĩnh vực công nghệ thông tin; đồng thời đưa ra những đề xuất
khai phá và lưu trữ cũng như quản lý tri thức; thông qua quá trình trao đổi,
sửa mã nguồn, phát hiện lỗi giúp người thực hiện có thể lưu trữ tri thức ẩn để
trở thành tri thức hiện. Đặc biệt đã tham khảo những bài học kinh nghiệm
trong quá trình triển khai dự án và phương thức quản trị tri thức trên thế giới
và tiển việc tiến hành triển khai giải pháp này tại một số đơn vị tại Việt Nam.
Theo đ luận văn đã đánh giá được thực trạng của việc triển khai trước đ khi
chưa áp dụng các biện pháp quản trị tri thức và từ những nghiên cứu về thực
trạng các tác giả đã đánh giá, đưa ra những thành công, hạn chế và các giải
pháp để nhà trường cũng như công ty sử dụng lại những tri thức, kinh nghiệm
của những người/ dự án đã thực hiện trước đây b ng cách xem lại nhật ký
chỉnh sửa thực hiện việc quản trị tri thức với doanh nghiệp trong tương lai.
Đề tài xác định hướng đi đúng đắn về phát triển quản trị tri thức, nhưng các
Buổi sơ khai, khái niệm về tri thức đã được các nhà triết học cổ đại đưa
ra. Với nhà Triết học cổ đại Platon thì khái niệm tri thức được định nghĩa là
một niềm tin đúng đã được biện minh được công nhận (knowledge is a
justified true belief ). Việc định nghĩa khái niệm và phân loại tri thức của các
thời kỳ phát triển sau này của xã hội dựa nhiều vào mục đích phân loại nh m
áp dụng cho cho điều gì. Trên phương diện về chính trị, tri thức được hiểu là
những con người có học vấn, tư tưởng tiến bộ, quan niệm đ nh m phân loại
để những người cách mạng xây dựng liên minh giai cấp với các thể chế khác
nhau. Trên phương diện sản xuất, kinh doanh thì tri thức được đánh giá là
nguồn lực về khả năng tiếp nhận, nắm giữ, sáng tạo, mức độ tạo ra sản phẩm
trí tuệ hay sản phẩm vật chất phục vụ cho xã hội. Tri thức được nhìn nhận là
những nhận thức được chứng minh về vật chất của thế giới khách quan. Nó
luôn được cập nhật, thay đổi do đây là những nhận thức chủ quan về thế giới
khách quan (do thế giới khách quan luôn có những yếu tố biến động, đòi hỏi
8
những nhận thức cũng luôn được cập nhật). Trong giới hạn đề cập của đề tài
này việc đưa ra những quan điểm về tri thức và các nội dung trình bày dựa
vào các nghiên cứu, các nhận định đã được các học giả khẳng định dựa trên
mục đích áp dụng cho lĩnh vực kinh tế nói chung và trong lý thuyết về doanh
nghiệp và quản trị doanh nghiệp nói riêng. Vấn đề tri thức trong các lý thuyết
về doanh nghiệp được đề cập chủ yếu trên quan điểm về nguồn lực của doanh
nghiệp, trong đ xem tri thức là một trong những nguồn lực quan trọng mang
lại lợi nhuận trên trung bình (Winter, 1987; Prahalad và Hamel, 1990.
Theo Nonaka và Takeuchi (1995), “niềm tin” và “sự cam kết” là yếu tố
chính tạo nên tri thức, các ông đã kế thừa và phát triển định nghĩa này. Năm
1996, tác giả Spender bổ sung việc có tri thức hay sự hiểu biết cũng hàm ý cá
nhân có thể tham gia vào quy trình biến tri thức trở nên ý nghĩa.
1980 nhung khong đuợc đ n nhạn. Mãi đến những nam 1990, thuạt ngữ này
mới đuợc các nhà khoa học quan tam và nghien cứu rọng rãi. Tuy nhien, cho
đến ngày nay vẫn chua c mọt định nghĩa thống nhất về quản trị tri thức.
De Jarnett 1996 cho r ng, quản trị tri thức là quá trình tạo ra, phổ
biến, chuyển giao, sử dụng, bảo vẹ những tri thức c sẵn cũng nhu những tri
thức mới. Trong khi đ Brooking 1997 lại coi quản trị tri thức là quá trình
của các hoạt đọng quan tam tới chiến luợc và chiến thuạt nh m quản lý
những tài sản mà trọng tam là con nguời. Cũng nam 1997, Quintas và ctg
trong nghien cứu của mình đã định nghĩa quản trị tri thức là quá trình quản trị
tất cả các kiến thức và kỹ nang mọt cách lien tục để dự đoán nhu cầu phát
triển hiẹn tại và trong tuong lai nh m xác định và khám phá những tri thức
hiẹn c cũng nhu phát triển các co họi thu nhạn các tri thức mới. Tuong tự De
Jarneet (1996), Davenport và cs 2001 cho r ng quản trị tri thức là mọt quá
trình lien tục từ thu nhạn, luu trữ, phan phối, phổ biến tri thức vào vạn hành ở
tổ chức. Hay quản trị tri thức là mọt quá trình phức tạp bao gồm thu thạp, luu
trữ và phổ biến tri thức cho tổ chức Chou và cs, 2002 .
10
Nhu vạy, quản trị tri thức là mọt khái niẹm rọng lớn, n vừa c quan
điểm mang tính co học coi tri thức là tài sản , vừa c quan điểm thien về
định huớng xã họi (tri thức đuợc tạo ra trong tổ chức thong qua những quan
hẹ xã họi . Các khái niẹm đuợc neu ra trong các nghien cứu khong giống
nhau nhung đều c chung đạc điểm sau:
- Quản trị tri thức là mọt quá trình lien tục bao gồm: việc tạo lạp,
chuyển giao, sử dụng và bảo vẹ tri thức.
- Quản trị tri thức là quá trình quản trị lien quan đến con nguời, cong
nghẹ thong tin trong đ con nguời đ ng vai trò trung tam.
Tuy nhien, c sự khác biẹt giữa quản trị tri thức và quản trị cong nghẹ
thong tin.
luỹ, đổi mới hoạc cải tiến, hoàn thiẹn tri thức để tạo ra tri thức mới Andrew
2001 . Hai ví dụ của quá trình thu nạp tri thức là sự đối sánh Benchmarking
và sự hợc tác Collaboration).
Thong qua đối sánh, mọt tổ chức sẽ xác định mọt quá trình tốt nhất đối
với tổ chức mình, sau đ đánh giá tình hình hiẹn tại để tìm ra khoảng cách và
vấn đề còn hạn chế đối với tri thức. Mọt khi xác định ra đuợc khoảng chenh
lẹch và vấn đề còn tồn đọng, tổ chức thực hiẹn tìm kiếm và thu nạp tri thức
cần thiết.
Sự hợp tác là quá trình chia s và phổ biến kinh nghiẹm cá nhan. Sự
hợp tác ben trong mọt tổ chức c thể thực hiẹn ở hai mức: giữa những thành
vien trong tổ chức hoạc giữa tổ chức với hẹ thống các đối tác kinh doanh.
Mỗi cá nhan c mọt kho tri thức rieng thong qua quá trình hấp thụ và xử lý
thong tin của chính họ. Nếu khong chia s , tri thức chỉ đuợc sử dụng rieng rẽ
theo các cách khác nhau của từng cá nhan. Sự hợp tác thong qua viẹc chia s ,
trao đổi kinh nghiẹm giữa các thành vien là khác nhau khác về trình đọ, kinh
nghiẹm, tính cách, nền tảng kiến thức giúp biến tri thức của cá nhan thành
tài sản tri thức của tổ chức và sự hợp tác này là đọng lực học hỏi. Người lãnh
đạo đ ng một vai trò hết sức quan trọng để thực hiện được điều này, người
lãnh đạo không chỉ khuyến khích, ghi nhạn viẹc chia s tri thức mà còn chủ
động tham gia chia s tri thức mọt cách tích cực và huớng nhan vien cùng
phát triển các nguồn tri thức ben trong tổ chức mình. Thông qua quá trình
này, các cá nhân tự làm giàu tri thức cho bản thân đồng thời giúp họ c động
12
lực không ngừng học hỏi Leonard, 1995 . Sự hợp tác giữa các tổ chức cũng
là nguồn tiềm nang tạo ra tri thức.
Ngoài ra, viẹc chia s cong nghẹ, thuyen chuyển cán bọ và các mối lien
kết giữa tổ chức và các đối tác là nguồn quan trọng để thu nạp tri thức
n i tri thức: tổ chức cần giữ gìn, bảo mạt tri thức
để chống lại viẹc sử dụng trái ph p từ các cá nhan, hoạc tổ chức khong thuọc
đối tuợng đuợc chia s . Bảo mạt tri thức vốn dĩ rất kh khan. Mọt số buớc c
thể thực hiẹn để bảo vẹ tài sản tri thức nhu: khuyến khích sự lien kết, quy
định bọ quy tắc ứng xử của nhan vien hoạc cách thức thiết kế các cong viẹc.
Hay thong qua b ng phát minh sáng chế, nhãn hiẹu thuong mại, bản quyền
mà mọt tổ chức c thể bảo vẹ tri thức của mình. Mọt số tổ chức khác lại lựa
chọn phát triển cong nghẹ để hạn chế và kiểm soát viẹc truy cạp các tri thức
quan trọng. Tuy nhien, khong phải mọi tri thức đều c thể đuợc bảo vẹ b ng
các điều luạt và quyền sở hữu tài sản Porter-Liebskind, 1996).
1.3. Quản trị tri thức trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại
1.3.1. Hoạt động tín dụng tại N ân hàn Thươn mại
1.3.1.1 Khái niệm về tín dụng.
Trong tiếng La tinh, từ tín dụng - credittum c nghĩa là sự tín nhiệm.
Trong lĩnh vực tài chính, một cá nhân hay tổ chức được xem là uy tín khi cá
nhân hay tổ chức khác tin tưởng, săn sàng ký thác tài sản hay tiền bạc cho họ.
Danh từ tín dụng dùng để chỉ một hành vi kinh tế rất phức tạp, ví dụ như: bán
chịu hàng hoá, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, ký thác, phát hành giấy bạc…
Trong mỗi một hành vi tín dụng nêu trên, chúng ta thấy hai bên cam kết với
nhau: (i) Một bên trao ngay một số tài hoá hay tiền bạc; (ii) bên còn lại cam
kết sẽ hoàn lại những đối khoản của tài hoá đ trong một thời gian nhất định
và theo một số điều kiện nào đ . Quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể được gọi
là hoạt động tín dụng, tại quan hệ này, một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản
cho bên kia sử dụng trong thời gian nhất định, còn bên nhận tiền hoặc tài sản
cam kết hoàn trả phần tài sản hoặc tiền đã mượn cộng thêm phần lợi tức theo
thời hạn đã thỏa thuận. Có thể thấy, quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại từ
những yêu cầu khách quan của quá trình tuần hoàn vốn nh m giải quyết
lượng vốn dư thừa hay thiếu hụt diễn ra giữa các chủ thể trong nền kinh tế.
14