hướng dẫn của giảng viên môn Phân tích tài chính - Pdf 62

PHÂN TÍCH CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
Phân tích chỉ số tài chính là một phần quan trọng của phân tích cơ bản. Phân tích tỷ số liên quan đến việc so
sánh các con số với nhau để tạo nên các tỷ số và từ đó dựa vào các tỷ số này để đánh giá xem hoạt động của
công ty đang trong tình trạng suy giảm hay tăng trưởng.
Các tỷ số cần phải được so sánh giữa các thời kỳ trong cùng một công ty để thấy được công ty đang tăng trưởng
hay suy giảm, và với các công ty trong cùng ngành để thấy công ty đó hoạt động tốt hay xấu so với mức trung
bình ngành.
Có 4 nhóm chỉ số chính sau:
• Chỉ số khả năng sinh lợi
• Chỉ số khả năng thanh toán và đòn cân nợ
• Chỉ số hiệu quả hoạt động
• Chỉ số đầu tư của cổ đông
1. Nhóm chỉ số khả năng sinh lợi
Chỉ số lợi nhuận gộp
Chỉ số lợi nhuận gộp =
Doanh thu - Giá vốn hàng bán
Doanh thu
Chỉ số tổng lợi gộp cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào (vật tư, lao động) trong một quy
trình sản xuất của doanh nghiệp.
Chỉ số lợi nhuận ròng
Chỉ số lợi nhuận ròng =
Thu nhập trước lãi và thuế
Doanh thu
Chỉ số lợi nhuận gộp cho biết được công ty thực có bao nhiêu lợi nhuận từ một đồng thu nhập và qua đó cho
thấy hiệu quả trong việc quản lý các chi phí hoạt động (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp)
Chỉ số lợi nhuận trên vốn cổ phần (ROE)
ROE =
Lợi nhuận sau thuế và cổ tức cổ phần ưu đãi
Vốn cổ phần
Chỉ số ROE đo lường khả năng sinh lợi của một công ty và cho thấy bao nhiêu lợi nhuận được tạo ra từ vốn đầu
tư của cổ đông.

Chỉ số thanh toán hiện hành
Chỉ số thanh toán hiện hành =
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành là mối tương quan giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn, hệ số
này cho thấy mức độ an toàn của công ty trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Thông
thường, chỉ số thanh toánh hiện hành được kỳ vọng cao hơn 1.
Chỉ số thanh toán nhanh
Chỉ số thanh toán nhanh =
Tài sản lưu động - hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Chỉ số thanh toán nhanh đo lường khả năng của một công ty trong việc chi trả các khoản nợ ngắn hạn bằng
những tài sản có tính thanh khoản nhất. Chỉ số này thích hợp cho việc đo lường khả năng thanh toán của những
công ty có vòng quay hàng tồn kho thấp.
Một cách lý tưởng, chỉ số nhanh ít nhất bằng 1 đối với những công ty có vòng quay hàng tồn kho thấp và có thể
thấp hơn 1 đối với công ty với vòng quay hàng tồn kho nhanh với điều kiện công ty này không gặp khó khăn về
dòng tiền.
Vấn đề quan trọng là cần phải xem xét xu hướng của các tỷ số này để thấy được tính thanh khoản của công ty
đang được cải thiện hay đang giảm sút.
Chỉ số đòn cân nợ
Đòn cân nợ
=
Tổng nợ dài hạn
Tổng vốn cổ phần + tổng nợ dài hạn
Chỉ số này liên quan đến cơ cấu vốn dài hạn của một công ty và được dùng để xác định mức độ rủi ro liên quan
đến việc nắm giữ vốn cổ phần trong một công ty.
Một công ty với đòn cân nợ cao thì có nhiều khả năng gặp phải sự đi xuống trong chu trình kinh doanh bởi vì
công ty đó phải tiếp tục trả các khoản nợ cho dù doanh số đang giảm sút. Một công ty với tỷ lệ vốn chủ sở hữu
cao có thể cho thấy tình hình tài chính vững mạnh.
3. Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động

Tổng thu nhập thuần - cổ tức cổ đông ưu đãi
Số lượng cổ phiếu lưu hành bình quân
Thu nhập của mỗi cổ phần cho thấy khả năng sinh lợi của một công ty.
Thu nhập trên mỗi cổ phần được xem như là chỉ số đơn lập quan trọng nhất trong việc xác định giá trị cổ phiếu.
Tỷ suất thu nhập trên thị giá cổ phần
Tỷ suất thu nhập trên thị giá cổ phần =
Cổ tức trên một cổ phần
Thị giá một cổ phần
Tỷ suất này phản ánh mối quan hệ giữa cổ tức nhà đầu tư nhận được từ công ty với giá cổ phiếu mà nhà đầu tư
mua vào, cụ thế hơn, tỷ suất này thể hiện kỳ vọng hiện hành của nhà đầu tư vào thu nhập từ việc đầu tư vào cổ
phần của một công ty.
Chỉ số giá trên thu nhập (P/E)
P/E =
Thị giá một cổ phần
Thu nhập trên một cổ phần
Chỉ số P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả
giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu.
Nhìn chung, một công ty với chỉ số P/E cao cho thấy các nhà đầu tư đang kỳ vọng sự tăng trưởng về lợi nhuận
trong tương lai của công ty đó cao hơn so với các công ty có chỉ số P/E thấp.
Việc đánh giá sẽ có hiệu quả hơn hơn khi so sánh P/E của công ty này với P/E của công ty khác trong cùng
ngành và so sánh vói P/E trung bình của ngành.
NHỮNG GIỚI HẠN CỦA VIỆC PHÂN TÍCH CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
• Sự có sẵn của thông tin so sánh.
• Sử dụng thông tin trong quá khứ.
• Không phải là quyết định cuối cùng – chỉ dùng để hướng dẫn.
• Việc giải thích cần phân tích cẩn thận và không nên chỉ phân tích một cách đơn lập.
• Đây là một phương pháp khách quan.
• Có thể bị thay đổi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status