Phần I: CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Anh (chị) hãy trình bày đối tượng của kiểm toán tài chính từ đó làm nổi bật đặc
điểm của nó và mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể trong kiểm toán tài chính. Nêu ảnh
hưởng của đặc điểm đối tượng kiểm toán tới việc hình thành các phương pháp kiểm toán
tài chính?
2. Trình bày các trắc nghiệm trong kiểm toán tài chính?
3. Hãy cho biết mục tiêu kiểm toán tài chính? Hãy so sánh mục tiêu kiểm toán tài
chính với kiểm toán nghiệp vu?
4. Bằng chứng kiểm toán là gì? Yêu cầu đối với bằng chứng kiểm toán và phương
pháp kĩ thuật thu thập chúng trong kiểm toán tài chính?
5. Anh (chị) hãy trình bày về hồ sơ kiểm toán?
6.Khái niệm về HTKSNB và vai trò của nó đối với cuộc kiểm toán tài chính?
7. Hãy chỉ ra 5 mục tiêu chủ yếu của hệ thống kế toán?
8. Anh (chị) hãy cho biết những ưu điểm và nhược điểm của hệ thống kiểm soát
nội bộ và các bước đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ?
9. Hãy chỉ ra và phân tích các hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ?
10. Nêu vai trò của việc lập kế hoạch trong kiểm toán tài chính? Trình bày các
bước trong khâu lập kế hoạch kiểm toán tài chính?
11. Mục đích chính của việc áp dụng các thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế
hoạch là gì?
12. Chương trình kiểm toán là gì? Một chương trình kiểm toán hướng tới những
mục tiêu cụ thể nào?
13. Hãy cho biết khung thời gian mà kiểm toán viên có thể thực hiện công việc
kiểm toán báo cáo tài chính?
14, Hãy đưa ra 3 ví dụ cụ thể mà một kiểm toán viên có thể phải cần đến việc sử
dụng ý kiến của các chuyên gia?
15. Khái niệm và nội dung của báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính? Hãy cho
biết các dạng báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính?
1
16. Trình bày mục tiêu kiểm toán đối với chu trình bán hàng và thu tiền?
18. Hãy cho biết chứng từ và sổ sách thường sử dụng trong chu trình bán hàng và
3
Phần II: Ngân hàng câu hỏi và bài tập
Chương I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
Bài tập 1: Hãy điền đúng hoặc sai vào các câu sau đây:
1.1 Mọi nhân viên của một công ty kiểm toán độc lập cần phải độc lập đối với
khách hàng kiểm toán của mình?
1.2 Những người trước đây đã là nhân viên của khách hàng kiểm toán nay làm
cho công ty kiểm toán thì không được phép tham gia vào cuộc kiểm toán
của những kì mà họ đã làm cho khách hàng kiểm toán. Điều đó có đúng
không?
1.3 Trong cuộc kiểm toán tài chính, các kiểm toán viên đặc biệt chú ý tới các
khả năng sai phạm có thể xảy ra là khai giảm các khoản nợ phải trả và khai
tăng tài sản
Bài tập 2: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu dưới đây:
2.1 Ai trong số sau có trách nhiệm chính đối với sự trung thực và hợp lí về báo cáo
tài chính của khách hàng.
a. Ban giám đốc của công ty khách hàng
b. Kiểm toán viên độc lập
c. Uỷ ban kiểm toán của khách hàng
d. Hiệp hội kế toán quốc gia
2.2. Ích lợi quan trọng nhất mà công ty kiểm toán độc lập đưa ra một báo cáo kiểm
toán hàng năm là:
a. Cung cấp nhằm bảo đảm cho các nhà đầu tư và những người sử dụng bên
ngoài rằng các báo cáo tài chính là đáng tin cậy
b. Giúp các giám đốc và những người điều hành tránh được những trách nhiệm
cá nhân đối với bất cứ sai phạm nào trên báo cáo tài chính
c. Thoả mãn các yêu cầu của các tổ chức chính phủ
d. Bảo đảm rằng các hành vi phi pháp, nếu có sẽ được đem ra ánh sang
4
2.3. Cơ quan nào sau đây, ở Việt Nam được phép ban hành Chuẩn mực kiểm toán
4.2. Nếu một khách hàng kiểm toán nợ phí kiểm toán đối với các dịch vụ mà công
ty kiểm toán đã cung cấp cho những năm trước thì điều này có làm ảnh hưởng tới sự độc
lập của công ty kiểm toán trong việc phát hành báo cáo kiểm toán không? Tại sao?
4.3 Một chủ phần hùn hoặc một nhân viên của công ty kiểm toán nhận một món
quà đắt tiền từ khách hang kiểm toán. Vậy tính độc lập của công ty kiểm toán có bị ảnh
hưởng không?
4.4. Nếu một công ty kiểm toán đã từng tư vấn cho một công ty khách hang về việc
thiết kế một hệ thống kế toán thì công ty kiểm toán đó có được phép thực hiện cuộc kiểm
toán báo cáo tài chính cho công ty khách hang này không? Vì sao?
4.5. Nếu một kiểm toán viên độc lập cung cấp rất nhiều dịch vụ tư vấn quan trọng
cho một khách hang kiểm toán trong thời gian lâu dài thì có ảnh hưởng tới tính độc
lậpcủa công ty kiểm toán hay không khi tiến hành một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính?
Có người nói: “Những công ty kiểm toán chỉ nên thực hiện những dịch vụ chuyên
môn mà công ty có năng lực chuyên môn”. Bạn hãy cho biết ý kiến của mình về vấn đề
trên?
4.7 Kiểm toán viên có phải báo cáo các hành vi vi phạm pháp luật của khách hang
kiểm toán cho cơ quan pháp luật không?
4.8. Tại sao kiểm toán viên phải thận trọng xem xét trước khi chấp nhận hoặc tiếp
tục một khách hang kiểm toán?
4.9. Kiểm toán viên phải làm gì khi sử dụng ý kiến của các chuyên gia?
4.10.Tính liêm khiết của ban quản lí công ty khách hang có ảnh hưởng như thế nào
tới quyết định của kiểm toán viên về việc quyết định chấp nhận kiểm toán?
4.11. Nam Hải là chủ một công ty nhỏ bán máy vi tính, anh nghe nói một đơn vị
kinh doanh nên có các báo cáo tài chính được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc
lập. Nam Hải có một kiến thức và kinh nghiệm về kế toán nên anh ta đã tự mình lập ra
các báo cáo tài chính của công ty và anh chưa hiểu tại sao các báo cáo tài chính đó lại cần
6
phải kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập. Nam Hải đã đưa vấn đề nầy ra bàn
luận với Nam Hà, một kiểm toán viên và yêu cầu Nam Hà giải thích rõ tại sao một cuộc
kiểm toán lại được xem là cần thiết?
c. Ghi nhầm doanh thu bán đất của công ty thành doanh thu bán máy móc thiết bị.
d. Hàng hoá vận chuyển cho khách hàng trong tháng 07 và đã thanh toán nhưng
đến tháng 08 lại ghi hoá đơn lần nữa.
1.4 Thủ tục kiểm toán nào dưới đây sẽ phát hiện tốt nhất đối với các khoản
doanh thu chưa được ghi sổ tại ngày lập bảng cân đối kế toán?
a. So sánh các hoá đơn vận chuyển với sổ sách doanh thu .
b. Phân tích tỉ lệ lãi gộp trong năm.
c. Đối chiếu các khoản thu tiền xảy ra ngay sát sau ngày kết thúc niên độ.
8
d. Gửi thư xác nhận tới các khách hàng.
1.5 Để khẳng định rằng tất cả các nghiệp vụ doanh thu đều đã được ghi sổ, KTV
cần lấy một mẫu đại diện để kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ. Vậy mẫu đó nên chọn từ:
a. Các nghiệp vụ trên nhật kí bán hàng.
b. Các nghiệp vụ trên sổ chi tiết theo dõi các khoản phải thu.
c. Hồ sơ lưu trữ các đơn đặt hàng của khách hàng.
d. Hồ sơ lưu trữ các hoá đơn bán hàng có đánh số thứ tự trước.
1.6 Để kiểm tra tính có thật của các khoản phải thu đã ghi sổ thì kiểm toán viên
nên chọn ra một mẫu từ:
a. Hồ sơ lưu các đơn đặt mua hàng.
b. Các hoá đơn bán hàng.
c. Hồ sơ lưu các chứng từ vận chuyển.
d. Hồ sơ chi tiết theo các khoản phải thu khách hàng.
1.7 Cơ sở dẫn liệu nào liên quan trực tiếp nhất tới doanh thu mà kiểm toán viên
muốn kiểm tra nếu kiểm toán viên đó đối chiếu một mẫu các vận đơn với các hoá đơn có
liên quan?
a. Hiện hữu/phát sinh.
b. Trọn vẹn.
c. Quyền và nghĩa vụ.
d. Trình bày và khai báo.
1.8 Một kiểm toán viên sẽ rất hiếm khi gửi thư xác nhận dạng phủ định trong
nhận các khoản phải thu cho khách hàng có số dư lớn nhưng đều không nhận được thư
phúc đáp sau khi đã hai lần gửi trực tiếp?
2.5 Một kiểm toán viên muốn kiểm tra tính đúng kì của doanh thu ghi sổ của một
khách hàng có niên độ kết thúc 31/12/1999. Hãy mô tả các bước mà kiểm toán viên cần
thực hiện để đạt được mục tiêu đó?
10
2.6 Trong một cuộc kiểm toán, việc rà soát các khoản doanh thu bị trả lại hoặc các
khoản giảm trừ khác xảy ra vào giai đoạn ngay sát sau ngày kết thúc niên độ nhằm mục
đích gì?
2.7 Nếu kiểm toán viên xác định rằng hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các chu
trình bán hàng và thu tiền là tuyệt vời, liệu kiểm toán viên đó có thể bỏ qua các thử
nghiệm cơ bản đối với doanh thu và các khoản phải thu mà chỉ thực hiện các thử nghiệm
kiểm soát được không? Tại sao?
Bài tập 3: Bài tập nghiệp vụ
Khi kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền của công ty Eden năm 2008 đã phát
hiện những sai sót sau:
a. Ghi hoá đơn bán hàng phát sinh ngày 10/01/2009 vào kết quả kinh doanh năm
2008 theo giá bán 150.000.000 VNĐ, giá vốn hàng bán 100.000.000 VNĐ. Thuế GTGT
10%, thuế suất thuế TNDN 25%.
b. Bỏ sót nghiệp vụ nhận hàng ngày 28/12/2008 trị giá 150.000.000 VNĐ đến ngày
31/12/2008 hoá đơn chưa về và tiền hàng chưa thanh toán.
c. Khấu trừ nhầm nợ phải trả của khách hàng Viva vào nợ phải thu của công ty
EVA làm giảm nợ phải thu của công ty EVA từ 230.000.000 VNĐ xuống còn 50.000.000
VNĐ.
d. Số tiền thu về cho thuê cửa hàng từ tháng 07/2008 đến tháng 12.2008 không
được ghi sổ là 260.000.000 VNĐ và đã bị biến thủ.
Yêu cầu: Anh (chị) hãy:
a. Nêu ảnh hưởng (nếu có) của mỗi sai sót trên đến các khoản mục của bảng cân
đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, đến người đọc báo cáo tài chính qua các chỉ tiêu
tài chính?
doanh
4.500 5.000
Tài
sản cố định
5.500 6.000 Lãi
chưa phân
phối
2.400 1.600
Hao
mòn luỹ kế
(1.000)
(1.000)
Tổng
tài sản
9.000 10.000 Tổng
nguồn vốn
9.000 10.000
b. Những sai sót do kiểm toán viên phát hiện trong quá trình kiểm toán:
1. Ghi 200.000.000 VNĐ chi phí dụng cụ văn phòng vào giá trị TSCĐ đưa vào
hoạt động từ 06/2008 với tỷ lệ khấu hao hàng năm 12%.
2. Ghi tăng giá vốn hàng bán 400.000.000 VNĐ do áp dụng sai phương pháp tính
giá hàng tồn kho.
12
3. Bỏ sót chi phí bao bì (cho bộ phận bán hàng) được phân bổ trong kì 100.000.000
VNĐ.
4. Qua xác nhận ( theo hướng tích cực) đã phát hiện một khoản phải thu khách
hàng không thể thu được là 300.000.000 VNĐ (doanh nghiệp chưa trích lập dự phòng)
Yêu cầu: Anh (chị) hãy:
a. Nêu rõ các thủ tục kiểm toán thích hợp để phát hiện những sai sót trên và định
hướng công việc cần làm?
nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ?
14
Chương IX: Kiểm toán chu trình mua vào và thanh toán
Bài tập 1: Hãy điền đúng hoặc sai vào các câu sau đây:
1.1 Khoản nợ phải trả nhà cung cấp mà có số dư bên nợ thì được phân loại thành
các khoản phải thu?
1.2 Các khoản phải trả nhà cung cấp được xem như khoản nợ ngắn hạn?
1.3 Bộ phận nhận hàng nên độc lập với bộ phận mua hàng trong một công ty?
1.4 Nhìn chung việc gửi thư xác nhận đối với các khoản nợ nhà cung cấp thì mục
đích chủ yếu là để khẳng định tính đầy đủ hơn là tính hiện hữu (Có thật)?
1.5 Các công ty thường gửi các bản báo cáo tới các nhà cung cấp để liệt kê chi tiết
các khoản nợ phải trả của họ đối với các nhà cung cấp?
1.6 Rà soát các khoản chi trả tiền xảy ra sát sau ngày kết thúc niên độ là một thủ
tục kiểm soát quan trọng để kiểm tra tính trọn vẹn của các khoản nợ được ghi trong sổ?
1.7 Tất cả các khoản nợ mà không được ghi sổ thì đều có ảnh hưởng giống nhau
lên các báo cáo tài chính của đơn vị?
1.9 Tất cả các đơn đặt mua hàng đều nên được đánh số thứ tự trước theo một chu
kì kế toán?
1.10. Công ty khách hàng kiểm toán phải cho phép ngân hàng của mình cung cấp
cho kiểm toán viên những thông tin cần thiết đối với kiểm toán viên?
Bài tập 2: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu dưới đây:
2.1 Thủ tục kiểm toán nào dưới đây ít có khả năng phát hiện một khoản nợ chưa
được vào sổ nhất?
a. Phân tích và tính toán lại chi phí tiền lãi.
b. Phân tích và tính toán lại chi phí khấu hao.
c. Gửi thư xác nhận ngân hàng.
d. Đọc các biên bản họp của hội đồng quản trị
2.2 Trong tình huống nào dưới đây thì các kiểm toán viên nên gửi thư xác nhận đối
với các khoản nợ phải trả cho các nhà cung cấp?
15
c. Cơ sở dẫn liệu về sự hiện hữu/phát sinh của các nghiệp vụ chi trả tiền.
d. Cơ sở dẫn liệu về đo lường/tính giá của các nghiệp vụ mua.
2.6 Khi một công ty có 5 tỉ USD TSLĐ và 3 tỉ USD nợ ngắn hạn, nay công ty trả 1
tỉ USD cho khoản nợ phải trả nhà cung cấp. Vậy tỉ suất thanh toán của công ty sẽ:
a. Tăng lên
b. Giảm đi
c. Không thay đổi
2.7 Khi một công ty có 3 tỉ USD TSLĐ và 5 tỉ USD nợ ngắn hạn, nay công ty trả 1
tỉ USDccho khoản nợ phải trả nhà cung cấp, vậy tỉ suất thanh toán của công ty sẽ:
a. tăng lên
b. Giảm đi
c. Không thay đổi
2.8 Khi một công ty có 5 tỉ USD nợ ngắn hạn, nay công ty trả 1 tỉ USD cho khoản
nợ phải trả nhà cung cấp, vậy tỉ suất thanh toán của công ty sẽ:
a. Tăng lên
b. Giảm đi
c. Không thay đổi
Bài tập 3: Bài tập thảo luận
3.1 Tại sao kiểm toán viên đặc biệt quan tâm tới vấn đề khả năng tiềm ẩn, việc khai
thác công nợ?
3.2 Khi xác nhận các khoẩn nợ phải trả nhà cung cấp, kiểm toán viên nên tập trung
xác nhận nhóm các nhà cung cấp nào và tại sao?
3.3 Để tìm kiếm các khoản công nợ không được ghi sổ, kiểm toán viên sẽ rà soát
các khoản chi của khách hàng phát sinh sát sau ngày kết thúc niên độ. Tại sao?
3.4 Công ty A là công ty chế tạo kính cần mua cát có chất lượng cao từ Australia
để sản xuất các sản phẩm kính có chất lượng đặ biệt. Vào thời điểm kết thúc năm, cát còn
ở trên tàu giữa Ấn Độ Dương, các bạn sẽ thực hiện các bước kiểm toán nào để khẳng
17
định các khoản phải trả liên quan được phân vào sổ và được phản ánh đúng trong báo cáo
kế toán?
b. Xác định thủ tục kiểm toán cần thiết?
3.10 Năm 1997 một công ty thương mại kinh doanh hàng thực phẩm đã gặp phải
một số khó khăn về phần chia thị phần. Do đó, doanh thu của năm nay giảm 30% so với
năm trước. Tuy nhiên, theo kết quả phỏng vấn cho thấy ban quản lí sẽ phải kí lại hợp
đồng quản lí vào thời điểm kết thúc năm 1997. Việc xem xét kí lại hợp đồng phụ thuộc
vào kết quả hoạt động kinh doanh năm 1997.
Qua phân tích báo cáo kết quả kinh doanh năm 1997 cho thấy, tỉ lệ lãi gộp tăng lên
15% so với năm 1996. Tuy nhiên, không có sự thay đổi đáng kể nào về giá mua hàng hoá
và giá bán hàng hoá năm 1996. Hơn nữa, cuối năm công ty không lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho.
Yêu cầu:
a. Xác định rủi ro đối với các tài khoản liên quan, sai sót tiềm tàng?
b. Xác định thủ tục kiểm toán cần thiết?
3.11 Khi kiểm toán một khách hàng, báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện hoạt
động kinh doanh tương đối phát triển so với năm trước (lãi tăng nhiều so với năm trước).
Tuy nhiên, khi soát xét bảng cân đối kế toán, bạn thấy khoản phải thu khách hàng cuối
năm tăng hơn nhiều so với năm trước và bằng 80% của doanh thu trong năm, hàng tồn
kho cuối năm bằng 60% trên tổng tài sản (trong đó nguyên liệu chính chiếm 90% tổng số
hàng tồn kho). Khách hàng đã vay một khoản nợ của ngân hàng A là 1.000.000 USD từ
3 năm trước, đến 31/12 năm nay khoản nợ này đã đến hạn thanh toán nhưng khách hàng
chưa trả được.
Yêu cầu:
a. Xác định rủi ro tiềm tàng trong tình huống trên?
b. xác định thủ tục kiểm toán cần thiết?c. Bạn sẽ xử lí thế nào đối với vấn đề nợ
đến hạn? Đề xuất một số thủ tục liên quan tới vấn đề này?
19
3.12 Một kiểm toán viên Mỹ Hạnh, đang thực hiện cuộc kiểm toán năm kết thúc
31/12/1999 cho công ty Hunt. Trong khi kiểm toán số dư tài khoản phải trả nhà cung cấp,
Mỹ Hạnh phát hiện thấy:
a. Các khoản mục mua từ công ty Nata đã được trả lại, và công ty Hunt đã nhận
Có TK 642: 5.000.000 VNĐ
4. Công ty mua một lô hàng nguyên vật liệu của công ty Ninh Nguyên với giá theo
hoá đơn là 770.000.000 VNĐ (thuế GTGT10%). Khi kiểm định trước khi nhập kho,
doanh nghiệp phát hiện thừa số hàng trị giá 40.000.000 VNĐ (chưa có thuế GTGT) và
doanh nghiệp quyết định tạm nhập toàn bộ số lô hàng trên sau khi đã báo cáo cho công ty
Ninh Nguyên biết công ty chưa thanh toán số tiền và kế toán đã định khoản:
Nợ TK 152: 740.000.000 VNĐ
Nợ TK 1331: 70.000.000 VNĐ
Có TK 331: 810.000.000 VNĐ
5. Trong số nguyên vật liệu doanh nghiệp mua của công ty Bình Minh có 3 tấn
không đảm bảo chất lượng và doanh nghiệp quyết định trả lại. Biết số hàng này chưa
được thanh toán và giá của nguyên vật liệu này là 10.000.000 VNĐ/tấn (Chưa có thuế
GTGT). Kế toán đã định khoản:
Nợ TK 331: 30.000.000 VNĐ
Có TK 152: 30.000.000 VNĐ
6. Doanh nghiệp mua 1.000 kg vật tư của công ty Trà Giang. Giá thị trường của vật
tư này là 900.000 VNĐ/kg (chưa có thuế GTGT 10%). Doanh nghiệp chưa thanh toán
cho nhà cung cấp. Đến cuối kì hàng đã về nhập kho nhưng hoá đơn chưa về. Kế toán đã
định khoản:
Nợ TK 152: 440.000.000 VNĐ
Có TK 112: 440.000.000 VNĐ
7. Xuất một số vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh theo giá trị thực tế
500.000.000 VNĐ. Trong đó: Vật liệu chính dùng cho chế tạo sản phẩm 300.000.000
21
VNĐ: Vật liệu phụ dùng cho nhu cầu ở phân xưởng 150.000.000 VNĐ; số còn lại dùng
cho quản lí doanh nghiệp. Kế toán đã định khoản
Nợ TK 621: 300.000.000 VNĐ
Nợ TK 6271 150.000.000 VNĐ
Nợ TK 6421: 50.000.000 VNĐ
Có TK 152: 500.000.000 VNĐ
VNĐ. Kế toán hạch toán vào sổ sách với số tiền 4.600.000 VNĐ. Tiền mua thanh toán
bằng tiền mặt.
6. Theo sổ sách kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp mà kế toán đã hạch toán
cho công trình X là 1.580.000.000 VNĐ. Dựa trên các chứng từ hợp lệ, kiểm toán viên đã
tính toán lại và tập hợp những chi phí nguyên vật liệu đã phát sinh cho công trình X, kết
quả cho thấy chi phí hợp lí là 1.450.000.000 VNĐ (có chứng từ hợp lệ).
Yêu cầu:
a. Hãy nêu ảnh hưởng (nếu có) của mỗi sai sót trên đến các khoản mục của báo cáo
kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán, và sự ảnh hưởng đối với người sử dụng
thông tin tài chính qua các tỉ suất? Biết thuế suất doanh thu của đơn vị là 5%, thuế suất
lợi tức là 30%?
b. Nêu các bước điều chỉnh Bảng cân đối kế toán?
c. Nêu rõ các thủ tục thích hợp để phát hiện các sai sót trên?
23
Chương X: KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO
Bài tập 1: Hãy điền đúng hoặc sai vào các câu sau đây:
1.1 Hàng tồn kho được xếp vào loại tài sản cố định trên bảng cân đối kế toán của
một công ty?
1.2 Hàng hoá đang trên đường chưa về nhập kho tại thời điểm kết thúc niên độ
không bao giờ nên đưa vào khoản mục hàng tồn kho của khách hàng?
1.3 Kiểm toán viên không bao giờ cần phải quan sát vật chất nhứng hàng hoá được
lưu trữ tại các công ty cho thuê kho bãi?
1.4 Có nhiều phương pháp định giá hàng tồn kho khác nhau nên sẽ dẫn tới các kết
quả về giá trị hàng tồn kho, giá vốn hàng bán và kết quả kinh doanh là khác nhau?
1.5 Các kiểm toán viên có thể sử dụng kĩ thuật lấy mẫu thống kê để kiểm kê thử
hàng tồn kho nhưng khách hàng thì không bao giờ nên dùng kĩ thuật lấy mẫu thống kê để
ước lượng số lượng hàng tồn kho, giá vốn hàng bán và kết quả kinh doanh là khác nhau?
1.6 Một trong những yếu tố quan trọng nhất trong việc trình bày về hàng tồn kho
trên báo cáo tài chính là việc khai báo phương pháp định giá hàng tồn kho được sử dụng?
1.7 Nếu kiểm toán viên không có đủ căn cứ để khẳng định tính trung thực về số dư
b. Rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoản chi tiền.
c. Tìm kiếm các khoản nợ chưa được ghi sổ.
d. Lấy xác nhận các khoản phải thu khách hàng.
Bài tập 3: Bài tập thảo luận.
3.1 Nếu khách hàng có một số hàng tồn kho đem đi thế chấp ngân hàng để vay vốn
thì số hàng tồn kho đó cần được khai báo rõ rang trên bảng thuyết minh tài chính không?
Tại sao?
Bài tập 4: Bài tập nghiệp vụ
Nêu ảnh hưởng của những vấn đề sau tới báo cáo tài chính cho năm tài chính kết
thúc ngày 31/12/1990.
25