VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ CÁCH SOẠN THẢO MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT - Pdf 63

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ CÁCH SOẠN THẢO
MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
5.1. Một số quy tắc trong soạn thảo Văn bản quy phạm pháp luật
5.1.1. Quy tắc diễn đạt quy phạm
Sự quy định về hành vi, quy phạm diễn đạt theo nguyên tắc hành vi gồm 03 bộ
phận:
*Quy định
*Giải định
*Chế tài hoặc khen thưởng
Bộ phận quy định: định ra một khả năng cho một tổ chức, cá nhân tham gia quan hệ
pháp luật được làm gì, có quyền và nghĩa vụ như thế nào?
Bộ phận giả định: Định trước những điều kiện, hoàn cảnh cho phép hoặc đòi hỏi
thực hiện quy tắc biểu hiện trong phần quy định.
Bộ phận chế tài: Đặt ra những hậu quả bất lợi mà quy phạm dành cho người không
thực hiện đúng quy tắc xử sự, vi phạm quy tắc cấm đoán.
Với quy tắc như trên, quy phạm được xây dựng theo cấu trúc ngữ pháp: Nếu …thì…
; Nếu không …thì..
Chẳng hạn, nếu là trường hợp như thế này, thì phải xử sự như thế này, nếu không
thực hiện quy tắc hoặc thực hiện không đúng, thì sẽ bị ophạt. Nhìn tổng quát thì mô hình
của quy phạm là:
“Được làm tất cả, trừ những trường hợp sau”
“Cấm làm tất cả, trừ những trường hợp sau”
Nhưng trong thực tế, các quy phạm, không phải trường hợp nào cũng đủ ba bộ phận.
Ví dụ:
Đủ 03 bộ phận: “ Xe môtô tham gia giao thông không có gương chiếu hậu sẽ bị
phạt”.
Chỉ có 02 bộ phận: “18 tuổi đối với nữ, 20 tuổi đối với nam mới được kết hôn”.
Chỉ có 01 bộ phận quy định : “Cấm đốt rừng”. Ở đây, bộ phận giả định ẩn vì cấm
đốt rừng trong mọi trường hợp.
5.1.2. Quy tắc cơ cấu văn bản quy phạm pháp luật
*Văn bản lập pháp (Luật, Pháp lệnh)

Bộ, Luật bao gồm số lượng lớn các điều khoản thì được chia thành phần, chương ,
mục.
-Phần:Điều chỉnh một phạm vi rộng các quan hệ xã hội.
Đánh số thứ tự La Mã: I,II,III…
-Chương: Điều chỉnh một bộ phận các quan hệ xã hội trong phần
Đánh số thứ tự La Mã: I,II,III…
-Mục: Điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội trong chương được đánh thứ tự bằng
chữ cái in hoa: A, B, C…
-Điều: Đề cập đến mối quan hệ xã hội, được đánh số thứ tự Ả rập:1,2,3…
Điều có thể được chia thành đoạn, mỗi đoạn nên đánh số thứ tự bằng chữ cái in
thường; a, b, c…
Các phần, chương , mục của văn bản có tên gọi nêu nội dung của chúng. Trong một
số Bộ luật các điều cũng được đặt tên.
Các văn bản có số lượng vừa phải điều khoản thì thành chương. Những văn bản ít
điều khoản thì được trình bày bằng các điều khoản đánh số thứ tự điều một đến điều cuối
cùng.
Các văn bản như Nghị quyết, Chỉ thị, Thông tư có nọi dung định ra chủ trương,
biện pháp hoặc hướng dẫn thi hành thì được chia thành các điểm. Các điểm được đánh số
thứ tự bằng chữ số La Mã I, II, III… hoặc chữ số Ả rập 1, 2, 3…
*Phần thi hành
Phần này ghi nhận ở điều khoản cuối cùng của văn bản. Phần thi hành gồm:
-Hiệu lực của văn bản hay thời điểm văn bản bắt đầu có hiệu lực.
-Là khong hợp lý nếu quy định hiệu lực của văn bản kể từ ngày ký, kể từ ngày ban
hành, kể từ ngày có hướng dẫn.
Nên tùy theo từng trường hợp mà dịnh chính xác ngày văn bản có hiệu lực. Nếu thấy
có đủ điều kiện thi hành thì định ngày có hiệu lực không lâu so với ngày ký, công bố. Còn
nếu phải chuẩn bị điều kiện thì định ngày có hiệu lực xa hơn.
-Văn bản mới bãi bỏ văn bản hay quy định nào?
Nếu ghi : “ Những văn bản trước đây trái với văn bản này đều bãi bỏ” thì như vậy
quá tổng quát. Cần cụ thể : bãi bỏ văn bản cụ thể nào, hay những điều khoản cụ thể nào?

*Khái niệm:
-Hiến Pháp là đạo luật cơ bản
-Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất, phạm vi điều chỉnh trong toàn quốc
-Trong Hiến pháp xác định: chế độ chính trị, kinh tế - văn hóa, địa vị pháp lý công
dân, nguyên tắc tổ chức bộ máy Nhà nước.
*Thẩm quyền:
-Hiến pháp do Quốc hội
-Quốc hội làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp
-Việc soạn thảo, thông qua, công bố Hiến pháp, sửa đỏi Hiến pháp và thủ tục trình tự
giải thích Hiến pháp do Quốc hội quy định.
-Căn cứ vào Hiến pháp, Quốc hội ban hành Luật, Nghị quyết.
-Căn cứ vào Hiến pháp, Luật, Nghị quyết cuả Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội
ban hành Pháp lệnh, Nghị quyết.
*Bố cục
Hiến pháp được bố cục thành 2 phần lớn là phần Lời nói đầu và phần Nội dung.
Ví dụ: Hiến pháp 1992 (sửa đổi)
Phần “Lời mở đầu”
Phần Nội dung
Chương I – Nước CHXHCN VN – Chế độ chính trị (gồm 14 điều)
Chương II – Chế độ kinh tế (gồm 15 điều)
Chương II – Văn hoá- Giáo dục – Khoa học – Công nghệ (gồm 14 điều)
Chương IV – Bảo vệ Tổ quốc VN XHCN (gồm 5 điều)
Chương V – Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân (gồm 34 điều)
Chương VI – Quốc hội (gồm 18 điều)
Chương VII – Chủ tịch nước (gồm 8 điều)
Chương VIII – Chính phủ (gồm 9 điều)
Chương IX – Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (gồm 15 điều)
Chương X – Tòa án nhân dân và Việc kiểm sát nhân dân (gồm 15 điều)
Chương XI – Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Thủ đô, ngày quốc khánh (gồm 5 điều)
Chương XII – Hiệu lực của Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp (gồm 2 điều)

-Trong khi chưa là đủ Luật thì ban hành Pháp lệnh, và việc ra những Pháp lệnh là rất
cần thiết.
*Bố cục
+ Phần thể thức chung
1.Tiêu ngữ
2.Tên cơ quan ban hành văn bản : Ủy ban thường vụ Quốc hội
3.Số, kí hiệu: Số…/Năm…/PL-UBTVQH
4.Tên văn bản: PHÁP LỆNH…
+ Phần nêu mục đích, căn cứ và trích yếu
Ví dụ:
Để xây dựng…
-Căn cứ Hiến pháp…
-Căn cứ vào Nghị quyết cảu Quốc hội…
-Pháp lệnh này quy định…
+ Phần nội dung
Bố cục theo chương (có tiêu đề) I, II, III…, trong mỗi chương sẽ gồm Điều 1, 2, 3…
; Mục 1, 2, 3…
Chương cuối cùng là Điều khoản thi hành
5.3. Soạn thảo Nghị định
5.3.2. Khái niệm
Theo nội dung và mục đích ban hành VB QPPL, Nghị định được chia thành ba loại
sau:
Loại 1: Nghị định chi tiết thi hành Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết cảu UBTVQH, Lệnh
và Quyết định của Chủ tịch nước.
Nghị định loại này quy định nhiệm vụ quyền hạn, tổ chức bộ máy của các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; đề ra các biện pháp cụ thể để
thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của Chính phủ.
Loại 2: Nghị định quy định những vấn đề hết sức cần thiết nhưng chưa đủ điều kiện
xây dựng thành Luật hoặc Pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế,
quản lý xã hội.

“Ban hành quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước”
“Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức”
“Quy định chi tiết thi hành một số điều Luật đường bộ”
“Quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ”
+ Phần căn cứ
-Căn cứ Luật, Pháp lệnh… Nghị quyết của Chính phủ
-Xét đề nghị của ông Bộ trưởng
Ví dụ:
Nghị định 95/1998/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
-Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30-09-02
-Căn cứ vào Pháp lệnh cán bộ, công chức ban hành ngày 26-02-98
-Theo đề nghị của ông Bộ trưởng, trưởng ban tổ chức – cán bộ Chính phủ.
+ Phần nội dung
-Chương (có tiêu đề) I, II, III…
-Mục 1, 2, 3… (có tiêu đề)
-Điều 1, 2, 3(có tiêu đề)
-Điểm 1 , 2, 3…
Ví dụ: Nghị định số 86/2002/NĐ-CP Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức cán Bộ, cơ quan ngang Bộ.
Phần nội dung của Nghị định trên bao gồm.
Chương I-Những quy định chung (gồm 3 điều – các điều có tiêu đề)
Chương II-Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, Bộ trưởng (gồm 11 điều, các điều có tiêu
đề)
Chương III- Cơ cấu tổ chức của Bộ (gồm 7 điều, các điều có tiêu đề)
Chương IV – Chế độ làm việc và trách nhiệm cảu Bộ trưởng (gồm 6 điều, các điều
có tiêu đề)
Chương V – Điều khoản thi hành (gồm 3 điều, các điều có tiêu đề)
Như vậy, Nghị định 86/2002/NĐ-CP gồm 5 chương, 30 điều.
Mẫu: Nghị định
CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Chính phủ thì ghi điều của Hiến pháp, Luật trao quyền: nếu là quyền đương
nhiên của Chính phủ thì ghi: Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm
1992 (ghi gọn lấy ngày Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 30
tháng 9 năm 1992 làm căn cứ).
3. Nêu căn cứ trực tiếp đối với chính sách, chế độ, thể lệ định ban hành. Ví dụ
Pháp lệnh hoặc Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hoặc Nghị quyết
của Chính phủ (nếu có).
4. Trường hợp nội dung Nghị định dài, bao gồm nhiều vấn đề, phạm vi lớn hơn
có thể chia thành chương, mục, điều. Nếu thành lập, bãi bỏ hoặc quy định
chức năng, nhiệm vụ tổ chức bộ máy các cơ Quan Nhà nước cần sắp xếp theo
thứ tự, ví dụ:
- Tên và chức năng chủ yếu của cơ quan thành lập.
- Trong nhiệm vụ cụ thể và cơ cấu tổ chức cũng nên sắp xếp thứ tự trong từng
lĩnh vực (quy hoạch, kế hoạch, chế độ, chính sách, vv…..
5. Thông thường quy định:
- Phạm vi hiệu lực thi hành của Nghị định. Ví dụ: Nghị định này có hiệu lực kể
từ ngày ký (nếu cần có thời gian để chuẩn bị thì ghi Nghị định này có hiệu lực
kể từ ngày ….. tháng ….. năm …..)
- Nêu văn bản bị sửa đổi hoặc bãi bỏ (nêu rõ số ….. ký hiệu, ngày, tháng, năm,
tên văn bản, của …….. để tiện tra cứu).
- Trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, báo cáo.
6. Nếu liên quan đến tất cả các cơ quan cần nêu tất cả, ví dụ: Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status