THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN DẦU KHÍ TẠI TỔNG CÔNG TY
THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ
1.1 Tổng quan về Tổng công ty thăm dò và khai thác dầu
khí ( PVEP )
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Tổng công ty
1.1.1.1 Vài nét về Tổng công ty PVEP
PVEP là Tổng công ty hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí
trong và ngoài nước. Sau nhiều năm hoạt động Tổng công ty đã đạt được những thành
tựu to lớn, có những bước phát triển vượt bậc đưa Tổng công ty lên một tầm cao mới,
tích lũy được một lượng vốn lớn, phương tiện công nghệ hiện đại, đội ngũ cán bộ công
nhân viên có trình độ cao. Cùng với sự phát triển vượt bậc của ngành công nghiệp Dầu
khí Việt Nam, Tổng công ty đã có những bước tiến mang tầm vóc quốc tế, đã triển khai
công tác tìm kiếm và thăm dò Dầu khí ở nhiều nước trên thế giới và đạt được những kết
quả nhất định. Tuy còn gặp một số khó khăn nhưng với những thành tựu đã có, cùng
với chỉ đạo của chính phủ, của Tập doàn và sự nỗ lực của cán bộ nhân viên Tổng công
ty, PVEP đã vượt qua những khó khăn đó, thu được những thành công và đóng góp to
lớn vào sự phát triển của Tập đoàn Dầu Khí nói riêng và sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước nói chung.
1.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí
Thực hiện chính sách mở cửa của Đảng và Chính phủ nhằm thu hút các Công ty dầu khí
quốc tế đầu tư tìm kiếm thăm dò dầu khí tại Việt Nam, ngay từ năm 1987 Tổng cục Dầu
khí (sau là Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam và nay là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt
Nam) đã ra quyết định thành lập Công ty PV-II. Ngày 17/11/1988 Tổng cục Dầu khí đã
ra Quyết định số 1195/TC-DK thành lập Công ty Petrovietnam I (PV-I), là tiền thân của
Công ty Thăm dò - Khai thác Dầu khí (PVEP) và Công ty Đầu tư - Phát triển Dầu khí
(PIDC) với nhiệm vụ giám sát các hợp đồng thăm dò, tìm kiếm dầu khí triển khai tại
thềm lục địa phía Bắc (PV I) và phía Nam Việt Nam (PV II). Trong giai đoạn 1990 -
1992, số lượng các hợp đồng chia sản phẩm (PSC) được ký kết tăng cao (thời điểm cao
nhất lên tới gần 40 hợp đồng), quy mô và phạm vi hợp đồng có nhiều thay đổi. Để nâng
cao hiệu quả công tác quản lý, giám sát các hợp đồng PSC cũng như công tác thăm dò
Tìm kiếm, thăm dò dầu khí tại các khu vực theo hợp đồng dầu khí, các dự án đựợc Tập
đoàn giao thực hiện, bao gồm các hoạt động, khảo sát địa chấn, địa vật lý, khoan tìm
kiếm, thăm dò, thẩm lượng và phân tích, minh giải, đánh giá trữ lượng và khả năng
thương mại của phát triển dầu khí.
Phát triển, khai thác các mỏ dầu khí. Tham gia thực hiện đầu tư các dự án liên quan
nhằm tăng hiệu quả công tác phát triển khai thác mỏ dầu khí.
Triển khai với quy mô và nhịp độ đầu tư lớn hơn trong hoạt động thằm dò khai thác trên
địa bàn cả nước, đồng thời tích cực mở rộng địa bàn và đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài.
Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và quản lý đạt tầm quốc tế. Phát triển
kinh doanh song song với bảo vệ môi trường.
c. Quyền hạn
Chủ động quan hệ giao dịch để tìm kiếm cơ hội, lựa chọn dự án, xây dựng các dự án để
quyết định xin đầu tư hoặc hợp tác đầu tư vơi nước ngoài.
Tham gia đàm phán xây dựng các hợp đồng dầu khí và đàm phán xây dựng ký kết các
thỏa thuận khác liên quan đến việc thực hiện hợp đồng.
Tham gia theo dõi việc quản lý, sử dụng vốn, tài sản và hỗ trợ Nhà thầu triển khai các
hợp đồng dầu khí.
1.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Tổng công ty
Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí là doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc Tập
đoàn Dầu khí Việt Nam.
Bộ máy quản lý và điều hành của PVEP được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng. Các
phòng ban chức năng, các đơn vị trực thuộc hoạt động dưới sự điều hành trực tiếp của Tổng
giám đốc Tổng Công ty trên cơ sở các quy định tại điều lệ tổ chức bộ máy giúp việc và quy
chế các đơn vị thành viên. Các phòng ban chức năng có trách nhiệm tư vấn, cố vấn cho Tổng
giám đốc Tổng Công ty các vấn đề thuộc chức năng chuyên môn của mình. Trưởng phòng
trực tiếp lãnh đạo các công việc trong phòng, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Tổng
Công ty về các công việc liên quan đến trách nhiệm của phòng mình. Giám đốc các xí nghiệp
và các trưởng chi nhánh, liên doanh điều hành và văn phòng đại diện có trách nhiệm quản lý,
tổ chức thực hiện các công việc được giao.
Với cơ cấu tổ chức như trên giúp các đơn vị thành viên chủ động hơn trong hoạt động
• Xuất, nhập khẩu vật tư, thiết bị, tài liệu, mẫu vật phục vụ các dự án thăm dò khai thác
dầu khí, các hợp đồng dầu khí;
• Xuất, nhập khẩu dầu thô thuộc quyền định đoạt của Tổng Công ty trong các dự án
khai thácdầu khí, các hợp đồng dầu khí;
• Đầu tư, mua, bán, chuyển nhượng, ký kết các dự án, hợp đồng dầu khí, các tài sản dầu
khí;
• Cung ứng lao động, nhân lực, chuyên gia tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí (không
bao gồm môi giới, giới thiệu, tuyển dụng và cung ứng lao động cho các doanh nghiệp
có chức năng xuất khẩu lao động);
• Kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
• Kinh doanh dịch vụ khai thuê hải quan;
* Qui trình hoạt dộng thăm dò và khai thác dầu khí
GIAI ĐOẠN THĂM DÒ
GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN MỎ
* Xây dựng công nghiệp:
- Đầu tư xây dựng các nhà máy chế tạo cơ khí, đóng tàu, xi măng, VLXD...
- Khảo sát, thiết kế, tư vấn, thi công hệ thống máy móc, thiét bị công nghệ, thiết bị điều
khiển... trong xây dựng công nghiệp.
- Đầu tư, thiết kế và tổng thầu các dự án hạ tầng, giao thông, thủy lợi, đê kè, bến cảng...
- Xây dựng nhà máy Khí - Điện, nhiệt điện, lắp đặt hệ thống đường dây tải điện
* Xây dựng dân dụng:
- Đầu tư, tư vấn, thiết kế, tổng thầu EPC xây dựng văn phòng, khách sạn và chung cư
cao cấp; đặc biệt nhà kết cấu thép, nhà cao tầng và siêu cao tầng...
* Đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị.
* Đầu tư bất động sản; kinh doanh văn phòng, siêu thị và nhà ở.
1.1.4 Những thành tựu đạt được của Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu
khí
Với quyết tâm cao và sự chỉ đạo sát sao của Lãnh đạo, được tập thể người lao động nỗ
lực thực hiện, về cơ bản PVEP hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch năm 2008. Cụ thể:
1.1.4.1. Công tác Thăm dò & Gia tăng trữ lượng:
Hoạt động TKTD
* Thu nổ địa chấn
Tính đến 31/12/2008, PVEP đã/đang thực hiện 15 dự án (đã kết thúc 07 dự án 2D và
07 dự án 3D, đang triển khai 01 dự án) với số lượng thu nổ 38.862 km 2D và 6.815
km
2
3D
* Khoan thăm dò thẩm lượng
Tính đến 31/12/2008, PVEP đã và đang thực hiện 20/30 giếng thăm dò (16 trong nước,
04 nước ngoài; đạt 66,7% kế hoạch), 17/19 giếng thẩm lượng (12 trong nước, 05 nước
ngoài; đạt 89,5% kế hoạch).
Gia tăng trữ lượng
Từ hoạt động TKTD nêu trên và mua trữ lượng dầu khí ở nước ngoài (Junin 2) trong
năm, PVEP đã gia tăng được 118,3 triệu tấn quy dầu (so với kế hoạch là 43,3 triệu tấn),
(5)
Lô 16.1 (HLJOC),
(6)
Lô
09-3 (VRJJOC),
(7)
Lô 15-2,
(8)
Lô 01&02,
(9)
Lô 52/97 &
(10)
Lô
B&48/95,
(11)
Lô 06.1,
(12)
Lô PM3-CAA,
(13)
Lô PM304,
(14)
Lô 433a & 416b Algeria,
(15)
Lô SK305.
Trong năm 2008, PVEP đã đưa 05 mỏ mới ở trong nước vào khai thác (04 mỏ dầu, 01
mỏ khí):
- Mỏ Cá Ngừ Vàng, Lô 09.2: First oil ngày 25/7/2008;
- Mỏ Bunga Orkid, Lô PM3- CAA: First gas ngày 27/7/2008;
PM3-CAA ;
(2)
Cái nước,
(3)
Rạng Đông & Phương Đông - Lô 15.2,
(6)
STĐ
– Lô 15.1).
- Công tác dự báo còn bất cập, dẫn đến phải điều chỉnh so với kế hoạch ban đầu.
1.1.4.3. Phát triển dự án mới
Trong năm 2008, tổng số sự án đã được nghiên cứu đánh giá là 60 cơ hội (khu vực
châu Mỹ Latinh: 10 cơ hội, khu vực Trung Đông: 06 cơ hội, Nga & các nước SNG: 10
cơ hội, khu vực Đông Nam Á và châu Đại dương: 13 cơ hội, khu vực Châu Phi: 11 cơ
hội và trong nước: 10 cơ hội), tạo tiền đề thuận lợi để ký kết các dự án mới trong năm
2009.
Trong năm 2008, PVEP đã tập trung nguồn lực để đánh giá các cơ hội đầu tư mới; ở các
thị trường lớn là Nga và Venezuela, PVEP/PVEP đã tranh thủ tối đa sự chỉ đạo/hỗ trợ
tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị quốc gia để có được những dự án quan trọng.
PVEP đã ký được 12 hợp đồng dầu khí mới trong 2008, hoàn thành vượt mức kế
hoạch đề ra (09 dự án). Cụ thể:
- Trong nước: 04 dự án
- Nước ngoài: 08 dự án nước ngoài (
(1)
Lô Champasak & Saravan - Lào;
(2)
Lô
Savanakhet - Lào;
(3)
Lô Tanit,
(4)
năm, tăng 92% so với năm 2007.
Bảng 3: Chỉ tiêu tài chính của PVEP năm 2008
Bảng 4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của PVEP giai đoạn 2002- 2008
Các chỉ tiêu Đơn vị tính Thực hiện Tổng cộng
2002 2002 2004 2005 2006 2007 2008
Gia tăng trữ
lượng cả dự
án
Tr.tấn 287
Phát triển
mỏ
mỏ 1 ` 2 4
Khai thác
dầu khí
Dầu thô và
cond. Khí
Tr.tấn
Tr.m
3
3,9
20,1
3,5
481,2
4,5
1.437,1
8,2
349,2
11,3
182,1
3.8167,1
7,5
371,2
14,5
214,9
4.8106,3
9,7
487
769,9
212,6
4.8106,3
9,7
1.164,3
1.607,0
1.368,6
1880,6
9.903
10.212
4.581
3.2044.638
8.218
1.1.4.5 Các hoạt động xã hội của PVEP
- Trong năm 2008, PVEP đã có nhiều hoạt động từ thiện như:
Tại Việt Nam:
- Tháng 8/2008, CĐPVEP ủng hộ 400.000.000đ cho 02 tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên
bị thiệt hại do cơn bão số 4 gây ra.
- Công đoàn các công ty trực thuộc, các công ty liên doanh của PVEP cũng đã chủ động
triển khai các hoạt động xã hội rất có ý nghĩa, kịp thời đến với những địa phương, nhân
dân gặp khó khăn do thiên tai, các gia đình chính sách, đóng góp cho các chương trình
an sinh xã hội với số tiền hàng chục ngàn USD, điển hình là các đơn vị như Cửu Long
JOC (ủng hộ 10,000USD cho tỉnh Phú Thọ xây 4 nhà bị thiệt hại do cơn bão số 4),
Hoàn Vũ JOC (ủng hộ tổng cộng gần 200.000USD cho Hội chữ thập đỏ các tỉnh miền
Trung, phía Nam), Công ty Dầu khí Đại Hùng (ủng hộ hàng trăm triệu cho các trường
trẻ em khuyết tật, trại thương binh An Hải – Vũng Tàu…)
- Tháng 6/2008, CĐPVEP chuyển 2,5 tỉ đồng hỗ trợ xây 250 nhà Đại đoàn kết cho 3
tỉnh: Cao Bằng, Lạng Sơn và Thái Bình.
- Tháng 4/2008, CBCNV toàn Tổng Công ty đóng góp 02 ngày công lao động (trị giá
trên 225 triệu đồng) ủng hộ đồng bào miền núi phía Bắc mua trâu bò sau đợt rét đậm,
rét hại.
Trong công nghiệp dầu khí, người ta thường chia làm hai nhánh hoạt động chính. Đó là
công việc thượng nguồn (thăm dò khai thác dầu khí) và hạ nguồn (lọc hóa dầu và phân
phối các sản phẩm dầu khí). Dự án thăm dò khai thác dầu khí có những đặc điểm sau
đây:
a) Rủi ro cao
Rủi ro được hiểu là sự làm giảm hoặc mất cơ hội có lợi có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
Trong dự án thăm dò khai thác dầu khí thường hay gặp rủi ro lớn hơn so với các loại dự
án khác, những rủi ro hay gặp phải như: có triển vọng dầu khí, có phát hiện dầu khí
nhưng không có giá trị thương mại, giếng khô (giếng khoan không gặp dầu khí), dầu
khí khai thác được có hàm lượng lưu huỳnh, phốt pho cao và trong giai đoạn hiện nay
không thể không nhắc tới rủi ro về chính trị. Những rủi ro này dẫn đến sự thua lỗ của
nhà đầu tư. Với thực tế đó đòi hỏi nhà đầu tư phải nghiên cứu rủi ro để giảm thiểu
những rủi ro này. Hiện nay trong hoạt động dầu khí có thể phân chia các loại rủi ro
thường gặp phải như sau:
* Rủi ro về địa chất
Là rủi ro liên quan đến khả năng thành công trong công tác tìm kiếm thăm dò đối với
các phát hiện hay khu vực tiềm năng không được như tính toán. Rủi ro nếu xảy ra sẽ
dẫn đến khả năng tính kinh tế của đề án nói chung và của các bên tham gia nói riêng
khác xa với nhận định khi thành công
* Rủi ro về kỹ thuật và công nghệ
Là rủi ro liên quan đến tính khả thi khi triển khai thực tế các công việc cụ thể của đề án.
Khi xảy ra các rủi ro này làm phát sinh chi phí và chậm tiến độ.
* Rủi ro về chính trị
Là rủi ro liên quan đến khả năng thay đổi trạng thái chính trị của quốc gia nơi đang tiến
hành hoạt động thăm dò khai thác dầu khí. Các hành động của quốc gia khi thay đổi
chính quyền hay chính sách dẫn đến khả năng sung công hay quốc hữu hóa sở hữu đề
án.
* Rủi ro về tác hại từ thiên nhiên
Là rủi ro gắn với các hoạt động thiên nhiên gây ra các tác hại đến hoạt động đề án. Khi
xảy ra các rủi ro này dẫn đến tiến độ dự án thậm chí làm dừng toàn bộ hoạt động dự án.
4 Phát triển một mỏ dầu tầm trung Tỷ USD 50-70
5 1 ngày khoan ngoài biển USD 200.000
6 Thu nổ, xử lý 1000 km địa chấn Triệu USD 4-5
7 Xây lắp một giàn khoan Triệu USD 20-100
c) Ứng dụng kỹ thuật công nghệ hiện đại
Hiện nay, nước ta chưa sản xuất được các thiết bị phục vụ cho các dự án thăm dò dầu
khí, hầu hết trang thiết bị dùng trong giai đoạn này đều là trang thiết bị hiện đại được
nhập từ nước ngoài. Các thiết bị được sử dụng trong giai đoạn này như: các phần mềm
tin học chuyên dụng, các thiết bị phân tích phóng xạ, quang học ... các thiết bị sử dụng
có quy mô lớn và đỏi hỏi độ chính xác cao.
d)Thời gian thực hiện
Dự án dầu khí thường có thời gian thực hiện dài lên đến hàng mấy chục năm trong
trường hợp có sản phẩm để đi vào khai thác, thu hồi vốn.
e) Địa điểm thực hiện
Dự án dầu khí có địa điểm thực hiện phụ thuộc hoàn toàn vào yếu tố tự nhiên được xác
định qua quá trình tìm kiếm thăm dò. Việc triển khai dự án ngoài biển khơi đi kèm với
một số khó khăn và chi phí.
f) Chi phí thất bại
Việc dự án Dầu khí thất bại thường đi kèm với mất mát các khoản tiền lớn, lên đến
hàng trăm triệu USD. Với một mức độ thất bại về kĩ thuật như nhau thì mức độ thất bại
kinh tế có thể khác nhau, tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố gắn với rủi ro trên.
g) Lợi nhuận lớn
Dự án thành công thường dẫn đến các khoản lợi nhuận đáng kể cho cả dự án nói chung
và các bên tham gia nói riêng. Việc phân chia lợi nhuận tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố và
được thực hiện cụ thể qua quy định của pháp luật, các thoả thuận riêng cho dự án, các
điều chỉnh trong quá trình thực hiện Dự án.
h) Tỷ lệ đóng góp vào GDP của quốc gia
Dự án Dầu khí thường đóng góp một tỷ lệ dáng kể vào tổng GDP quốc gia, đặc biệt với
các quốc gia đang hay chậm phát triển.
i) Yêu cầu trình độ nhân lực
ngoài nước với các số liệu thống kê sơ bộ như sau:
- Số lượng Tiến sỹ: Chiếm khoảng 3%.
- Số lượng Thạc sỹ: Chiếm khoảng 10%.
- Số lượng Kỹ sư, Cử nhân: Chiếm khoảng 70%.
Stt Trình độ Số lượng (người)
Năm 2007 Năm 2008
1 Trên đại học 151 219
2 Đại học 854 1180
3 Trung cấp, cao đẳng 13 152
4 Công nhân 75 84
5 Lao động phổ thông 163 51
Tổng 1256 1686
Bảng 6: phân loại theo trình độ lao động
1.2.2.2 Công nghệ sử dụng cho việc lập dự án
Công nghệ là công cụ hữu dụng giúp cho người lập dự án thuận tiện hơn trong việc
trình bày dự án, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của dự án, giúp người lập dự án
tiết kiệm được thời gian và công sức trong việc tính toán, phân tích độ nhạy, trình bày
bảng biểu…và đảm bảo độ chính xác của các phép tính, độ tin cậy đối với việc ra quyết
định đầu tư. Tổng công ty đã quan tâm đầu tư mua sắm máy móc thiết bị cho dự án như
hệ thống máy tính hiện đại, mạng internet, các hệ thống thu thập thông tin về dự án…
phục vụ cho công tác lập dự án. Trong đó, Tổng công ty luôn ưu tiên đầu tư cho mục
đích xử lý minh giải các tài liệu kỹ thuật về địa chấn, địa vật lý, phân tích các dự án đầu
tư. Điều đó được thể hiện qua Bảng tổng hợp các phần mềm chuyên dụng dùng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Bảng 7: tổng hợp các phần mềm chuyên dụng trong PIDC
Bảng 1-1
STT Tên các phần mềm Chức năng
1 IES - 2D/3D Minh giải địa chấn 2D/3D
phương pháp đánh giá hiệu quả và nhận định về các dự án một cách thích hợp và chính
xác, rủi ro của dự án cao, khả năng thất bại lớn. Nhưng nếu nguồn kinh phí chi ra thừa,
cũng có thể gây đến sự lãng phí. Do vậy, việc đáp ứng đủ kinh phí sẽ tạo điều kiên
thuận lợi cho công tác lập dự án, và độ chính xác của các dự án của Tổng công ty.
1.2.2.5 Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng
Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của Tổng công ty mô tả dưới dạng văn bản bao gồm: sổ
tay chất lượng, quy trình hệ thống, hướng dấn công viêc, biểu mẫu, tiêu chuẩn quy định
nội bộ, các văn bản pháp quy…
Sổ tay chất lượng bao gồm: chính sách chất lượng, tiêu chuẩn hệ thống chất lượng, quy
trình thực hiện các công việc và các chính sách chung đối với các hoạt động chất lượng
của Tổng công ty.
Các quy trình hệ thống, hướng dẫn công việc: là tài liệu quy định phương thức thực
hiện và cách thức kiểm soát các hoạt động của Tổng công ty. Các biểu mẫu, văn bản
pháp quy; ghi nhận kết quả thực hiện công việc ghi trong quy trình hướng dẫn. Các văn
bản pháp quy gồm các tiêu chuẩn, văn bản, quy chế, quy định, tài liệu từ bên ngoài liên
quan đến chất lượng dự án.
Do vậy, hệ thống tiêu chuẩn chất lượng có sự ảnh hưởng đến công tác lập dự án tại
Tổng công ty PVEP qua việc tác động đến chất lượng các dự án được lập.
1.2.2.6 Cơ sở pháp lý
Dự án được lập bao giờ cũng phải có cơ sở pháp lý. Dự án Dầu khí không chỉ diễn ra ở
trong nước, mà còn ở nước ngoài, nên việc am hiểu căn cứ pháp lý không chỉ của nước
mình mà cả ở nước nơi dự án diễn ra là vô cùng quan trọng. Nó không chỉ cho thấy việc
lập dự án có phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển của ngành, vùng, của Tổng
công ty cũng như của chủ đầu tư khác, mà nó còn liên quan đến các quy định về thuế
Tài nguyên, thuế Thu nhập, tỷ lệ phân chia Dầu thô lãi…ảnh hưởng trực tiếp đến tính
hiệu quả kinh tế của dự án. Có am hiểu căn cứ pháp lý một cách rõ ràng, thì việc đánh
giá dự án mới khách quan và chính xác.
1.2.3 Quy trình lập dự án của PVEP
Thông tin về
doanh thu và chi phí của dự án.
(1.2) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, Đơn vị chủ trì có trách nhiệm xây
dựng, cập nhật báo cáo đánh giá tổng thể môi trường đầu tư thế giới, môi trường đầu tư
các quốc gia, vùng lãnh thổ mà Tổng công ty dự kiến triển khai tìm kiếm cơ hội đầu tư
trình Tổng Gima đốc.
Nội dung chính của Báo cáo đánh giá môi trường đầu tư bao gồm: đánh giá tổng
quan môi trường đầu tư thăm dò và khai thác dầu khí thế giới, các điều kiện kinh tế-
chính trị- xã hội, luật pháp, hiện trạng ngành công nghiệp dầu khí, cơ cấu tổ chức ngành
dầu khí, thuận lợi và khó khăn đối với hoạt đông thăm dò và khai thác dầu khí của các
quốc gia, vùng lãnh thổ mà Tổng công ty dự kiến triển khai tìm kiếm cơ hội đầu tư.
(1.3) Phù hợp với chiến lược phát triển và các kế hoạch trung hạn của Tổng công ty, căn
cứ vào các báo đánh giá về cơ cấu dự án hiên có và báo cáo đánh giá tổng thể môi
trường đầu tư như tại điêu (1) và (2), phục vụ cho năm dương lịch tiếp theo, Đơn vị
Chủ trì xây dựng kế hoạch tìm kiếm cơ hội đầu tư sơ bộ (“ Kế hoạch Tìm kiếm Cơ hội
Đầu tư Sơ bộ”) chậm nhất vào ngày 30 tháng 6 hàng năm và kế hoạch tìm kiếm cơ hội
đầu tư chính thức (“ Kế hoạch Tìm kiếm Cơ hội Đầu tư Chính thức”) chậm nhất vào
ngày 31 tháng 10 hàng năm.
a) Nội dung chính của Kế hoạch Tìm kiếm Cơ hội Đầu tư Sơ bộ bao gồm: các thông tin
sơ bộ về mục tiêu ( số lượng và loại Dự án Dầu khí cần được ký kết, trữ lượng và sản
lượng khai thác gia tăng dự kiến), dự kiến ngân sách hoạt động cho Dự án Dầu khí mới,
số lượng cơ hội tìm kiếm/ đánh giá và ngân sách cho công tác tìm kiếm cơ hội đầu tư.
b) Nội dung chính của Kế hoạch Tìm kiếm Cơ hội Đầu tư Chính thức: Mục tiêu (số
lượng và loại Dự án Dầu khí cần được ký kết, trữ lượng và sản lượng khai thác dự gia
tăng dự kiến), dự kiến ngân sách cho hoạt động Dự án Dầu khí mới, số lượng cơ hội
tìm kiếm/ đánh giá và ngân cho công tác tìm kiếm cơ hội được cụ thể hoá hoặc sửa đổi
bổ sung trên cơ sở các thông trin đã đề cập tại Kế hoạch Tìm kiếm Cơ hội Đầu tư Sơ
bộ.
(1.4) Đơn vị Chủ trì có trách nhiệm trình Kế hoạch Tìm kiếm Cơ hội Đầu tư Sơ bộ và
Kế hoạch Tìm kiếm Cơ hội Đầu tư Chính thức cho Tổng Giám đốc chấp thuận làm cơ
sở lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cho năm dưong lịch tiếp theo của Tổng
1.2.3.4 Thẩm định và phê duyệt Báo cáo Đánh giá cơ hội Đầu tư
(4.1) Việc thẩm định Báo cáo đánh giá Cơ hội đầu tư được tiến hành phù hợp với quy
định có liên quan của Tổng công ty.
- Người có thẩm quyền có thể chỉ dnh chuyên gia (trong và/ hoặc ngoài Tổng Công ty)
hoặc thành lập Hội đồng Thẩm định để thẩm định báo cáo Đánh giá Cơ hội đầu tư.
(4.2) Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được ý kiến của chuyên gia hoặc hội
đồng thẩm định, Người có thẩm quyền sẽ quyết định phê duyệt hoặc yêu cầu sửa đổi/
bổ sung Báo cáo đánh giá Cơ hội Đầu tư.
(4.3) Trong trường hợp có yêu cầu sửa đổi/ bổ sung Báo cáo đánh giá Cơ hội Đầu tư,
Người có thẩm quyền sẽ quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá Cơ hội Đầu tư trong
vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo sửa đổi.
(4.4) Trong trường hợp đặc biệt, Người có thẩm quyền có thể triệu tập họp các đơn vị
và cá nhân liên quan trước khi ra quyết định cuối cùng.
1.2.3.5 Phê duyệt chủ trương tham gia dự án Dầu khí.
(5.1) Đối với các dự án Dầu khí thuộc thẩm quyền phê duyệt của Tổng Giám đốc, trong
vòng 2 ngày làm việc kể từ khi Báo cáo đánh giá Cơ hội Đầu tư được phê duyệt, Tổng
giám đốc ra quyết định phê duyệt chủ trương, điều kiện chính và kế hoạch tham gia Dự
án Dầu khí và báo cáo Hội đồng Thành viên
(5.2) Đối với các dự án Dầu khí không thuộc thẩm quyền phê duyệt của Tổng Giám
đốc, trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi Báo cáo đánh giá Cơ hội Đầu tư được phê
duyệt, Tổng giám đốc báo cáo Hội đồng Thành viên các nội dung sau:
+ Thông tin cơ bản về Dự án Dầu khí;
+ Kết quả đánh giá kĩ thuật Dự án Dầu khí;
+ Đề xuất điều kiện tài chính tham gia Dự án Dầu khí;
+ Kế hoạch/ lộ trình tham gia vào Dự án Dầu khí;
+ Ý kiến thẩm định về Dự án Dầu khí.
(5.3) Đối với Dự án Dầu khí thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng Thành viên,
trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Tổng Giám đốc, Hội
đồng Thành viên ra quyết định về chủ trương và điều kiện tài chính tham gia vào Dự án
Dầu khí hoặc không tham gia vào Dự án Dầu khí và báo cáo Tập đoàn.
và/ hoặc đấu thầu được nước tiếp nhận đầu tư hoặc đối tác chấp thuận, Đơn vị chủ trì/
Tổ dự án trình Tổng Giám đốc Báo cáo Đầu tư trên cơ sở cập nhật Báo cáo Đánh giá cơ
hội Đầu tư quy định tại điều (2) và Điều (3).
Nội dung chính của Báo cáo Đầu tư nêu về: sự cần thiết, môi trường đầu tư,
đánh giá tiềm năng dầu khí, công nghệ mỏ, ý tưởng/ kế hoạch phát triển và khai thác
mỏ, pháp lý hợp đồng, kinh tế, thu xếp vốn, triển khai dự án kết luận và kiến nghị
1.2.4 Phương pháp lập dự án tại PVEP
1.2.4.1 Phưong pháp dự báo
Lập dự án là lập kế hoạch cho tương lai, do đó phương pháp dự báo là một trong những
phương pháp quan trọng không thể thiếu trong quá trình lập dự án tại Tổng công ty
Thăm dò & Khai thác Dầu khí.
Khi dự báo Tổng công ty dự báo những nôi dung : dự báo nguồn lực đầu vào cho dự án
( máy móc thiết bị, nhân lực sử dụng cho quá trình khoan thăm dò và thẩm lượng), dự
báo kết quả đầu ra của dự án ( trữ lượng dầu hay khí của mỏ khai thác ). Dự báo về giá
cả, cung cầu, doanh thu và chi phí trong suốt quá trình thực hiện và vận hành dự án sau
này. Từ đó xác định nguồn vốn mà dự án cần có để có thể thực hiện và thi công.
Trong quá trình soạn thảo phương pháp dự báo được sử dụng trong nhiều khâu, nhiều
nội dung: nhưng quan trọng nhất là dự báo trong khâu kết quả đầu ra của dự án (trữ
lượng đầu ra của dầu hay khí của mỏ khai thác). Đây là yếu tố quyết định liên quan đên
chi phí và đánh giá tính kinh tế của dự án.
Để dự báo về kết quả đầu ra của dự án Dầu khí, những người lập dự án thường sử dụng
nhiều phương pháp dự báo khác nhau, tuỳ thuộc vào khối lượng thông tin thu thập
được. Các phương pháp thường được công ty sử dụng:
- Phương pháp dự báo bình quân số học
- Phương pháp hồi quy tương quan
1.2.4.2 Phương pháp phân tích đánh giá:
Phương pháp này chủ yếu được sử dụng trong quá trình phân tích hiệu quả tài chính và
tính toán chỉ tiêu an toàn cho dự án. Đây là một trong những phương pháp được cán bộ
trong Tổng công ty sử dụng thường xuyên trong quá trình lập dự án. Phương pháp phân
tích, đánh giá giúp ta phân tích được các chỉ tiêu khác nhau khi đứng trên nhiều quan
- Bước 2: Lựa chọn ngẫu nhiên từng nhân tố và đánh giá hiệu quả dự án theo việc phân
tích nhân tố đó.
- Bước 3: Xây dựng bảng tổng kết về phân tích xác suất: giá trị kì vọng, độ lệch tiêu
chuẩn, xác suất thành công và hiệu quả tương ứng.
Phương pháp phân tích rủi ro là phương pháp sử dụng mô hình hiện đại, đòi hỏi phải có
phần mềm chuyên dụng và đội ngũ chuyên gia có năng lực.
1.2.5 Nội dung công tác lập dự án tại Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu
khí
- Mở đầu
+ Nêu lên sự cần thiết: Nêu một cách tổng quan chủ trương của Đảng, của Tập đoàn và
nhiệm vụ mà Tổng công ty phải thực hiện đối với việc đầu tư tìm kiếm, thăm dò và khai
thác Dầu khí trong nước và quốc tế, đồng thời nêu những lợi ích tổng quát nhất, những
điều kiện ưu tiên có được khi thực hiện dự án, đó là những lý do cần thiết để thực hiện
dự án.
+ Mô tả tóm lược dự án, xuất xứ và tiến trình dự án: nêu lên quá trình tiếp cận với dự
án. Tại sao lại có các thông tin của dự án, có quyền tham gia đấu thầu dự án, dựa trên
những tài liệu nào, những mối quan hệ nào, chủ chương, chính sách hay nghị định nào
của Chính phủ liên quan đến dự án.
+ Điều kiện tham gia dự án: thể hiện quyền và nghĩa vụ của PVEP khi tham gia dự án,
thông qua các điều khoản ràng buộc có trong hợp đồng như: tỷ lệ % quyền tham gia,
các khoản tiền hoa hồng nhà thầu phải trả, diện tích hoàn trả, thời gian hoàn trả, các
khoản tiền đóng góp cho phúc lợi xã hội taị nước diễn ra dự án trong quá trình triển
khai...
+ Căn cứ pháp lý: Nêu lên tất cả các văn bản pháp lý được đưa ra bởi nhà Nước 2 bên
( nếu là dự án nước ngoài ) về đầu tư thăm dò và khai thác Dầu khí, các quyết định và
nghị quyết của Tập đoàn đối với việc hình thành Tổng công ty và chủ trường đầu tư dự
án nước ngoài, đồng thời những văn bản thỏa thuận, đàm phán trực tiếp giữa PVEP và
bên đối tác liên quan đến việc thực hiện dự án.
- Môi trường đầu tư