MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỦ YẾU GÓP PHẦN ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ TĂNG DOANH THU TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT - Pdf 63

Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Một số biện pháp chủ yếu góp phần đẩy mạnh công
tác tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu tiêu thụ sản
phẩm của công ty điện cơ thống nhất
I/ Định hớng phát triển của công ty trong thời gian tới:
Trớc đây do chịu ảnh hởng nặng nề của cơ chế quản lí kế hoạch hóa tập
trung trong một thời gian dài đã làm mất đi tính năng động, sáng tạo của các
doanh nghiệp nhà nớc. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều đ-
ợc thực hiện theo hệ thống chỉ tiêu kế hoạch từ trên giao xuống, không phải
quan tâm đến vấn đề lợi nhuận( có lãi thì đợc hởng mà lỗ thì có nhà nớc bù).
Mặt khác, trên thị trờng hàng hóa còn thiếu thốn, cung ít hơn cầu, khách hàng
gặp gì phải mua nấy không có sự lựa chọn. Chính vì vậy, việc sản xuất cũng nh
tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp khá đơn giản không phải lo lắng đến
việc nâng cao chất lợng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, không cần quan tâm đến
công tác tiêu thụ sản phẩm, khoảng cách giữa sản xuất và tiêu dùng ngày càng
lớn. Trong cơ chế thị trờng, nếu làm ăn theo cách trên không sớm thì muộn
doanh nghiệp sẽ bị bế tắc trong kinh doanh vì sản phẩm không phù hợp với ngời
tiêu dùng nên doanh nghiệp không thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
trong cùng lĩnh vực và không thể tránh khỏi quy luật loại trừ do cạnh tranh:
không bán đợc sản phẩm, không có thu nhập, không có khả năng thanh toán và
tất yếu sẽ bị phá sản. Không ít các doanh nghiệp khi chuyển sang cơ chế thị tr-
ờng đã không trụ đợc trên thơng trờng do không tiêu thụ đợc sản phẩm, do
không theo kịp với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng.
Trải qua rất nhiều khó khăn khi bớc vào một môi trờng kinh doanh mới
phức tạp với sự phát triển của khoa học công nghệ và sự cạnh tranh khốc liệt
trên thơng trờng, công ty Điện cơ Thống Nhất đã và đang từng bớc khẳng định
vị trí quan trọng trong ngành công nghiệp Thủ đô nói chung và ngành công
nghiệp sản xuất quạt điện nói riêng. Với những thành tích đã đạt đợc, công ty
đã xây dựng cho mình một nền tảng thuận lợi, và cùng với sự nỗ lực không
ngừng, phát huy tối đa sức mạnh tập thể, công ty sẽ còn có những bớc tiến xa
hơn

II/ Một số giải pháp chủ yếu góp phần đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ở Công
ty Điện cơ Thống Nhất:
1/ Tăng cờng hơn nữa các hoạt động đầu t nghiên cứu thị trờng và dự
báo thị trờng, tạo điều kiện vững chắc cho hoạch định kế hoạch tiêu thụ sản
phẩm
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, trớc yêu cầu tất yếu của quá trình
sản xuất kinh doanh là phải xuất phát từ tình hình và nhu cầu của thị trờng, việc
điều tra nghiên cứu thị trờng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác tiêu
thụ sản phẩm.
2
2
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Nghiên cứu thị trờng bao gồm việc nghiên cứu về các yếu tố cung cầu
(nắm bất đợc các thông tin về nhu cầu tự nhiên, nhu cầu thực tế, nhu cầu có khả
năng thanh toán mà cụ thể là thu nhập bình quân, sức tiêu thụ, phong tục, thị
hiếu ngời tiêu dùng, mức độ thay đổi thị hiếu tiêu dùng qua các thời kỳ và khả
năng cung ứng sản phẩm của công ty cũng nh của các đối thủ cạnh tranh trên
thị trờng). Bên cạnh đó, việc nghiên cứu thị trờng còn phải nắm bắt các yếu tố
về môi trờng, các vấn đề thuộc thị phần, điều kiện chào hàng và tiêu thụ sản
phẩm nh: giá cả, ký kết hợp đồng kinh tế, phơng thức tiêu thụ, vận chuyển...
Trên thực tế, hoạt động nghiên cứu và dự báo thị trờng của công ty cha đ-
ợc tiến hành đồng bộ, chặt chẽ. Những ngời làm công tác này chủ yếu dựa trên
cảm nhận và thông tin từ ban lãnh đạo. Thị trờng nông thôn và thị trờng các tỉnh
thành phía nam cha thật sự đợc đầu t nghiên cứu đúng mức. Vì một kế hoạch
chiến lợc lâu dài, công ty phải thờng xuyên đẩy mạnh nghiên cứu thị trờng một
cách toàn diện, đầy đủ và có hệ thống.
Những việc cần làm:
Trớc hết, công ty cần có kế hoạch đầu t thêm chi phí cho công tác nghiên
cứu thị trờng, đồng thời cũng phải lập dự toán chi phí, quản lý chi phí một cách
hiệu quả và tiết kiệm.

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty có hiệu quả hay không phụ
thuộc vào sức cạnh tranh của sản phẩm. Việc tăng thêm sản lợng sản phẩm hàng
hóa, dịch vụ sẽ làm tăng thêm lợi nhuận của các đơn vị kinh doanh.
Nếu nh các điều kiện khác không đổi thì khối lợng sản phẩm tiêu thụ sẽ
ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Khả năng tăng
thêm sản lợng của doanh nghiệp hiện nay là rất lớn, khả năng tận dụng và bố trí
lao động hợp lý, việc tận dụng và nâng cao công suất máy móc thiết bị còn tiềm
tàng.
Dây chuyền công nghệ sản xuất quạt điện hiện có của công ty không còn
mới và hầu nh không có sự biến động lớn từ nhiều năm nay. Tổng nguyên giá
các loại tài sản cố định trong năm 2004 là 50,650 tỷ đồng thì nguyên giá của
các loại máy móc thiết bị đã là 40,061 tỷ đồng. Trong đó, đã có 31,115 tỷ đồng
là tài sản từ năm trớc mang sang. Điều đó cho thấy các máy móc thiết bị hiện
có của công ty đã đợc sử dụng từ nhiều năm và trải qua nhiều chu trình sản
xuất. Nh vậy có nghĩa là hệ thống thiết bị công nghệ của công ty là tơng đối cũ
và lạc hậu. Bên cạnh đó, công tác thiết kế mẫu mã sản phẩm cha có sự đầu t
thích đáng dẫn đến mẫu mã chậm cải tiến, không đáp ứng đợc thị hiếu của ngời
tiêu dùng trong khi các đối thủ cạnh tranh lại nhạy bén hơn rất nhiều trong vấn
đề này.
Do vậy, để nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, mở rộng thị phần
tiêu thụ đồng thời giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, công ty cần phải có định
hớng cho việc huy động vốn để có sự đầu t thích đáng. Nguồn vốn công ty có
4
4
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
thể huy động là từ lợi nhuận để lại hoặc vay nợ, đặc biệt chú ý đến vay nợ dài
hạn do trong điều kiện hiện nay khả năng có thể huy động vốn từ nguồn này
của công ty là tơng đối thuận lợi.
Tuy nhiên, công tác sửa chữa nâng cấp máy móc thiết bị hiện có cũng
không vì thế mà lơi là xem nhẹ. Trong điều kiện cha có sự đầu t đổi mới đồng

5
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
quan tâm đầu t thích đáng để có thể đáp ứng đợc thị hiếu khách hàng, đợc thị
trờng u ái. Doanh nghiệp cần có bộ phận chuyên nghiên cứu về sản phẩm, thiết
kế mẫu mã với kiểu dáng bắt mắt, hợp thời trang, phù hợp với yêu cầu và đặc
điểm của từng vùng thị trờng tiêu thụ. Nếu không có cán bộ chuyên sâu về thiết
kế và nghiên cứu sản phẩm thì có thể thuê ngoài và trong tơng lai gần cần phải
cử các cán bộ của công ty đi đào tạo và học tập kiến thức trong và ngoài nớc kể
cả học tập kinh nghiệm của các công ty bạn.
4. Tăng cờng biện pháp quản lý chất lợng:
Từ khi nhận đợc chứng chỉ ISO 9001-2000 về quản lý chất lợng công ty
đã thành lập và đa vào hệ thống quản lý chất lợng hầu hết các bộ phận, phòng
ban, phân xởng sản xuất. Tuy nhiên, để hệ thống này hoạt động có hiệu quả
hơn, công ty cần tăng cờng hơn nữa các cán bộ làm nhiệm vụ giám sát, đồng
thời tạo điều kiện để tất cả các bộ phận của hệ thống này có thể liên kết chặt
chẽ với nhau đảm bảo cho mọi hoạt động đều diễn ra nhịp nhàng, ăn khớp và
hiệu quả hơn. Chú trọng đầu t hơn nữa cho cán bộ các bộ phận kiểm tra chất l-
ợng sản phẩm nhất là bộ phận KCS. Tạo điều kiện tổ chức đào tạo, tham quan,
học tập rút kinh nghiệm đối với các cán bộ, nhân viên làm công tác kiểm tra
chất lợng sản phẩm nhằm tăng cờng và kiểm tra chặt chẽ hơn nữa chất lợng của
các loại sản phẩm trớc khãcuất xởng và đem ra tiêu thụ.
5. Tăng cờng vai trò kiểm tra, giám sát việc quản lý chi phí nhằm hạ giá
thành và làm cơ sở để hạ giá bán sản phẩm.
Song song với việc nâng cao chất lợng sản phẩm, để tăng khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trờng, giá bán cũng là một yếu tố quan trọng
cần đợc quan tâm. Tùy điều kiện và tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp mà
chính sách giá có khác nhau. Tuy nhiên, mục tiêu hạ giá bán trên cơ sở tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành vẫn là mục tiêu và chiến lợc lâu dài và hứa hẹn đem
lại hiệu quả bền vững cho doanh nghiệp. Hạ giá thành tạo lợi thế cho doanh
nghiệp trong cạnh tranh, giảm giá bán để tăng tốc độ tiêu thụ.

dựng định mức hao hụt tự nhiên trong vận chuyển, bảo quản, xây dựng hệ số tận
dụng vật t, định mức phế phẩm.
Thông qua tình hình nhập xuất vật t, thực hiện việc kiểm tra đối với các
khâu mua sắm, kiểm vật t, bảo quản dự trữ, xuất vật t và sản xuất nhằm ngăn
ngừa tình trạng vật t bị mất mát, h hỏng, kém phẩm chất.
5.2. Sử dụng hợp lý và có hiệu quả chi phí tiền l ơng, tiền th ởng trong sản
xuất kinh doanh.
Tiền lơng là một bộ phận không thể thiếu trong giá thành sản phẩm, nó
nhằm bù đắp lao động sống, tái sản xuất sức lao động đã hao phí trong quá trình
sản xuất, là đòn bẩy để tăng năng suất lao động.
Vì vậy, tiền lơng cần đợc tính toán chi trả ở mức hợp lý, đảm bảo bù đắp
đợc hao phí lao động của công nhân viên nhng tránh tình trạng chi trả bừa bãi,
vô căn cứ, vừa không khuyến khích đợc công nhân tăng năng suất lao động vừa
7
7
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
gây lãng phí tiền vốn. Việc tăng lơng cho công nhân là cần thiết, nhng cần phải
đảm bảo nguyên tắc: tốc độ tăng tiền lơng luôn thấp hơn tốc độ tăng năng suất
lao động, có nh vậy chi phí tiền lơng trên một đơn vị sản phẩm mới đợc hạ thấp
và hợp lý .
Sử dụng tiền thởng phải phát huy tác dụng đòn bẩy của nó, tránh việc th-
ởng tràn lan, thởng không đúng thành tích. Công ty có thể áp dụng nhiều hình
thức tiền thởng nh: thởng tăng năng suất lao động, thởng sử dụng tiết kiệm vật
t, thởng phát minh sáng kiến Nhng cũng cần xử phạt nghiêm minh đối với
mọi hành vi gây lãng phí vật t, tiền vốn làm h hỏng sản phẩm
6. Xây dựng chính sách giá linh hoạt
Chính sách gía đóng vai trò rất quan trọng trong chiến lợc sản phẩm của
doanh nghiệp. Việc định giá bán đúng đắn và phơng pháp sử lý giá linh hoạt có
ảnh hởng mạnh mẽ đến khối lợng hàng hoá tiêu thụ. Mặt khác, chính sách giá
đúng đắn ảnh hởng trực tiếp đến thu nhập và lợi nhuận của doanh nghiệp, ảnh

nợ tiền hàng trong một khoảng thời gian nhất định, nhng cũng phải có các điều
kiện ràng buộc chặt chẽ để tránh trờng hợp nợ đọng dây da. Muốn vậy, công ty
phải công bố mức lãi suất hợp lý, đồng thời hàng tháng công ty phải yêu cầu
khách hàng đối chiếu công nợ, lập biên bản xác định công nợ, đôn đốc thu hồi
các khoản nợ đến hạn.
Đối với các khách hàng lớn, công ty có thể áp dụng hình thức thanh toán
thông qua ngân hàng bằng tiền chuyển khoản để tạo điều kiện thuận lợi cho cả
hai phía.
8. Hoàn thiện tốt công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm
8.1. Tổ chức tốt công tác lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.
Qua thực tế công tác lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty ta thấy
nó còn mang nặng tính chủ quan và cha thực sự xuất phát từ công tác nghiên
cứu thị trờng làm cho công tác tiêu thụ gặp rất nhiều khó khăn. Do vậy, trong
thời gian tới, trên cơ sở kết quả nghiên cứu thị trờng (về khả năng mở rộng thị
trờng, kết cấu, chủng loại sản phẩm mà thị trờng yêu cầu, nhu cầu của từng khu
vực thị trờng ) cần xây dựng một kế hoạch sát thực. Có nh vậy kế hoạch tiêu
thụ sản phẩm mới phát huy đợc tác dụng định hớng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh nói chung và hoạt động tiêu thụ sản phẩm nói riêng.
8.2. Tổ chức và quản lý có hiệu quả mạng l ới tiêu thụ
Hiện nay công ty đang sử dụng ba loại kênh phân phối:
(1) Công ty Bán buôn Bán lẻ Ngời tiêu dùng
(2) Công ty Cửa hàng giới thiệu sản phẩm - Ngời tiêu dùng
(3) Công ty Đại lý - Ngời tiêu dùng
Hệ thống các cửa hàng chỉ làm nhiệm vụ bán lẻ còn bán buôn thì trực tiếp
đến phòng tiêu thụ sản phẩm của công ty. Hệ thống các cửa hàng này tập trung
chủ yếu trên đờng Nguyễn Đức Cảnh trớc cổng công ty. Để tăng cờng khả năng
9
9
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
tiêu thụ, công ty cần mở thêm các cửa hàng trng bày và bán sản phẩm tại một số

+ Tùy theo lãi suất cho vay vốn của ngân hàng trong từng thời kỳ mà
công ty có thể điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu thanh toán sao cho phù hợp.
10
10
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
+ Nhiều khách hàng thanh toán chậm, quá thời gian quy định, khách
hàng không những không đợc hởng chiết khấu mà còn phải chịu lãi suất theo lãi
suất qúa hạn của ngân hàng cùng thời điểm trên số tiền chậm thanh toán đó.
Với chính sách chiết khấu nh trên, công ty sẽ không lo ảnh hởng xấu đến
quyền lợi của mình mà ngợc lại sẽ có tác dụng thúc đẩy tiêu thụ và khuyến
khích khách hàng đến với công ty nhiều hơn.
8.4 Nâng cao chất lợng dịch vụ vận chuyển, giảm phí vận chuyển cho
khách hàng mua sản phẩm của công ty với khối lợng lớn.
Tiếp tục đầu t trang bị nhằm hiện đại hóa hệ thống các phơng tiện vận tải,
đặc biệt là các xe tải vận chuyển có trọng tải lớn, chất lợng tôt, đảm bảo an toàn
và góp phần bảo đảm tốt nhất chất lợng sản phẩm khi đa đến nơi tiêu thụ, đồng
thời phải bảo đảm cả về mặt thời gian giao hàng. Đối với khách hàng ở gần nhà
máy, nếu mua sản phẩm với khối lợng lớn có thể đợc miễn phí vận chuyển.
8.5. Xây dựng chiến lợc quảng cáo và giới thiệu sản phẩm tiết kiệm,
hiệu quả.
Biện pháp quảng cáo duy nhất mà công ty đang áp dụng hiện nay là chỉ
quảng cáo, giới thiệu sản phẩm ở các đại lý, cửa hàng giới thiệu sản phẩm và tại
các Hội chơ thơng mại, Hội chợ triển lãm . Có thể nhận thấy các hình thức
quảng cáo mà công ty đang áp dụng cha đa dạng, phong phú.
Với quy mô sản xuất ngày một mở rộng, khối lợng sản phẩm làm ra ngày
một nhiều, và trong sự cạnh tranh gay gắt, công ty cần có một bộ phận nghiên
cứu quảng cáo nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin về truyền thống, quy mô, uy
tín, chất lợng sản phẩm và đặc tính của nó nhằm gợi mở, thuyết phục ngời mua.
Ngoài các hình thức quảng cáo trên công ty có thể áp dụng một số biện
pháp quảng cáo khác ít tốn kém hơn nhng hiệu quả cũng không phải là thấp,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status