Khảo sát thực trạng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Bia Hà nội - Pdf 63

Khảo sát thực trạng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Bia Hà nội
I. Sự ra đời và phát triển của Công ty Bia Hà nội.
* Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Bia Hà nội nằm ở 70A Hoàng Hoa Thám, phờng Ngọc Hà - Quận Ba
Đình - Hà nội. Công ty Bia nằm trong Bộ công nghiệp quản lý. Công ty đơc thành
lập từ năm 1890 do một ngời chủ t sản Pháp tên là Homel đứng ra đầu t xây dựng
dới dạng nhà máy. Mục đích chính là kinh doanh kiếm lời và phục vụ nhu cầu cho
quân viễn chinh Pháp và lính đánh thuê tại Việt Nam.
Năm 1954, Pháp thua trận phải về nớc, Nhà máy đợc chuyển quyền sở hữu
sang Nhà nớc Việt Nam dân chủ Cộng hoà. Trong những năm 1954 - 1957 hoàn
cảnh đất nớc còn nhiều khó khăn vì cha có đội ngũ cán bộ lành nghề cùng với hầu
hết máy móc đã bị thu hồi về Pháp, một số ít còn lại cũ nát và h hỏng. Đứng trớc
khó khăn về thiết bị máy móc, nguyên liệu (men, nớc, đại mạch...) nhng anh chị
em cán bộ vẫn quyết tâm khắc phục nhà máy. Ngày 15/8/1957 Chính phủ ra quyết
định khôi phục lại nhà máy với sự giúp đỡ của các chuyên gia Tiệp khắc, CHLB
Đức. Ngày 15/8/1958 Nhà máy đã nấu thử mẻ bia đầu tiên, sản phẩm bia chai
mang nhãn hiệu Trúc Bạch ra đời. Trong năm đó sản lợng đạt 300.000 lít. Từ đó
đến nay, nhà máy đợc mang tên là Nhà máy Bia Hà nội và phát triển qua các giai
đoạn chủ yếu sau:
* Giai đoạn 1: (1958-1981).
Công ty hạch toán theo hình thức hạch toán độc lập với mô hình nhà máy
trực thuộc Bộ chủ quản là Bộ công nghiệp nhẹ. Trong thời gian sản phẩm Nhà
máy sản xuất là bia chai, bia hơi và các loại nớc ngọt giải khát đóng chai. Khi mới
khôi phục lại, Nhà máy cha có ngời nào đợc đào tạo qua trờng lớp. Trong giai
đoạn này, năng suất lao động của một công nhân hàng năm tăng 4%, các khoản
lợi nhuận và tích luỹ đều nộp đầy đủ và đúng kỳ. Sản lợng bia của Công ty không
ngừng tăng, năm 1981 đạt 20 triệu lít/năm. Nhiệm vụ của Công ty chủ yếu là sản
xuất mà không phải lo các yếu tố đầu vào và đầu ra.
* Giai đoạn 2: (1982-1989).
Công ty hoạt động theo hình thức hạch toán phụ thuộc với mô hình xí nghiệp
thuộc liên hiệp xí nghiệp Rợu - Bia - Nớc giải khát I. Trong giai đoạn này nhờ sự

việc thực hiện kế hoạch sản xuất và công tác kỹ thuật từ thiết kế, chế thử, chuẩn bị
sản xuất, tổ chức và cân đối dây truyền sản xuất, hoàn thiện và đổi mới phơng
pháp công nghệ đến khâu thành phẩm. Phó giám đốc còn có nhiệm vụ tổ chức hợp
lý hoá sản xuất, xét nghiệm, đo lờng, lập kế hoạch đào tạo, bồi dỡng nhằm nâng
cao trình độ đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật, đồng thời còn thực hiện hợp tác
nghiên cứu khoa học - công nghệ với các đơn vị bên ngoài.
+ Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách mảng đổi ngoại từ việc sản xuất, liên
doanh liên kết công tác mua vật t, tổ chức tiêu thụ sản phẩm.
+ Các phoàng là các bộ phận chức năng của Công ty, đợc phân công chuyên
môn hoá theo chức năng quản trị, có nhiệm vụ giúp Giám đốc và Phó giám đốc
chuẩn bị các quyết định, theo dõi hỡng dẫn các phân xởng thực hiện đúng đắn, kịp
thời các quyết định quản lý.
* Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty Bia Hà Nội đợc tổ chức theo kiểu:
Công ty - phân xởng - tổ sản xuất - nơi làm việc.
Các bộ phận sản xuất đợc tổ chức theo hình thức công nghệ. Loại hình sản
xuất của Công ty là loại hình sản xuất khối lợng lớn, phơng pháp tổ chức sản xuất
là phơng pháp dây truyền liên tục từ khi nấu cho đến khi thu đợc bia thành phẩm.
2. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của Công ty
Đối với mọi Nhà nớc sản xuất kinh doanh, điều họ quan tâm đầu tiên và
nhiều hơn cả là chính bản thân sản phẩm của họ có đợc thị trờng chấp nhận tiêu
thụ hay không? có hợp lý thị hiếu hay không? Chỉ khi các sản phẩm của họ làm ra
đợc thị trờng chấp nhận thì họ mới có căn cứ cụ thể để xác định lên các yếu tố
khác. Công ty Bia Hà Nội với lợi thế là đã tạo cho sản phẩm của mình một hơng
vị rất riêng, không giống với bất kỳ loại bia nào khác trên thị trờng nên đã dễ dàng
đợc thị trờng chấp nhận. Hiện tại Công ty đã cung cấp cho thị trờng ba loại sản
phẩm: Bia lon, bia chai, bia hơi mang nhãn hiệu "Hà Nội".
Bia lon Hà Nội: đợc đóng trong lon nhôm, dung tích 0,33 lít, đậy nắp đảm
bảo vệ sinh an toàn, bảo quản chắc chắn, thời hạn sử dụng một năm, thuận tiện
cho việc vận chuyển đi xa. Đây là loại bia cao cấp (theo quan niệm của ngời á
Đông) nên ngời tiêu dùng chú trọng hơn đến chất lợng, hình thức, mẫu mã và uy

thiện thì vừa bảo vệ đợc hàng hoá trong quá trình lu trữ, luân chuyển vừa thực
hiện đợc chức năng thông tin cho khách hàng về sản phẩm và nhà sản xuất.
Những mẫu sản phẩm đẹp, hài hoà, hợp thị hiếu sẽ có sức lôi cuốn, hấp dẫn ngời
tiêu dùng. Trong thời đại ngày nay, nhãn mác đợc coi là một công cụ sắc bén
trong cạnh tranh, góp phần làm tăng tốc độ lu thông hàng hoá trên thị trờng.
Công ty bia Hà Nội từ khi thay thế dây chuyền sản xuất bia lon mới năm
1997 đã chọn mầu xanh làm biểu tợng của sản phẩm. Mầu xanh phản ánh sinh
động của biển cả và bầu trời mênh mông vô tận, mầu xanh đa con ngời đến với
thiên nhiên. đồng thời mầu xanh cũng thể hiện sự lạc quan, mạnh mẽ và quyết
đoán, năng động và hớng về tơng lai. Nhng cho đến nay Công ty bia Hà Nội vẫn
cha thực sự làm xuất hiện đợc mầu xanh này trong dân chúng vẫn cha đánh bại đ-
ợc màu tím than của Tiger, màu xanh lá cây của Carlsbeg. Hơn nữa nền xanh biểu
hiện của sự mền mại lại đi kèm với chữ Hà Nội thanh và cứng không tạo đợc cảm
tình nh chữ Carlsbeg hoa lá cành trong nền xanh. Đây là một điểm bất lợi lớn
trong Công ty bia Hà Nội trong việc duy trì và mở rông thị trờng, nhất là khi Công
ty chọn sản phẩm bia lon làm sản phẩm mũi nhọn trong tơng lai.
3. Đặc điểm về lao động của Công ty.
* Đặc điểm cơ cấu lao động của Công ty.
Một điều đáng lu ý là sản phẩm của Công ty mang tính thời vụ nhng hiện tạo
kinh doanh của Công ty lại tơng đối ổn định vì sản xuất của Công ty còn ít, sản
xuất đến đâu tiêu thụ hết đến đó, vào mùa đông lại đúng là mùa cới nên doanh số
bán ra không bị giảm mạnh. Vì vậy lao động của Công ty biến động rất nhỏ. Tuy
nhiên, Công ty cần lu ý khi sản xuất với quy mô lớn đủ để ảnh hởng đến lợng
khách hàng nhất định thì đặc điểm lao động của Công ty lục này lại mang tính
thời vụ.
Biểu số 1 : Cơ cấu lao động của Công ty bia Hà Nội.
1998 1999 2000
STĐ % STĐ % STĐ %
Tổng số lao động 695 100 672 100 671 100
1. Đại học 72 10,4 70 10,4 84 12,5

này.
- Gạo và đờng là hai loại nguyên liệu hỗ trợ cho Malt nhng nó chỉ đóng vai
trò phụ liệu. Nguyên liệu này có sẵn ở Việt Nam, song để nâng cao chất lợng bia
thì phải tuyển chọn kỹ loại gạo và đờng.
- Ngoài những nguyên liệu trên thì cần phải nói đến giống men đây đợc coi
là một bí quyết công nghệ của Công ty, giống men cũng là một yếu tố quan trọng
để tạo nên hơng thơm, chất lợng bia. Giống men của Công ty đợc lu trữ hơn 100
năm, đây là giống men quý cần đợc bảo quản.
Biểu số 2 : Biểu kết cấu nguyên liệu chính theo sản lợng mẻ nấu của bia Hà Nội.
Loại
bia
Sản lợng
(1000 lít)
Malt
(kg)
Gạo
(kg)
Đờng
(kg)
Hoa
Houblon
(khách
hàng)
Cao
hoa
(kg)
Bia hơi 400 2900 2000 800 20 3
Bia chai 400 3100 2000 800 20 5
Bia lon 400 3100 2000 800 20 5
Qua bảng trên chúng ta thấy Malt và gạo chiếm một tỷ trọng rất lớn (gần

- Vỏ hộp, nắp hộp, cất tông, hồ dán: Làm bao bì cho bia lon, hộp bia.
- Hơi hàn, đất đèn: Dùng để sửa chữa thiết bị...
Trong báo cáo tổng kết cuối năm của phòng cung ứng vật t cho biết: lợng vật
t, nguyên liệu dự trữ của Công ty bia Hà Nội có thể đảm bảo cho quá trình sản
xuất diễn ra bình thờng trong 6 tháng liền. Thực tế cho thấy, nhiều năm qua, Công
ty làm đợc điều này là nhờ công tác khai thác trực tiếp nguồn nguyên liệu từ nớc
ngoài hoặc thông qua các Công ty buôn bán trung gian uy tín đối với các loại
nguyên vật liệu chính nhập ngoại nh: Malt, hoa Houblon. Đối với các loại nguyên
vật liệu nội địa, Công ty cố gắng thiết lập và giữ mối quan hệ với các nhà cung
cấp trong nớc. Mặt khác Công ty xây dựng và duy trì hệ thống kho bãi bảo quản
đạt tiêu chuẩn đã góp phần làm cho công tác dự trữ thuận lợi hơn.
Qua đây chúng ta thấy rằng, chuẩn bị tốt nguyên vật liệu là khâu vô cùng
quan trọng đối với dây truyền sản xuất và tiêu thụ không chỉ ở Công ty bia Hà Nội
mà còn quan trọng đối với tất cả các Công ty , xí nghiệp sản xuất khác. Chuẩn bị
tốt nguyên vật liệu giúp quá trình chế biến nhịp nhàng, đồng bộ, tránh gián đoạn
trong quá trình sản xuất và bảo đảm đợc mối quan hệ cung - cầu trên thị trờng,
góp phần ngày càng nâng cao chất lợng và uy tín sản phẩm đối với các khách
hàng.
4.2. Đặc điểm về vốn kinh doanh.
Vốn là yếu tố có ý nghĩa quyết định trong việc duy trì và phát triển sản xuất
kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Có d vốn thì doanh nghiệp mới có thể chủ
động trong mọi hoạt động. Nắm bắt đợc yêu cầu đó, trong những năm qua, dù
nguồn vốn do Ngân sách cấp là rất nhỏ, nhng Công ty luôn cố gắng đảm bảo
nguồn vốn để sản xuất. Nguồn vốn của Công ty bia Hà Nội đợc hình thành từ hai
nguồn chính đó là nguồn vốn tự có và nguồn vốn Ngân sách. Với đặc thù là một
doanh nghiệp sản xuất để kinh doanh, vì vậy trong cơ cấu vốn thì vốn cố định
chiếm tỉ trọng lớn, trên 70% tổng vốn. So với các Công ty liên doanh, thì tiềm lực
về vốn của Công ty bia Hà Nội kém hơn nhiều, do đó vốn đầu t cho việc củng cố
và mở rộng thị trờng là rất ít. Điều này làm cản trở nhiều sự phát triển hoạt động
kinh doanh của Công ty. Có nhiều kế hoạch, nhiều chiến lợc đã đợc đa ra nhng

4
100
88
12
5. Đặc điểm về máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất (Biểu số 16).
Trong thời đại công nghệ phát triển nh vũ bão, thì việc đổi mới công nghệ
sản xuất cho phù hợp với trình độ phát triển của khoa học là một điều cần phải
làm. Nhận thức nh vậy, nên từ năm 1990, mặc dù số vốn đầu t còn hạn hẹp nhng
Công ty đã tiến hành hiện đại hoá công nghệ sản xuất bằng cách đổi mới công
nghệ từng phần.
Công ty liên tục thay thế các thiết bị cũ lạc hậu của Pháp để lại bằng các
thiết bị hiện đại của các nớc tiên tiến nh: hệ thống lạnh của Nhật, hệ thống thu hồi
CO
2
của Đan Mạch, lò hơi của Ba Lan... đặc biệt Công ty không gần ngại đầu t để
mua ba dây chuyền hiện đại của CHLB Đức gồm: Một dây chuyền chiết lon công
suất 7500 lon/giờ và một dây chuyền chiết chai công suất 15.000 chai/giờ và
10.000 chai/giờ.
Do không ngừng học hỏi, tiếp thu công nghệ mới trên thế giới, nên chất lợng
sản phẩm của Công ty bia Hà Nội tơng đơng với sản phẩm đợc sản xuất ở nớc
ngoài và dĩ nhiên vợt xa so với chất lợng bia nội địa.
Ngoài ra, Công ty còn có hệ thống nhà xởng, kho tàng với tổng diện tích
1.500m
2
, trang bị 78 quạt chống nóng, hai hệ thống quạt thổi khí lạnh... đội vận
tải gồm 3 xe con, 1 xe ca, 14 xe tải, 5 xe nâng hàng... Công ty đã thực hiện sửa
chữa, cải tạo hầm lên men cũ, đầu t phụ tùng dự phòng thay thế, sửa chữa cải tạo
nhà kho 3 tầng. Hiện tại Công ty đang lắp đặt hệ thống lò hơi đốt dầu thay thế lò
hơi đốt than, vừa để giảm ô nhiễm môi trờng, vừa làm tăng công suất hơi nóng,
tăng sản lợng. Tiếp theo đó là đầu t xây dựng, lắp đặt hệ thống xử lý nớc, lắp đặt

-12
0
C).
Giai đoạn lên men gồm có lên men chính và lên men phụ.
* Giai đoạn lọc bia thành phẩm:
Khi kết thúc lên men phụ sẽ lọc bia để loại bỏ các tạp chất hữu cơ và men có
trong bia để bia đợc trong và tăng thời gian bảo quản.
* Giai đoạn chiết bia là giai đoạn cuối cùng:
Sau khi lọc xong, bia đợc chiết vào vỏ và đóng hộp. Đối với bia chai thì chiết
vào chai thuỷ tinh, bia lon thì chiết vào vỏ lon bằng nhôm còn bia hơi thì chiết vào
thùng hay còn gọi là "bom".
Sơ đồ: Quy trình sản xuất bia ở Công ty bia Hà Nội (phần phụ lục).
7. Đánh giá chung ảnh hởng của các đặc điểm kinh tế kỹ thuật tới ổn định
và mở rộng thị trờng của Công ty bia Hà Nội.
Quá trình củng cố và mở rộng thị trờng của Công ty bia Hà Nội đã gặp
không ít những khó khăn về các đặc điểm kinh tế kỹ thuật nhng nhìn chung Công
ty bia Hà Nội đã có sự khắc phục tối đa những ảnh hởng do các đặc điểm đem lại.
Điều này có thể đợc khẳng định qua nhận xét sau:
- Về tài chính: Công ty không có nợ dài hạn, mức tồn kho thấp, khả năng
huy động vốn cao.
- Về nhân sự: Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực tốt,
trình độ chuyên môn cao, có tinh thần yêu nghề gắn bó với Công ty. Công ty có sự
thù lao thoả đáng cho nhân viên.
- Về sản xuất: Công ty có máy móc trang thiết bị hiện đại, trình độ công
nghệ sản xuất cao, quy trình sản xuất nhanh chóng, hiện đại. Chi phí cho sản xuất
(có lợi thế về khấu hao).
- Về Marketting: sản phẩm của Công ty có chất lợng tốt, chủng loại sản
phẩm đa dạng, giá cả hàng hoá hợp lý với ngời tiêu dùng. nhng điểm yếu của
Công ty là mẫu mã và mạng lới phân phối sản phẩm.
8. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

thuế, chốn thuế. Năm 1998, Công ty nộp 207.206 triệu đồng tiền thuế. Năm 1999
tổng Công ty nộp 220.718 triệu đồng, vợt 6,52% so với năm 1998 với số tiền
chênh lệch là 13.512 triệu đồng. Năm 2000 nộp vợt 11,28% so với năm 1999 với
số tiền chênh lệch là 24.898 triệu đồng.
Qua phân tích cho thấy Công ty bia Hà Nội là một trong những doanh nghiệp
Nhà nớc tích cực trong việc nộp ngân sách đối với Nhà nớc, hoạt động kinh doanh
có hiệu quả cao và đợc Nhà nớc tuyên dơng là một trong những doanh nghiệp dẫn
đầu thi đua trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
* Tình hình tiền lơng:
Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng lên hàng năm. Năm
1998, thu nhập bình quân là 1.600.000 đồng/ngời/tháng. Năm 1999 là 1.700.000
đồng/ngời/tháng tăng 6,25% so với năm 1998 với số tiền chênh lệch là 100.000đ.
Năm 2000, thu nhập là 1.780.000 đ/ngời/tháng tăng 4,70% so với năm 1999 với
số tiền chênh lệch là 80.000đ. Đó là do Nhà nớc đã ban hành quy chế mới về việc
xác định tiền lơng trong doanh nghiệp (nghị định 28CP). Thêm vào đó, do sự lỗ
lực của Công ty, tạo ra không khí hăng say trong làm việc, thúc đẩy sản xuất kinh
doanh, Công ty đã quản lý và tiết kiệm đợc tốt các khoản chi phí, tổ chức sắp xếp
lao động hợp lý làm cho đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng đợc cải thiện.
Biểu số 4 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các chỉ tiêu Đơn vị 1998 1999 2000
So sánh (%)
99/98 2000/99
1.Tổng doanh thu Tr. đồng 380.025 404.028 437.605 106,31 108,31
2.Doanh thu thuần Tr. đồng 196.945 218.828 239.810 111,11 109,58
3.Tổng chi phí Tr. đồng 61.089 64.407 68.928 105,43 107,02
4.Tỉ suất chi phí (%) 16,07 15,94 15,75 - -
5. Lợi nhuận Tr. đồng 80.000 85.823 93.201 107,27 108,59
6.Tỉ suất lợi nhuận (%) 21,05 21,24 21,29 - -
7. Nộp ngân sách Tr. đồng 207.206 220.718 245.616 106,52 111,28
8. Thu nhập BQ

doanh nghiệp Nhà nớc và địa phơng cung cấp.
Biểu số 5 : Khả năng cung cấp của một số Công ty bia.
STT Tên đơn vị sản xuất Công suất hiện có
(triệu lít/năm)
Công suất dự kiến
năm 2001(triệu lít/năm)
1. Công ty bia Sài gòn 140 150
2. Công ty bia Hà Nội 50 100
3. Công ty bia Việt Nam 50 70
4. Công ty bia Tiền Giang 50 50
5. Công ty bia Khánh Hoà 25 30
6. Công ty bia Huế 30 30
7. Công ty bia Đông Nam á 50 50
8. Công ty bia Đà Nẵng 15 20
9. Nhà máy bia Đồng Nai 10 20
10. Nhà máy bia Hà Tĩnh 10 10
11. Nhà máy bia Quảng Ngãi 5 10
12. Nhà máy bia Hải Phòng 5 10
13. Nhà máy bia Quảng Ninh 5 10
14. Nhà máy bia khác 71 185
15. Tổng 516 750
Ngoài nhứng loại bia trong nớc cung cấp, trên thị trờng còn xuất hiện một số
loại bia nhập từ nớc ngoài nh: Miler, Corona (Mêxicô), Budweiser (USA),
Senbeck (Đức), Liquan (Trung quốc)...
1.3. Thị trờng bia khu vực phía Bắc.
Trên thị trờng bia Việt Nam đã, đang và sẽ diễn ra những cuộc chạy đua
cạnh tranh quyết liệt giữa những Công ty sản xuất bia nội, ngoại và liên doanh.
Theo đánh giá của giới công nghệ bia, sản lợng bia sẽ đạt khoảng 810 triệu lít
trong năm 2001, tơng ứng với mức tiêu thụ 10,1 lít/ngời/năm, nhng thị trờng vẫn
còn hứa hẹn sự "bùng nổ" mạnh hơn vì tiềm năng tiêu thụ bia ở Việt Nam là rất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status