THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THEO DÕI ĐÁNH GIÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LA - Pdf 63

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THEO DÕI ĐÁNH GIÁ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LA
I. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Đại La.
SV Thực hiện: Khương Thị Tú Anh 1 KH46B
Tên công ty : Công ty Cổ phần Đại La.
Tên giao dịch quốc tế: Dai La joint stock company.
Tên viết tắt: DAILACO.
Đơn vị chủ quản: Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị.
Trụ sở chính: Vĩnh Quỳnh- Thanh Trì – Hà Nội.
Giám đốc công ty : Hoàng Văn Bình.
Tel: (04) 6881372- (04) 6881373.
1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức.
1.1. Lịch sử hình thành.
Công ty cổ phần Đại La nguyên là Xí nghiệp gạch ngói Văn Điển
được Nhà nước cấp đất xây dựng từ năm 1969 và chính thức thành
lập năm 1971, với chức năng chuyên sản xuất gạch ngói đất sét nung
trên lò thủ công. Xí nghiệp trực thuộc Sở xây dựng Hà Nội, chịu sự
quản lý cả về quản lý Nhà nước và quản lý chức năng. Hàng năm Xí
nghiệp thực hiên chỉ tiêu pháp lệnh trên giao và được cụ thể hóa bằng
các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán trao đổi hàng hóa về số
lượng, chất lượng được phân đều cho các tháng, quí trong năm.
Từ năm 1971 đến 1980 công ty sản xuất trên dây chuyền lò liên
hoàn với công suất 16 triệu viên/năm và là một trong những nhà máy
sản xuất đất sét nung lớn nhất cả nước.
Từ 1981 đến 1998 sản xuất trên dây chuyền lò đứng với sản
phẩm gạch đặc máy Văn Điển truyền thống.
Theo xu thế đổi mới, nền kinh tế bước vào cơ chế thị trường có
sự quản lý của Nhà nước, Xí nghiệp gạch ngói Văn Điển tiến hành tổ
chức lại để phù hợp với tình hình mới. Tháng 2/1999 công ty đã đưa
dây chuyền đồng bộ lò nung tuynel vào sản xuất với chi phí là 6 tỷ
VND, và đổi tên công ty thành Công ty vật liệu và xây dựng Đại La

vụ tham mưu cho giám đốc về mọi hoạt động trong toàn công ty. Đứng
đầu công ty là giám đốc do hội đồng quản trị bổ nhiệm, giúp việc cho
giám đốc là hai phó giám đốc.
• Hội đồng quản trị gồm có 5 người
• Giám đốc: Là người điều hành công việc chung của công ty,
quyết định mọi phương án sản xuất kinh doanh, phương hướng phát
triển của công ty hiện tại và tương lai. Quản lý toàn bộ tài chính của
doanh nghiệp, có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các xí nghiệp, các
phòng ban về việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Giám đốc
phải chịu mọi trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và toàn thể công
nhân viên trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
• Phó giám đốc kĩ thuật: Chịu trách nhiệm điều hành sản xuất,
kiểm tra và giám sát toàn bộ khâu kĩ thuật, công tác an toàn và bảo hộ
lao động. Đồng thời có nhiệm vụ nghiên cứu cải tiến kĩ thuật, đề ra
các giải pháp cho việc đầu tư, cải tiến kĩ thuật nhằm nâng cao hoạt
động sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu ngày cao của xã hội.
• Phó giám đốc tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm về công tác
tổ chức lao động, tiền lương, y tế và quản lý kho Nội công ty, thực
hiện việc tiếp công dân, cán bộ công nhân viên có khiếu nại, tố cáo.
Nghiên cứu, xây dựng, bổ sung các qui chế, nội qui về công tác tổ
chức hành chính và có kế hoạch đào tạo nâng cao tay nghề của công
nhân viên.
SV Thực hiện: Khương Thị Tú Anh 5 KH46B
• Phòng Kế hoạch tổng hợp: Căn cứ vào năng lực lao động, thiết
bị và tình hình tiêu thụ sản phẩm để xây dựng kế hoạch sản xuất, các
phương án sản xuất mới. Tham mưu giúp giám đốc quản lý công tác
kĩ thuật, cung ứng vật tư và quản lý kho hàng. Xây dựng kế hoạch
ngắn hạn và trung hạn, các phương án, đề án quản lý thực hiện kế
hoạch sản xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện các nguyên tắc phối
hợp công tác giữa các đơn vị sản xuất, quản lý kỹ thuật, đổi mới sản

liệu xây dựng và dây chuyền lò nung Tuynel.
- Gia công lắp đặt kết cấu thép và sản phẩm từ thép.
- Cho thuê và làm dịch vụ kho tàng, sân bãi và nhà xưởng.
- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước.
Nói chung công ty có loại hình kinh doanh đa dạng, trong đó hoạt
động chủ đạo và mang lại doanh thu lớn nhất là sản xuất vật liệu xây
dựng. Qua những lần thay đổi tên công ty tương ứng là những lần cải
cách và hiện đại hóa dây chuyền công nghệ, công ty đã nâng cao số
lượng, chất lượng cũng như chủng loại sản phẩm, ngày càng khẳng
định được vị thế trên thị trường.
2.2. Qui trình sản xuất các sản phẩm từ lò nung tuynel.
SV Thực hiện: Khương Thị Tú Anh 7 KH46B
Các sản phẩm của doanh nghiệp được sản xuất theo dây chuyền
công nghệ tuynel. Căn cứ vào tính chất, yêu cầu kĩ thuật công nghệ và
thứ tự các bước trong qui trình sản xuất mà công ty có nhu cầu về các
nguồn lực và lựa chọn đặc tính của nguồn vật tư sao cho phù hợp, đạt
được yêu cầu về chất lượng sản phẩm.
SV Thực hiện: Khương Thị Tú Anh 8 KH46B
Sơ đồ 2-2: Dây chuyền công nghệ sản xuất.
Bãi thành phẩm
Than nghiền
Băng tải 1
Máy cán thô
Máy cán mịn
Kho nguyên liệu
Máy ủi
Máy ủi
Máy cắt tự động
Máy nhào đùn liên hợp có hút chân không
Băng tải 3

ngói số 1 và dây chuyền sản xuất gạch ngói số 2. Công suất 15-18
triệu viên/ năm/ dây chuyền, với hệ thống thiết bị như sau:
Bảng 2-1: Hệ thống máy móc thiết bị của công ty Cổ phần Đại La năm
2007.
TT Tên thiết bị Đặc tính kĩ thuật Số lượng
1 Máy cấp liệu thùng, có trang bị cào băm
đất
Năng suất Q≥ 12T/h
Khối lượng G=3.500 kg
02
2
Máy cán thô
Năng suất Q≥ 12T/h
Khối lượng G= 3.600 kg
02
3
Máy cán mịn
Năng suất Q≥ 12T/h
Khối lựợng G=4.500kg
02
4
Băng tải cao su B500 chuyển liệu
Năng suất Q≥ 12T/h
02
5
Băng tải cao su B500 ra gạch mộc
Năng suất Q≥ 20T/h
04
6
Máy nhào lọc mở sàng cơ khí

2 Trung cấp, cao đẳng 11 Công nghệ vật liệu, xây dựng, tài chính, cơ điện.
3 Công nhân kĩ thuật 45
Vận hành lò tuynel, vận hành máy tạo hình, xây
dựng, lái máy ủi, sửa máy, điện, hàn, nguội…
4
Công nhân lao động phổ
thông
220 Sản xuất vật liệu xây dựng, lao động tạp vụ khác.
5 Cộng tác viên 10
Thiết kế, xây dựng, khí động lực học, kết cấu thép,
vật liệu xây dựng.
(Nguồn: Phòng Tổ chức-Hành chính)
Nói chung công ty có ưu thế về nguồn nhân lực do đã được thành
lập lâu năm, trên 50% nhân viên ở độ tuổi trung niên, công nhân chủ
yếu là bậc 2/7 và 3/7(85%) nhưng lại có kinh nghiệm làm việc và tay
nghề điêu luyện. Tuy nhiên họ vẫn còn thiếu tác phong làm việc công
nghiệp. Cán bộ quản lý có trình độ và kinh nghiệm, đội ngũ công nhân
có tay nghề lao động cao.
SV Thực hiện: Khương Thị Tú Anh 12 KH46B
2.3.3.Vật tư và nguồn cung vật tư.
2.3.3.1. Nguyên liệu : Nguồn vật tư chủ yếu là đất, than.
SV Thực hiện: Khương Thị Tú Anh 13 KH46B
Nguyên liệu sản xuất là đất sét. Với định mức tiêu hao cho 1000
viên sản phẩm là 1.7 m
3.
. Do dặc thù lĩnh vực nghề nghiệp, các nhà
cung cấp cho công ty không có nhiều và mang tính thời vụ (đất), do đó
công ty thường có mối quan hệ lâu dài với nhà cung cấp, hoặc các
nhà cung cấp chủ động tìm đến công ty chào hàng (qua các kênh
thông tin trong và ngoài công ty). Đó có thể là chủ thầu xây dựng của

lưu kho và bảo quản HD75-02.
2.3.3.2. Các vật tư khác.
SV Thực hiện: Khương Thị Tú Anh 15 KH46B
Khi có nhu cầu mua vật tư phục vụ sản xuất, Sửa chữa thiết bị,
xây dựng cơ bản, bảo hộ lao động…các xí nghiệp, phòng nghiệp vụ
phải có kế hoạch, tổng hợp vào phiếu yêu cầu mua vật tư (BM74-05)
gửi phòng kế hoạch tổng hợp giải quyết (Những trường hợp khẩn cấp
để phục vụ kịp thời cho sản xuất có thể thông tin trực tiếp).
Có thể thấy nhu cầu về vật tư của công ty là khá lớn. Giá trị của
vật tư chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trị sản phẩm. Hơn nữa khi
nguồn cung vật tư được đảm bảo đầy đủ, kịp thời, đạt tiêu chuẩn cao
về chất lượng sẽ là yếu tố quyết định đến sự tuần hoàn trong sản xuất
kinh doanh, góp phần đảm bảo chất lượng sản phẩm. Hiểu được ý
nghĩa đó, công ty luôn có những chính sách, biện pháp đảm bảo cung
ứng vật tư đầy đủ nhất với chi phí có thể chấp nhận được.
2.4.Thị trường tiêu thụ.
Đối với mặt hàng sản xuất chủ yếu là gạch ngói, giá trị tính trên
một đơn vị sản phẩm là thấp, do đó tâm lý của khách hàng là thường
mua ở những địa điểm cung cấp gần để tránh bị đội giá cả lên do chi
phí vận chuyển. Hơn nữa đây không phải là mặt hàng hiếm và thực
sự khan hiếm. Do đó công ty chủ yếu cung cấp trên địa phận Hà Nội
và các vùng phụ cận.
SV Thực hiện: Khương Thị Tú Anh 16 KH46B
Thị trường là yếu tố sống còn đối với bất kỳ một doanh nghiệp
nào, thị trường không chấp nhận đồng nghĩa với việc doanh nghiệp
sản xuất mà không thể tiêu thụ, doanh nghiệp sẽ phá sản. Hiểu được
tầm quan trọng đó, Công ty cổ phần Đại La đặc biệt quan tâm tới
khách hàng. Phòng kế hoạch là nơi tiếp nhận yêu cầu của khách hàng
(yêu cầu có thể bằng Fax, công văn, điện thoại hoặc giao dịch trực
tiếp). Sau khi nhận được yêu cầu từ khách hàng, phòng kế hoạch sẽ

chùa, ngói 22
v
/m
2

Hiện nay, công ty với 2 hệ thống dây chuyền đồng bộ lò nung
tuynel cao cấp với công suất thiết kế là 18 triệu viên/ dây chuyền, sản
lượng sản xuất khoảng 35 triệu viên đã đáp ứng được nhu cầu khá
lớn của thị trường.
Công ty có những khách hàng lớn truyền thống như: Các công ty
lớn trong ngành xây dựng, các công ty thuộc Tổng công ty đầu tư và
phát triển hạ tầng đô thị, LICOGI, công ty xây dựng bảo tàng Hồ Chí
Minh,… và các đại lý vật liệu xây dựng trên các quận huyện Từ Liêm,
Thanh Trì, các khu công nghiệp mới: Định Công, Pháp Vân-Tứ Hiệp,
Yên Hòa..
Để đẩy nhanh tốc độ bán hàng và khả năng xâm nhập thị trường
công ty đã có rất nhiều chính sách và đang tỏ ra rất có hiệu quả, có
thể kể đến là:
- Tập trung vào chế độ ưu tiên cho các bạn hàng lớn và bạn hàng
truyền thống.
- Quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng như truyền
hình, đài phát thanh.
- Tham gia các hội chợ triển lãm toàn quốc.
- Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu và thị
hiếu của khách hàng.
SV Thực hiện: Khương Thị Tú Anh 19 KH46B
- Có các chính sách tiếp thị hợp lý: Trả lương cho người bán theo
phương pháp lũy tiến, cho tiếp thị vay vốn để mua phương tiện vận
chuyển với lãi suất ưu đãi.
- Qui định giá cước cụ thể với từng cung đoạn đường để đảm bảo

TN bình quân người/tháng 1000đ 700 724 960 969 1.320 1.062 1.300 1.295 1.500 1.669 2.000 2.069
Nộp ngân sách Triệu đồng 583 594 1.170 1.328 1.120 1.468 1.200 1.512 1.350 1.459 1.500 1.632
( Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp)
SV Thực hiện: Khương Thị Tú Anh 21 KH46B
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa: Kế hoạch và phát triển
Doanh thu của công ty tăng do cả hai yếu tố lượng và giá. Xét về
yếu tố giá, với gạch đặc xây dựng năm 2007 đã tăng gấp đôi so với năm
2005 (từ 300đ/ viên lên 600đ/ viên), đến đầu năm 2008 thì giá cả đã
tăng gấp 3 lần năm 2007(gạch 2 lỗ giá 1.800đ/ viên, gạch đặc là 2.300đ/
viên). Sản lượng và sức tiêu thụ cũng tăng lên mạnh mẽ. Sự thịnh
vượng của công ty đã làm cải thiện đáng kể thu nhập của người lao
động và góp phần tăng thu ngân sách.
SV Thực hiện: Khương Thị Tú Anh 22
KH46B
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa: Kế hoạch và phát triển
Nhìn vào bảng thống kê ta có thể nhận thấy hầu hết các chỉ tiêu
trong các năm đều đạt vượt mức kế hoạch đề ra. Chỉ có năm 2004 là
hầu như các chỉ tiêu đều không được hoàn thành. Đây là những chỉ tiêu
được đề xuất vào đầu năm thực hiện kế hoạch còn nếu xem bản báo
cáo cuối năm thì những con số này đã được thay đổi cho phù hợp nên
các chỉ tiêu vẫn được hoàn thành vượt mức. Thực tế thì những chỉ tiêu
này đã được thay đổi đến hai lần vào giữa và cuối kỳ. Đây không phải là
trường hợp thường xuyên xảy ra nhưng cũng có thể cho thấy một số
vấn đề: Bản kế hoạch không phải là cứng nhắc, có thể thay đổi linh hoạt
cho phù hợp với khả năng của doanh nghiệp và thay đổi của các yếu tố
bên ngoài doanh nghiệp; Việc đánh giá hoàn thành hay không hoàn
thành kế hoạch không hẳn lúc nào cũng có ý nghĩa mà quan trọng chính
là sự giám sát và kiểm soát cả quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tình hình tiêu thụ sản phẩm năm thực hiện và dự kiến năm tới về
thị trường.
- Năng lực và khả năng thực tế của các xí nghiệp thành viên trong
công ty.
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh theo BM 71-01, trình giám đốc
công ty phê duyệt (trước khi trình duyệt tham khảo ý kiến của các Xí
nghiệp và các phòng chức năng về các chỉ tiêu).
SV Thực hiện: Khương Thị Tú Anh 24
KH46B
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa: Kế hoạch và phát triển
Sơ đồ 2-3: Các bước lập kế hoạch hàng năm của công ty Cổ phần Đại La
Đánh giá thực trạng
Xác định mục tiêu
Xây dựng KH hành đông
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
SV Thực hiện: Khương Thị Tú Anh 25
KH46B

Trích đoạn Theo dõi, điều độ kế hoạch sản xuất kinh doanh. Căn cứ lập kế hoạch sản xuất. Phương pháp xác định chỉ tiêu kế hoạch. Nhận xét về công tác kế hoạch hóa của công ty cổ phần Đại La.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status