1
2
PHẦN MỞ ĐẦU
nghiệp niêm yết, gia tăng cạnh tranh với cấu trúc vốn hợp lý, tránh bên bờ phá sản và
phát triển bền vững. Tìm ra điểm ngưỡng về cấu trúc vốn cũng như năng lực cạnh
tranh (tối ưu về cấu trúc vốn, cạnh tranh của các doanh nghiệp niêm yết trên
TTCKVN) đưa ra các quyết định phù hợp cho doanh nghiệp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ giữa cấu trúc
vốn và năng lực cạnh tranh của của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCKVN. Trong
đó, năng lực cạnh tranh đo bằng cả 3 chỉ số là: Tobin’s Q, chỉ số HHI và chỉ số BI.
- Phạm vi nghiên cứu: Việc thu thập số liệu thứ cấp, các báo cáo tài chính
trong giai đoạn 7 năm từ 2009 đến 2015. Đây là giai đoạn sau khủng hoảng tài chính,
các doanh nghiệp bắt đầu đi vào phục hồi. Vì vậy, giai đoạn này vô cùng có ý nghĩa
đối với các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý trong việc tham khảo các kết quả nghiên
cứu và định hướng cho các giai đoạn tiếp theo.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu này được cụ thể bằng các câu hỏi nghiên cứu và câu hỏi
quản lý sau:
1. Mối quan hệ giữa năng lực cạnh tranh và cấu trúc vốn của các doanh nghiệp là gì?
2. Cấu trúc vốn có ảnh hưởng như thế nào đến năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp niêm yết trên TTCKVN?
3. Năng lực cạnh tranh có tác động như thế nào đến cấu trúc vốn của các doanh
nghiệp niêm yết trên TTCKVN?
4. Từ các phân tích và đánh giá về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và năng lực
cạnh tranh bằng việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu trên tác giả cần đề xuất các giải
pháp gì và kiến nghị như thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh và xây dựng cấu
trúc vốn hợp lý giúp các doanh nghiệp niêm yết trên TTCKVN ngày càng phát triển?
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, nghiên cứu các lý thuyết về cấu trúc vốn và lý thuyết về mô hình
cạnh tranh đã được nhắc đến trong nhiều nghiên cứu trước tại Việt Nam, hơn nữa,
nghiên cứu làm sáng tỏ lý thuyết về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và năng lực cạnh
tranh - một trong những lý thuyết đã được nhắc đến một cách gián tiếp trên thế giới
nhưng còn rất mới mẻ ở Việt Nam. Hơn thế, các lý thuyết này mới chỉ đánh giá tác động
một chiều mà chưa có nghiên cứu nào trên thế giới và Việt Nam đánh giá mối quan hệ
hai chiều giữa cấu trúc vốn và năng lực cạnh tranh trong cùng nghiên cứu. Vì vậy đề tài
với mục tiêu chính là tổng hợp các nghiên cứu mối quan hệ cấu trúc vốn tác động đến
năng lực cạnh tranh và ngược lại, tác động của năng lực cạnh tranh đến cấu trúc vốn.
Thứ hai, đi sâu kiểm chứng ảnh hưởng của cấu trúc vốn lên cạnh tranh của
doanh nghiệp nhằm có chiến lược sử dụng vốn để nâng cao năng lực cạnh tranh các
doanh nghiệp niêm yết trên TTCKVN, trong đó có kiểm định đối với trường hợp các
các doanh nghiệp ngành thép và ngành dịch vụ tiêu dùng niêm yết. Đồng thời, nghiên
cứu cũng tìm ra tác động ở chiều ngược lại của cạnh tranh lên cấu trúc vốn, kết quả
này giúp các doanh nghiệp niêm yết khi gia nhập thị trường hoặc có sức cạnh tranh
thấp cần có chính sách cấu trúc vốn để không rơi vào tình trạng khủng hoảng.
Thứ ba, đề xuất quan điểm và giải pháp điều chỉnh cấu trúc vốn nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh, tạo môi trường lành mạnh trong cạnh tranh và giúp các doanh
3
6. Những đóng góp mới của luận án
Từ các khoảng trống lý thuyết đã chỉ ra, cộng thêm đặc điểm của một nền kinh tế
đang chuyển đổi như ở Việt Nam và với tuổi đời non trẻ của thị trường chứng khoán,
nghiên cứu này có vai trò quan trọng cả về lý thuyết, phương pháp và kết quả nghiên cứu.
- Về lý thuyết: Nghiên cứu này của NCS sẽ chỉ ra các mối quan hệ đầy đủ về cả 3 yếu
tố cạnh tranh Tobin’s Q, HHI và BI (các chỉ số cạnh tranh sẽ được giải thích chi tiết trong các
phần sau). Các nghiên cứu tiền nhiệm mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu đơn lẻ cho từng chỉ
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÚC VỐN VÀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước
1.1.2. Các công trình nghiên cứu nước ngoài
1.2. Khoảng trống nghiên cứu
- Các nghiên cứu ở ngoài nước cho thấy cách thức đo lường năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp trong ngành còn chưa đồng nhất, các chỉ số Tobin’s Q,
HHI, BI được lựa chọn khác nhau trong các nghiên cứu khác nhau. Dù cho có sự
kiểm định về hai chỉ số Tobin’s Q và HHI trong nghiên cứu Moeinaddin và cộng sự
(2013) nhưng kết quả nghiên cứu này cũng không thể áp dụng cho các bối cảnh
nghiên cứu khác nhau. Ngoài ra, các kết quả kiểm định của các nghiên cứu cùng chủ
đề này cũng khác nhau ở các phạm vi và bối cảnh nghiên cứu khác nhau. Và chưa có
sự kiểm định với cả ba chỉ số trong cùng nghiên cứu để đo lường về năng lực cạnh
tranh trong mối quan hệ với cấu trúc vốn.
- Các nghiên cứu trong nước: có sự thiếu hụt trầm trọng các nghiên cứu đánh giá mối
quan hệ giữa cấu trúc vốn và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành trong
khi đó vấn đề này đã được chỉ ra trong các lý thuyết về tài chính doanh nghiệp cũng như
được kiểm định ở các nghiên cứu thực nghiệm khác nhau.
1.3. Cấu trúc vốn của doanh nghiệp
1.3.1. Những vấn đề cơ bản về cấu trúc vốn
1.3.2. Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp
1.3.3. Các lý thuyết về cấu trúc vốn
1.3.3.1. Lý thuyết về cấu trúc vốn của Modigliani và Miller (M&M)
2.1. Quy trình nghiên cứu
2.2. Thiết kế nghiên cứu
2.3. Các biến trong mô hình và đo lường các biến nghiên cứu
2.3.1. Mô hình nghiên cứu tác động của yếu tố cạnh tranh lên cấu trúc
vốn trong các doanh nghiệp niêm yết
(1*)
Mô hình 2: Ước lượng tác động của BI lên cấu trúc vốn
(2)
(2*)
Mô hình 3: Ước lượng tác động của Tobin’s Q lên cấu trúc vốn
(3)
(3*)
2.3.2. Mô hình nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn lên yếu tố cạnh
tranh trong các doanh nghiệp niêm yết
Cấu trúc vốn
HHI
Yếu tố cạnh tranh
Tobin’s
ROA
BI
CR
CVA1, CVA2
SIZE
Cạnh tranh
Mô hình 4: Ước lượng tác động của cấu trúc vốn DT lên thị phần HHI
(4)
(4*)
Mô hình 5: Ước lượng tác động của cấu trúc vốn DT lên BI
(5)
(5*)
Mô hình 6: Ước lượng tác động của cấu trúc vốn DT lên Tobin’s Q
(6)
(6*)
CHƯƠNG 4
MÔ HÌNH VÀ KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÚC VỐN
VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOẢN VIỆT NAM
4.1. Kiểm định mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và năng lực cạnh tranh
của các doanh nghiệp niêm yết
4.1.1. Mô tả dữ liệu nghiên cứu các doanh nghiệp niêm yết
4.1.2. Mô tả tương quan giữa các biến qua biểu đồ
4.2. Ma trận tương quan giữa các biến
4.3. Phân tích hồi quy
4.3.1. Đối với mô hình đánh giá tác động của năng lực cạnh tranh lên
cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêm yết
Bảng 4.4. Hồi quy 2SLS cho DT qua HHI có xem xét tác động của yếu tố ngành
CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG CẤU TRÚC VỐN VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM
0,000
CVA1
12,67167
1,90758
6,640
0,000
CVA2
20,45647
8,885976
2,300
0,021
ROA
-1,64242
0,094886
-17,310
0,000
0,000
HHI
Inds (Công nghiệp làm tham chiếu)
Dịch vụ Tiêu dùng L1
-20,5443
1,600793
-12,830
3.2.2. Giới thiệu các doanh nghiệp ngành thép niêm yết
Hàng Tiêu dùng L1
-9,84598
1,202152
-8,190
0,000
3.3. Thực trạng cấu trúc vốn các doanh nghiệp niêm yết trên TTCKVN
32,940
0,000
3.4.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh qua chỉ số HHI
GRTA
0,006842
0,03696
0,190
0,853
3.4.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh qua chỉ số BI
UNIQ
-0,01817
0,02464
-0,740
0,461
CR
Bảng 4.6. Hồi quy 2SLS cho DT qua BI các doanh nghiệp niêm yết có xét
tới yếu tố ngành
DT
Coef.
Std. Err.
z
P>z
BI
-15,2204
8,285362
-1,840
0,066
BI2
1,078591
0,616038
1,750
0,003
Inds (Công nghiệp làm tham chiếu)
DT
Coef.
Std. Err.
z
P>z
Tobin Q
60,73401
7,823171
7,760
0,000
Tobin Q2
-7,36465
0,971042
-9,460
0,000
Công nghệ Thông tin L1
-3,12643
6,140694
-0,510
0,611
-21,4002
6,437855
-3,320
0,001
Inds (Công nghiệp làm tham chiếu)
Công nghệ Thông tin L1
-4,72562
3,806402
4,163835
-4,130
0,000
-14,4089
3,288943
-4,380
0,000
Dầu khí L1
-4,26886
7,837004
-0,540
0,586
Dịch vụ Tiêu dùng L1
-10,1016
2,837477
-2,400
0,016
Tiện ích Cộng đồng L1
-15,925
4,786398
-3,330
0,001
-8,6486
3,797036
-2,280
0,023
_cons
-24,5116
17,23873
-1,420
0,00375
0,02482
0,150
0,880
GRTA
0,021222
0,011541
1,840
0,066
-0,08512
0,038116
-2,230
0,026
UNIQ
-0,00375
0,021718
0,160
0,872
_cons
-0,30774
0,26268
-1,170
0,241
_cons
2,217335
0,678278
3,270
0,001
GRTA
Nguồn: Kết quả tổng hợp từ phân tích dữ liệu trên STATA
9,862***
HHI2
(0,490)
HHI2
(0,00750)
BI2
TobinQ
(8,285)
1,079*
TobinQ2
(0,616)
TobinQ
TobinQ2
60,73***
CVA1
(7,823)
CVA2
-7,365***
(8,886)
(12,12)
(16,41)
Dầu khí L1
-1,642***
-2,159***
-2,075***
(0,0949)
(0,717)
(0,219)
34,46***
56,12**
-24,51
(8,734)
(22,74)
(3)
DT
-15,22*
(8,285)
1,079*
(0,616)
-15,22*
BI2
(2)
DT
9,862***
(0,490)
-0,146***
(0,00750)
BI
-0,146***
BI
(1)
DT
(0,717)
-4,726
(3,806)
-4,498
(3,826)
-4,269
(7,837)
-10,10***
(2,837)
-5,793***
(1,992)
-5,066**
(2,109)
-8,649**
(3,797)
56,12**
(22,74)
2,418
584
60,73***
(7,823)
-7,365***
(0,971)
28,35***
(3,962)
40,25**
(16,41)
-2,075***
(0,219)
Beta
Sai số chuẩn
z
P-value
DT
0,578457
0,235963
2,450
0,014
DT2
-0,00531
0,002193
-2,420
0,015
GRTA
Beta
Sai số chuẩn
0,191783
0,120102
1,600
18,20382
2,805552
6,490
0,000
Dịch vụ Tiêu dùng L1
1,335866
0,858063
1,560
0,120
Hàng Tiêu dùng L1
-14,0815
5,789706
-2,430
0,015
DT
CVA1
Sai số chuẩn
z
1,419831
0,375965
3,780
0,000
CVA2
-1,25863
1,732953
P-value
1,419831
0,375965
3,780
0,000
CVA2
-1,25863
1,732953
-0,730
0,468
ROA
0,013561
0,012322
1,100
0,271
DT
Beta
P-value
Dầu khí L1
Beta
SIZE
z
P-value
DT
Beta
Sai số chuẩn
z
P-value
-8,9846
1,75634
-5,120
DT2
DT
0,578457
0,235963
2,450
0,014
CR
0,147048
0,129864
1,130
0,257
DT2
-0,00531
0,002193
-2,420
1,700
0,088
CR
0,724885
0,304633
2,380
0,017
CVA1
2,205175
0,383284
5,750
0,000
SIZE
0,191783
0,120102
13,440
0,000
inds
Công nghệ Thông tin L1
2,503938
1,269658
1,970
0,049
Dược phẩm và Y tế L1
2,268855
1,291837
1,760
0,079
DT
Nguồn: Kết quả tổng hợp từ phân tích dữ liệu trên STATA
P-value
0,007
Dầu khí L1
-0,01236
0,257752
-0,050
0,962
-8,9846
1,75634
-5,120
0,000
Dịch vụ Tiêu dùng L1
0,140509
0,082931
1,690
0,000
Nguyên vật liệu L1
0,083268
0,06507
1,280
0,201
UNIQ
0,287874
0,099202
2,900
0,004
Tiện ích Cộng đồng L1
-0,04877
0,107744
-0,450
0,000
DT
DT
inds
CVA1
2,23448
0,351657
6,350
0,000
Công nghệ Thông tin L1
0,891
CVA2
-3,54349
1,614141
-2,200
0,411564
-0,140
0,403619
4,290
-1,33826
0,79941
-1,670
0,094
Dịch vụ Tiêu dùng L1
-0,65386
0,274397
-2,380
0,017
Hàng Tiêu dùng L1
0,269928
3,133759
2,480
0,013
CVA1
2,205175
0,383284
5,750
0,000
CVA2
-3,10213
1,673263
-1,850
0,064
DT
ROA
_cons
DT
0,120231
0,030963
3,880
0,000
DT2
-0,00115
0,000288
-3,990
0,000
GRTA
0,051026
0,022465
2,270
0,023
GRTA
TobinQ
P-value
4,960
0,000
UNIQ
CR
SIZE
inds
Công nghệ Thông tin L1
-0,06517
0,121038
-0,540
0,590
Công nghệ Thông tin L1
(1)
(0,0016)
(0,000288)
0,0510**
0,0187
-0,619***
(0,0720)
(0,108)
(0,0225)
0,0923*
0,288***
-0,00114
(0,0541)
(0,0992)
(0,0140)
0,725**
Dược phẩm và Y tế L1
Dầu khí L1
Dịch vụ Tiêu dùng L1
Hàng Tiêu dùng L1
Tiện ích Cộng đồng L1
Kết quả
hồi quy
(2)
(3)
(1,270)
(0,412)
(0,121)
2,269*
1,732***
0,326***
(1,292)
(0,404)
18,20***
-1,338*
-0,0124
CVA2
(2,806)
(0,799)
(0,258)
CVA1
+/-
+
Tác động mạnh thứ 3
BI
+/-
-
Tác động mạnh thứ 4
Lý thuyết trật tự phân hạng
BI2
+/-
+
Tác động mạnh thứ 8
Lý thuyết đánh đổi
HHI2
+/-
-
Tác động mạnh thứ 9
Lý thuyết trật tự phân hạng
1,336
-0,654**
0,141*
(0,858)
(1,101)
(0,436)
(0,108)
-14,08**
7,783**
-2,095***
(5,790)
(3,134)
(0,752)
Observations
3,122
2,418
3,116
Number of i
727
+/-
+
Tác động mạnh nhất
BI
+/-
-
Tác động mạnh thứ 2
Lý thuyết đánh đổi
Lý thuyết trật tự phân hạng
CVA1
+/-
+
Tác động mạnh thứ 3
Lý thuyết trật tự phân hạng
HHI
+/-
-
Tác động mạnh thứ 7
Lý thuyết trật tự phân hạng
HHI2
+/-
-
Tác động mạnh thứ 8
Lý thuyết trật tự phân hạng
CVA2
+/-
Không tác động
Các doanh nghiêp ngành thép
Tobin’s Q
+/-
+
Tác động mạnh thứ 4
Lý thuyết trật tự phân hạng
4.4.2. Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và năng lực cạnh tranh các doanh
nghiệp ngành thép niêm yết
HHI2
+/-
-
Tác động mạnh thứ 5
Lý thuyết trật tự phân hạng
BI
+/-
Không tác động
4.4.2.1. Tác động của cấu trúc vốn đến năng lực cạnh tranh các doanh
nghiệp ngành thép niêm yết
4.4.2.2. Tác động của cạnh tranh lên cấu trúc vốn ngành thép
BI2
phụ
thuộc
Tên
biến
Giả
thuyết
Kết quả
hồi quy
Đánh giá tác động
Phù hợp theo lý thuyết
Biến
phụ
thuộc
Các doanh nghiêp niêm yết
HHI
Đánh giá tác động
GRTA
+/-
DT
+/-
+
Tác động mạnh thứ 2
Lý thuyết đánh đổi
DT2
+/-
+
Tác động mạnh thứ 6
Lý thuyết đánh đổi
UNIQ
+/-
+
Tác động mạnh thứ 4
Lý thuyết đánh đổi
Không tác động
GRTA
+/-
Không tác động
2
+/-
GRTA
+/-
Không tác động
SIZE
+/-
Không tác động
GRTA
+/+/-
-
Tác động mạnh thứ 4
Lý thuyết đánh đổi
DT2
+/-
+
Tác động mạnh thứ 5
Lý thuyết đánh đổi
CR
+/-
SIZE
+/-
+
Tác động mạnh nhất
Lý thuyết đánh đổi
CR
Tác động mạnh thứ 5
Lý thuyết trật tự phân hạng
UNIQ
+/-
Tobin’s DT
Q
GRTA
SIZE
+/-
+
Tác động mạnh nhất
Lý thuyết đánh đổi
DT
+/-
+
Tác động mạnh thứ 2
+/-
+
Tác động mạnh nhất
DT
+/-
-
Tác động mạnh thứ 2
DT
BI
Không tác động
UNIQ
Các doanh nghiệp ngành dịch vụ tiêu dùng
HHI
Không tác động
Các doanh nghiệp ngành thép
+/-
-
Tác động mạnh thứ 2
Lý thuyết trật tự phân hạng
CR
+/-
-
Tác động mạnh thứ 3
Lý thuyết trật tự phân hạng
DT2
+/-
+
Tác động mạnh thứ 4
Lý thuyết đánh đổi
SIZE
DT2
+/-
-
Tác động mạnh thứ 3
Lý thuyết trật tự phân hạng
UNIQ
+/-
Không tác động
SIZE
+/-
Không tác động
GRTA
+/-
Không tác động
+
+/-
Không tác động
GRTA
+/-
Không tác động
Lý thuyết đánh đổi
Nguồn: Kết quả tổng hợp của tác giả
21
22
CHƯƠNG 5
THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ
cũng hàm ý cho chính sách quản trị tài chính của doanh nghiệp khi muốn mở rộng thị
phần, nâng cao năng lực cạnh tranh, thì việc xem xét tính toán chính sách cho cả 3
chỉ số HHI, BI và Tobin’s Q giúp cho chủ doanh nghiệp có thể tính toán ngưỡng để
nâng cao năng lực cạnh tranh ở mức vốn vay hợp lý. Bởi nếu việc nâng cao năng lực
cạnh tranh với việc đầu tư vốn quá dài hạn mà không tính đến khoảng dừng nhất
5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu
đảm bảo của doanh nghiệp, sự ảnh hưởng của yếu tố này chỉ sau Tobin’s Q. Thứ tự
ưu tiên ảnh hưởng giảm dần theo kết quả nghiên cứu lần lượt là: BI, HHI, ROA.
HHI và Tobin’s Q có tác động lên cấu trúc vốn theo hình chữ U ngược lên cấu trúc
vốn; Đồng thời, với điểm uống của HHI lên cấu trúc vốn là 8.2% và khoảng từ (0; 8.2%)
là khoảng làm cho cấu trúc tăng lên; khoảng từ (8.2%; 100%) làm cho cấu trúc vốn giảm
đi; Đồng thời khoảng (0; 2.87) của Tobin’s Q sẽ làm cho cấu trúc vốn tăng lên, khoảng
(2.87; max) làm cho cấu trúc vốn giảm đi;
Bên cạnh đó BI có tác động lên cấu trúc vốn theo hình chữ U. Với BI khoảng
từ (0; 14.10) làm cho cấu trúc vốn giảm đi và từ (14.10; max) làm cho cấu trúc vốn
tăng lên. Kết quả nghiên cứu tác động của năng lực cạnh tranh lên cấu trúc vốn có
quan hệ phi tuyến tính, tương đồng với nghiên cứu của Guney và cộng sự, (2011).
Điểm ngưỡng của năng lực cạnh tranh với chị số BI là 14.10; Điểm uốn của năng lực
cạnh tranh với chỉ số Tobin’s Q là 2.87.
Kết quả này một mặt gợi ý về sự ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh lên cấu
trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCKVN, mặt khác quan trọng hơn,
Đánh giá tổng hợp của cấu trúc vốn đến năng lực cạnh tranh các doanh
nghiệp niêm yết trên TTCKVN
Kiểm định hàm bậc 2 đối với HHI, BI và Tobin’s Q trong mối quan hệ giữa
cấu trúc vốn và năng lực cạnh tranh đã chỉ ra cấu trúc vốn DT và năng lực cạnh
tranh HHI, BI và Tobin’s Q là quan hệ phi tuyến tính. Kết quả khi nghiên cứu các
doanh nghiệp ngành thép: Tobin’s Q cũng quan hệ tuyến tính với cấu trúc vốn. Cả
BI và HHI cho kết quả quan hệ phi tuyến tính với cấu trúc vốn các doanh nghiệp
ngành thép, kết quả của ngành dịch vụ tiêu dùng cũng tương tư như kết quả của
ngành thép khi xác định mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và năng lực cạnh tranh là
tuyến tính hay phi tuyến tính.
Cấu trúc vốn DT có tác động lên HHI và Tobin’s Q theo hình chữ U ngược và
tác động lên BI theo hàm tuyến tính. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của
Fosu (2013). Trong đó, khoảng tối ưu của cấu trúc vốn DT làm cho HHI tăng là (0;
54.42%), khoảng làm cho HHI giảm (54.42%; max); Đối với Tobin’s Q, khoảng cấu
niêm yết trên TTCKVN, có thể tính toán năng lực cạnh tranh dựa trên thị phần HHI
và Tobin’s Q, nhằm đưa ra các chính sách cho vay hợp lý đối với các doanh nghiệp
đang vay vốn của tổ chức mình. Đưa ra quyết định về tín dụng cho vay đối với doanh
nghiệp có nhu cầu vay mới khi mà thị phần HHI và Tobin’s Q có dấu hiệu tăng, các
tổ chức tín dụng nên hỗ trợ về chính sách vay vốn, các ưu đãi, thưởng cho các doanh
nghiệp niêm yết khi mà xét thấy việc vay vốn đó có thể mang lại lợi ích cho doanh
nghiệp nhiều hơn và trong đó cũng mang lại lợi ích cho các tổ chức tín dụng.
* Khuyến nghị về phía chính phủ
- Trong ngắn hạn: Chính phủ có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp sau khủng
hoảng là cần thiết nhằm tạo động lực, khuyến khích các doanh nghiệp có thể phục hồi
nhanh chóng, duy trì ổn định và phát triển bền vững. Các chương trình hỗ trợ của
chính phủ sau khi được cân đối vào khả năng ngân sách quốc gia là cần thiết nhưng
vẫn cần đảm bảo một chính sách có thể phát huy được hiệu quả cho sự tồn tại và phát
triển của các doanh nghiệp. Cân đối lợi thế so sánh giữa hiệu quả thu được từ các
khoản thuế do các doanh nghiệp đóng góp nếu họ phát triển mạnh mẽ so với các chi
24
phí mả Chính phủ phải bù đắp để kéo các doanh nghiệp đi lên. Các chính sách hỗ trợ
có thể được cân nhắc như: cho vay ưu đãi, cấp vốn có thời hạn cho một dự án cụ thể
về nông nghiệp; công nghiệp; năng lượng hay công nghệ cao, quỹ bình ổn doanh
nghiệp, quỹ phát triển doanh nghiệp, quỹ tăng tốc phát triển doanh nghiệp, quỹ đầu tư
mạo hiểm.
- Trong dài hạn: Chính phủ xây dựng chính sách tiếp cận nguồn vốn dài hạn
dựa không chỉ cấp cho các doanh nghiệp đã tổn tại mà còn giúp cả các doanh nghiệp
mới thành lập với các dự án khả thi và đầy sức thuyết phục. Các chương trình vườn ươm
doanh nghiệp cần được triển khai hiệu quả nhằm đảm bảo sự tham gia rộng rãi hơn của
các doanh nghiệp mới. Nhằm đảo bảo mối liên hệ giữa một cấu trúc vốn hợp lý mà vẫn
đảm bảo khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, Chính phủ hỗ trợ nguồn vốn trong
giai đoạn nhất định nhằm tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh trên thị trường, tạo động lực
cho các doanh nghiệp cùng phát triển.