Nghiên cứu đặc điểm hội đồng quản trị ảnh hưởng đến kết quả tài chính của các công ty niêm yết sở hữu gia đình ở việt nam - Pdf 63

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
--------

--------

CAO THỊ VÂN ANH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT SỞ HỮU GIA ĐÌNH
Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
--------

--------

CAO THỊ VÂN ANH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT SỞ HỮU GIA ĐÌNH
Ở VIỆT NAM

Kinh tế quốc dân và các đồng nghiệp tại trường Đại học Hải Phòng trong quá trình
thực hiện luận án. Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến tập thể giáo
viên hướng dẫn PGS.TS Lê Công Hoa và PGS.TS Trương Thị Nam Thắng đã tận tình
hướng dẫn, động viên và hỗ trợ tác giả trong quá trình làm luận án. Tác giả cũng xin
gửi lời cảm ơn đến một số các học giả, các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính
sách, lãnh đạo một số doanh nghiệp tham gia vào quá trình phỏng vấn trong luận án.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp những người luôn sát cánh bên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Mặc dù đã cố gắng hết sức, nhưng với nguồn lực còn hạn chế luận án không
tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong nhận được sự đóng góp của các nhà nghiên
cứu, của thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để tiếp tục hoàn thiện vấn đề nghiên cứu của
luận án trong tương lai.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2020

Nghiên cứu sinh

Cao Thị Vân Anh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ vii

2.3. Tổng quan nghiên cứu đặc điểm hội đồng quản trị ảnh hưởng đến kết quả
tài chính ở các công ty gia đình...............................................................................32
2.3.1. Các lý thuyết nghiên cứu đặc điểm hội đồng quản trị trong quản trị công ty ....32
2.3.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu ..........................................................37
2.3.3. Khoảng trống nghiên cứu .............................................................................44
Tóm tắt chương 2 .........................................................................................................46
CHƯƠNG 3 GIẢ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................48
3.1. Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu ...............................................................48
3.1.1. Quy mô của hội đồng quản trị ......................................................................48
3.1.2. Tính song trùng lãnh đạo ..............................................................................49
3.1.3. Tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị độc lập ...................................................51
3.1.4. Tính đa dạng trong cơ cấu hội đồng quản trị................................................52
3.1.5. Tỷ lệ sở hữu của các thành viên gia đình trong hội đồng quản trị ...............56
3.1.6. Tỷ lệ thành viên gia đình trong hội đồng quản trị ........................................57
3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính .................................................................57
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu tại bàn ..................................................................57
3.2.2. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia.............................................................58
3.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng ..............................................................60
3.3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất .........................................................................60
3.3.2. Giải thích các biến trong mô hình ................................................................61
3.3.3. Dữ liệu và mẫu nghiên cứu...........................................................................65
3.2.4. Phương pháp phân tích dữ liệu .....................................................................68
Tóm tắt chương 3 .........................................................................................................73
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ TÀI CHÍNH TRONG CÁC CÔNG TY NIÊM
YẾT SỞ HỮU GIA ĐÌNH Ở VIỆT NAM .................................................................74
4.1. Tổng quan thị trường chứng khoán và quản trị công ty niêm yết ở Việt Nam ....74
4.1.1. Thị trường chứng khoán Việt Nam ..............................................................74
4.1.2. Đánh giá tình hình quản trị công ty niêm yết ở Việt Nam ...........................76
4.1.3. Quản trị công ty gia đình ở Việt Nam ..........................................................83

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Giải nghĩa

1.

BCQTCT

Báo cáo quản trị công ty

2.

BCTC

Báo cáo tài chính

3.

BCTN

Báo cáo thường niên

4.

IFC

Tổ chức tài chính quốc tế


10.

OECD

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

11.

OLS

Mô hình ước lượng bình phương nhỏ nhất

12.

QTCT

Quản trị công ty

13.

ROA

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản

14.

ROE

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

Bảng 4.7: Kết quả hồi quy bằng phương pháp OLS với mô hình Pool.........................96
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình Pooled hay mô hình FEM .................97
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình REM hay mô hình FEM ....................98
Bảng 4.10: Ước lượng mô hình FEM tác động đến TOBINQ ......................................99
Bảng 4.11: Kết quả phân tích mô hình hồi quy FEM tác động đến TOBINQ ............100
Bảng 4.12: Ước lượng mô hình FEM tác động đến ROA ...........................................102
Bảng 4.13: Kết quả phân tích mô hình hồi quy FEM tác động đến ROA...................104
Bảng 4.14: Ước lượng mô hình FEM tác động đến ROE ...........................................105
Bảng 4.15: Kết quả phân tích mô hình hồi quy FEM tác động đến ROE ...................107
Bảng 5.1: Tổng hợp kết quả nghiên cứu của luận án ..................................................110


viii

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Khái niệm công ty gia đình ...........................................................................14
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu của luận án ...................................................................61
Hình 4.1: Số lượng công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2000 - 2018 .....75
Hình 4.2: Quy mô vốn hóa/GDP thực tế của TTCK Việt Nam 2000 - 2018 ................76
Hình 4.3: Phân bố điểm QTCT các công ty niêm yết Việt Nam năm 2018 ..................82


1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do lựa chọn đề tài
Quản trị công ty (Corporate Governance) là một trong những vấn đề cơ bản
được các quốc gia trên thế giới rất quan tâm đặc biệt sau những cuộc khủng hoảng
kinh tế - tài chính hay sự sụp đổ của hàng loạt các công ty hàng đầu thế giới. Đối với

với các tên tuổi gia đình. Vai trò của công ty gia đình ở Việt Nam đã được Đảng và
Nhà nước ngày càng coi trọng với nhiều chủ trương và quyết sách quan trọng trong
việc phát triển doanh nghiệp tư nhân, trong đó công ty gia đình thuộc thành phần
kinh tế tư nhân. Nghị quyết đại hội XII của Đảng lần đầu tiên khẳng định “Kinh tế tư
nhân là động lực quan trọng của nền kinh tế”. Theo số liệu thống kê của Tổng cục
thống kê (2017), kinh tế tư nhân đã đóng góp 42,9% tỷ trọng GDP của cả nước, tăng
thêm 4% so với năm 2016 góp phần vào tăng trưởng GDP 6,81% so với năm 2016.
Điều đó cho thấy kinh tế tư nhân ngày càng khẳng định vị trí quan trọng trong nền
kinh tế, công ty gia đình cũng đã và đang khẳng định vai trò to lớn trong sự phát triển
kinh tế đất nước.
Theo số liệu công bố của Phòng công nghiệp và thương mại Việt Nam (VCCI)
tại Hội thảo "Chuyên nghiệp hóa doanh nghiệp gia đình” tính đến cuối năm 2016 cả
nước có 95% doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty gia đình, 100 công ty gia
đình lớn nhất Việt Nam đã đóng góp khoảng 1/4 GDP của cả nước. Sự phát triển của
loại hình công ty gia đình đóng góp một phần lớn vào tăng trưởng và phát triển kinh
tế. Theo số liệu thống kê của Forbes Việt Nam, 50 công ty niêm yết tốt nhất được vinh
danh năm 2018 chiếm giá trị vốn hóa toàn thị trường là 70,8% với tổng lợi nhuận đạt
106.949 tỉ đồng, tăng 34% so với năm 2017 trong đó phải kể đến tên tuổi của các tập
công ty cổ phần tập đoàn gia đình trong khối kinh tế tư nhân như Vingroup, Hòa Phát,
Thế Giới Di Động…
Trong hệ thống quản trị công ty, HĐQT là một trong những nhân tố kiểm soát
nội bộ quan trọng nhất. Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về cấu trúc HĐQT tập
trung chủ yếu ở các công ty của Mỹ. Tuy nhiên, cấu trúc sở hữu của các công ty Mỹ là
sở hữu phân tán trong khi quyền sở hữu của các công ty Đông Á lại rất tập trung trong
tay của cổ đông kiểm soát hoặc các nhóm gia đình. La Porta et al. (1999) thấy rằng chỉ
có 20% trong tổng số 20 công ty đại chúng hàng đầu ở Mỹ được điều khiển bởi gia
đình, phần còn lại 80% có sở hữu đa dạng. Mặt khác, Claessens et al. (2000) phát hiện
thấy một tỷ lệ lớn các công ty đại chúng ở các nước Đông Á là gia đình kiểm soát và
có tỷ lệ sở hữu gia đình chiếm tỷ trọng cao. Trong hoạt động QTCT cổ phần cũng như
công ty gia đình, HĐQT sẽ thay mặt cho cổ đông để giải quyết các vấn đề quan trọng

hệ… Vì vậy, nghiên cứu về đặc điểm HĐQT ảnh hưởng đến KQTC trong các công
ty gia đình không chỉ giúp đưa ra một khái niệm về công ty gia đình phù hợp với
điều kiện thực tiễn ở Việt Nam, chỉ ra sự khác biệt về đặc điểm HĐQT trong các
công ty gia đình và công ty phi gia đình; đồng thời nghiên cứu đã cung cấp một bằng
chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của HĐQT đến KQTC của các công ty gia đình là
cơ sở giúp cho các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách đưa ra những định
hướng phát triển loại hình công ty gia đình - một trong những thành tố quan trọng phát
triển kinh tế tư nhân.
Từ những phân tích trên tác giả lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm HĐQT
ảnh hưởng đến kết quả tài chính của các công ty niêm yết sở hữu gia đình ở Việt
Nam” làm đề tài nghiên cứu của luận án. Mục đích nghiên cứu của đề tài tập trung vào
mối tương quan giữa KQTC và những đặc điểm của HĐQT trong công ty niêm yết có
yếu tố sở hữu gia đình gọi chung là các công ty gia đình.


4

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là đánh giá tác động của đặc điểm HĐQT
đến KQTC của công ty gia đình niêm yết trên thị trường chứng khoán. Trên cơ sở đó
đề xuất những khuyến nghị về QTCT để quản lý và phát triển loại hình doanh nghiệp
này ở Việt Nam. Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công ty gia đình và HĐQT trong các công ty
gia đình.
- Xác định các đặc điểm của HĐQT, đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng ảnh
của các yếu tố đó đến KQTC của các công ty niêm yết sở hữu gia đình.
- Kiểm định mối quan hệ của các yếu tố thuộc về đặc điểm HĐQT đến KQTC
của các công ty niêm yết sở hữu gia đình.
- Khuyến nghị một số chính sách QTCT hiệu quả đối với các công ty niêm yết
sở hữu gia đình.

hệ cùng chiều với KQTC của các công ty gia đình Việt Nam.
Riêng đối với giả thuyết H4 nghiên cứu về tính đa dạng của HĐQT được chia
ra thành 4 giả thuyết nhỏ như sau:
Giả thuyết H4a: Tỷ lệ thành viên nữ trong HĐQT có tác động cùng chiều với
KQTC của các công ty gia đình Việt Nam.
Giả thuyết H4b: Trình độ học vấn của thành viên HĐQT có mối tương quan
cùng chiều với KQTC của các công ty gia đình Việt Nam.
Giả thuyết H4c: Độ tuổi trung bình của thành viên HĐQT có tác động cùng
chiều đến KQTC của các công ty gia đình Việt Nam.
Giả thuyết H4d: Có mối tương quan ngược chiều giữa tỷ lệ thành viên nước
ngoài trong HĐQT và KQTC của các công ty gia đình Việt Nam.

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các công ty niêm yết sở hữu gia đình và
đặc điểm của HĐQT ảnh hưởng đến KQTC của công ty. Để thống nhất về thuật ngữ,
theo quan điểm của IFC (2008) trong cuốn “Cẩm nang về quản trị doanh nghiệp gia
đình”, các thuật ngữ “doanh nghiệp gia đình”, “doanh nghiệp thuộc sở hữu gia đình”,
“công ty thuộc sở hữu gia đình”, “công ty do gia đình kiểm soát”, “công ty niêm yết sở
hữu gia đình” sẽ được sử dụng thay thế với cùng một ý nghĩa là công ty gia đình.
Luận án nghiên cứu những lý luận cơ bản về công ty gia đình, HĐQT trong các
công ty gia đình và đặc biệt là các cách tiếp cận khái niệm về công ty gia đình phù hợp
với các nghiên cứu theo định hướng thực tiễn trong bối cảnh thị trường chứng khoán
và điều kiện thực tiễn ở Việt Nam. Tác giả đã lựa chọn khái niệm công ty gia đình theo
cách tiếp cận trong các nghiên cứu thực nghiệm về chủ đề tài chính, kế thừa các
nghiên cứu Vàerson và Reeb (2003), Villalonga và Amit (2006). Theo đó, công ty gia


6
đình được khái niệm căn cứ vào 2 tiêu chí: (i) Mối quan hệ giữa các thành viên HĐQT

- Phạm vi thời gian
Giai đoạn từ 2000 - 2006 là giai đoạn mạnh mẽ của thị trường chứng khoán.
Giai đoạn 2007 - 2008 từ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu thị trường giảm sút
do tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô và sự suy thoái kinh tế trên phạm vi toàn thế


7
giới. Sang đến giai đoạn 2009 - 2010, với chủ trương kích cầu của chính phủ và dấu
hiệu hồi phục nền kinh tế đã giúp cho TTCK Việt Nam phục hồi đạt giá trị vốn hóa ổn
định là 34% GDP. Đặc biệt năm 2017 được coi là năm TTCK Việt Nam với bước phát
triển nhảy vọt, đạt mức cao nhất sau gần 10 năm; mức vốn hóa thị trường đạt 3500
nghìn tỷ đồng tương đương với 74,6% GDP tăng 73% so với cuối năm 2016, tương
đương 74,6% GDP, vượt chỉ tiêu đặt ra cho năm 2020.
Luận án lựa chọn nghiên cứu đặc điểm của HĐQT và KQTC các công ty gia
đình trong giai đoạn 2012 - 2017 vì từ trước năm 2012 trở về trước hầu hết các công ty
không có báo cáo QTCT, giai đoạn sau này 2012 - 2014 báo cáo QTCT đã được lập
nhưng còn rất hạn chế về thông tin công bố; chỉ cho đến giai đoạn 2014 trở đi cho đến
nay các công ty mới tập trung vào việc lập và quan tâm đến chất lượng thông tin trong
báo cáo QTCT. Mặt khác, từ sau khủng hoảng kinh tế năm 2008 đến 2011 là giai đoạn
khủng hoảng kinh tế với những vấn đề về lạm phát lên đến mức 2 con số (tỷ lệ lạm
phát năm 2008 là 22,3% và năm 2011 vẫn là 18,13% khiến cho nhiều công ty nhất là
những công ty vừa và nhỏ, các công ty gia đình chủ yếu là công ty vừa và nhỏ rơi vào
tình trạng hết sức khó khăn. Kể từ 2012 đến nay, kinh tế vĩ mô mới có những bước
tăng trưởng và phát triển ổn định, thị trường chứng khoán có những bước phát triển
tích cực và đặc biệt từ 2017 - 2018 là giai đoạn thị trường chứng khoán Việt Nam đạt
có bước phát triển nhảy vọt.
Từ những cơ sở đó, phạm vi thời gian nghiên cứu luận án lựa chọn trong giai
đoạn 2012 - 2017 để đảm bảo thông tin một cách đầy đủ từ các BCTC, BCTN và báo
cáo QTCT tạo nên một bảng dữ liệu cân đối.



1.5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp 2 phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp
định lượng. Phương pháp định tính được sử dụng cả trước và sau khi có kết quả nghiên
cứu. Trước quá trình nghiên cứu, để xác định một khái niệm công ty gia đình một cách
phù hợp với đối tượng nghiên cứu và điều kiện thực tiễn ở Việt Nam, tác giả đã tổng
hợp các nghiên cứu tại bàn để đưa ra 6 cách tiếp cận khái niệm về công ty gia đình và
lựa chọn cách tiếp cận theo định hướng thực tiễn phù hợp với các nghiên cứu thực
nghiệm liên quan đến kết quả tài chính. Đồng thời để củng cố kết quả nghiên cứu này,
tác giả cũng đã tiến hành phỏng vấn các chuyên gia là các nhà nghiên cứu và các nhà
hoạt động thực tiễn trong cùng lĩnh vực để đưa ra một khái niệm phù hợp cho luận án.
Mặt khác, các kết quả nghiên cứu sau khi chạy mô hình và phân tích kết quả,
tác giả đã so sánh với các nghiên cứu tương tự ở các nước trong khu vực để thấy được
sự khác biệt giữa đặc điểm HĐQT trong các công ty gia đình ở Việt Nam với các nước
có cùng đặc điểm kinh tế và giữa HĐQT trong các công ty gia đình với các công ty
khác trên thị trường. Đồng thời, kết quả nghiên cứu một lần nữa được gửi đến các
chuyên gia là các nhà nghiên cứu, các cơ quan quản lý và các doanh nghiệp để củng cố
và một lần nữa khẳng định lại kết quả giúp đưa ra những khuyến nghị và bàn luận hữu
ích nhất, phù hợp với điều kiện thực tiễn ở Việt Nam.


9

1.6. Những đóng góp mới của luận án
1.6.1. Về mặt lý luận
Luận án nghiên cứu những đặc điểm của HĐQT ảnh hưởng đến công ty niêm
yết sở hữu gia đình ở Việt Nam có những đóng góp nhất định mặt lý luận.
Thứ nhất, Luận án đã xây dựng các tiêu chí nhận diện công ty gia đình phù hợp
với thực tiễn nghiên cứu ở Việt Nam, khi vẫn còn có rất nhiều các tranh biện khác
nhau về khái niệm công ty gia đình ở các nghiên cứu trên thế giới. Ngoài ra, Luận án

10
hữu doanh nghiệp, tập trung trong ra quyết định, ảnh hưởng tích cực đến kết quả tài
chính của công ty.
Kết quả nghiên cứu cũng là cơ sở để luận án đưa ra những khuyến nghị và các
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty gia đình ở Việt Nam.
Đồng thời khuyến nghị các biện pháp kiểm soát và hỗ trợ để thực thi chính sách về
QTCT tốt hơn trong các công ty gia đình.

1.7. Kết cấu của luận án
Kết cấu của luận án ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục luận án bao gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu đặc điểm hội đồng quản trị
ảnh hưởng đến kết quả tài chính của các công ty gia đình.
Chương 3: Giả thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu đặc điểm hội đồng quản trị ảnh hưởng đến kết
quả tài chính của các công ty gia đình Việt Nam.
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và một số khuyến nghị


11

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HỘI
ĐỒNG QUẢN TRỊ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA CÁC CÔNG TY GIA ĐÌNH
2.1. Tổng quan về công ty gia đình và hội đồng quản trị trong công ty
2.1.1. Khái niệm công ty gia đình và các cách tiếp cận
Trong các nghiên cứu về công ty gia đình, câu hỏi liệu một công ty có phải là
một công ty gia đình hay không là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu

kinh doanh; các đặc trưng về văn hóa gia đình, các mối quan hệ xã hội giữa gia đình
và hoạt động kinh doanh (Cabrera và cộng sự, 2001). Những yếu tố có liên quan trong
khái niệm như sự tham gia của gia đình trong kinh doanh được gọi là "yếu tố quá
trình" - yếu tố “mềm”. Bên cạnh đó, khái niệm công ty gia đình cũng được đề cập đến
thông qua thang đo F-PEC - thang đo ảnh hưởng của gia đình bởi yếu tố quyền lực,
kinh nghiệm và văn hóa (trong đó viết tắt F là family-gia đình, P là Power-quyền lực,
E là experience-kinh nghiệm, và C là culture-văn hoá). "Quyền lực" được hiểu là mức
độ sở hữu và kiểm soát mang tính chiến lược. "Kinh nghiệm" là những kinh nghiệm
tích lũy từ truyền thống kinh doanh của gia đình được đưa vào trong hoạt động kinh
doanh thông qua sự tham gia các thế hệ sở hữu và quản lý. "Văn hóa" là sự cam kết về
mặt giá trị của các thanh viên gia đình tham gia vào trong hoạt động kinh doanh
(Astrachan, 2005).
Tuy nhiên, đối với các công ty gia đình có truyền thống lâu đời ở châu Âu, sự
tham gia của gia đình không phải kéo dài suốt trong toàn bộ vòng đời của công ty.
Có những công ty khi thành lập là có sự tham gia của gia đình trong vấn đề sở hữu
và quản lý nhưng trong quá trình phát triển đã không còn là công ty gia đình khi chủ
sở hữu không thuộc gia đình và nhà quản lý rút khỏi công ty. Ngược lại có những
công ty trong giai đoạn thành lập không phải là công ty gia đình khi người sở hữu và
quản lý không phải là thành viên trong gia đình nhưng trong giai đoạn phát triển
nhận thức được tầm quan trọng của gia đình và sự chuyển giao thế hệ thì lại chuyển
sang hình thức công ty gia đình.
Về khía cạnh pháp lý, hầu hết các khái niệm công ty gia đình không tìm thấy
trong các văn bản pháp lý ở các nước châu Âu. Ở một vài quốc gia, một số quy định
pháp lý về công ty gia đình được đưa ra tương ứng với các nhóm mục tiêu khác
nhau chứ không phải một khái niệm công ty gia đình được thống nhất bằng văn bản
pháp lý. Những thách thức trong việc xác định một khái niệm cụ thể về công ty gia
đình luôn được quan tâm ở tất cả các quốc gia châu Âu - nơi có lịch sử phát triển
của công ty gia đình lâu đời nhất thế giới. Tuy nhiên, qua nghiên cứu các khái niệm
công ty gia đình ở các nước châu Âu, có thể thấy 2 yếu tố quan trọng nhất đó là
quyền sở hữu và quản lý cũng như sự tham gia của gia đình trong kinh doanh được

Doanh nghiệp và Doanh nhân dưới sự điều phối của Tổng cục Ủy ban cho Doanh
nghiệp và Công nghiệp châu Âu. Nhóm này khuyến nghị sử dụng khái niệm này trong
các nước thành viên và những nước khác có liên quan.

2.1.1.2. Khái niệm công ty gia đình ở các quốc gia châu Á
Sự thành công của các công ty gia đình trên sàn giao dịch chứng khoán
Singapore (SGX) tiêu biểu cho các công ty gia đình ở Đông Nam Á cũng như ở châu
Á dựa trên cơ sở tầm quan trọng về số lượng, ý nghĩa, tính bền vững và lợi nhuận của
họ. Sở dĩ lựa chọn các công ty gia đình phổ biến trên sàn giao dịch Singapore (SGX)
vì Singapore là một trung tâm giao dịch chứng khoán nơi mà rất nhiều công ty từ
Trung Quốc, Malaysia, Indonesia và các nơi khác đã chọn niêm yết trên SGX.


14
Khi đưa ra những tiêu chí khái niệm công ty gia đình ít nhất hai yếu tố quan
trọng để xác định một công ty được coi là công ty gia đình, đó là quyền sở hữu của
gia đình và sự tham gia của các thành viên gia đình trong ban điều hành.
Khái niệm công ty gia đình và áp dụng cho các công ty niêm yết tại Singapore
được tiếp cập trên hai góc độ:
Theo nghĩa rộng, công ty gia đình là một công ty trong đó những người đồng
sáng lập hoặc thành viên của họ có mặt trong số 20 cổ đông lớn nhất hoặc là thành
viên HĐQT.
Theo nghĩa hẹp, công ty gia đình là một công ty trong đó những người đồng
sáng lập hoặc thành viên gia đình của họ là một trong số 20 cổ đông hàng đầu, và một
trong hai CEO hoặc Chủ tịch HĐQT được là một thành viên trong gia đình. Ngưỡng
tối thiểu về sở hữu để xem xét các công ty này là công ty gia đình khi (đồng) sáng lập
và thành viên gia đình của họ sở hữu ít nhất 5% cổ phần của công ty.
Quản lý của
gia đình


Nếu theo khái niệm này, trong số 685 công ty niêm yết trên sàn SGX có năm 2011 có
301 công ty chiếm 43,5% có thể được phân loại là công ty gia đình (Marleen
Dieleman và cộng sự, 2013). Điều đó cho thấy các công ty gia đình chiếm một tỷ lệ
khá quan trọng ở Singapore. Đó là một chỉ số mạnh mẽ của việc gia tăng và sự thành
công của các công ty gia đình châu Á và những phát hiện trong nghiên cứu về công ty
gia đình ở Singapore cũng xua tan quan điểm cho rằng công ty gia đình chỉ là những
doanh nghiệp chiếm một tỷ lệ rất nhỏ.

2.1.1.3. Khái niệm công ty gia đình ở Mỹ
Ở Mỹ vai trò của các công ty gia đình cũng không thể phủ nhận. Tuy nhiên, việc
hệ thống hóa các cách tiếp cận khái niệm về công ty gia đình có vai trò quan trọng trong
việc thống kê số lượng và quy mô các công ty gia đình cũng như ảnh hưởng hay những
đóng góp của công ty gia đình đến vấn đề thu nhập, việc làm và GDP ở quốc gia này.
Ở Mỹ, việc đưa ra một khái niệm thống nhất về công ty gia đình cũng là một
trong những thách thức do những thông tin chính xác về công ty gia đình không sẵn
có. Theo Joseph H. Astrachan và Melissa Carey Shanker (2009), các chuyên gia trong
lĩnh vực sử dụng nhiều tiêu chí khác nhau để phân biệt các công ty gia đình, chẳng
hạn như tỷ lệ sở hữu, kiểm soát chiến lược, sự tham gia của nhiều thế hệ, và ý định
của họ đối với công việc kinh doanh. Tất cả các tiêu chí này là đặc điểm quan trọng để
mô tả một công ty gia đình, tùy thuộc vào các doanh nghiệp đang ở đâu trong chu kỳ
sống hay vòng đời của nó. Theo Astrachan và Shanker (2009), công ty gia đình được
tiếp cận theo các góc độ:
Theo cách tiếp cận khái niệm rộng, công ty gia đình phải có sự tham gia của
gia đình trong công việc kinh doanh và gia đình có quyền kiểm soát định hướng
chiến lược của doanh nghiệp. Khái niệm này chỉ nhấn mạnh sự tham gia của gia đình



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status