Thực trạng công tác tiêu thụ xe ô tô và chất lợng
dịch vụ sau bán xe ô tô của công ty cơ khí ô tô 3-2
I. những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hởng
đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty cơ khí
ôtô 3-2
1. Khả năng về tài chính của Công ty cơ khí ôtô 3-2
Vốn cố định: 13 tỷ đồng
Vốn đầu t cho xây dựng phòng trng bày sản phẩm ôtô: 500 triệu
Vốn đầu t cho xây dựng nhà xởng: 1 tỷ đồng
Vốn đầu t cho mua sắm máy móc thiết bị xởng: 700 triệu đồng
Tài sản cố định khác: 350 triệu đồng
Vốn lu động: 5,67 tỷ đồng.
Khả năng vay vốn: Là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty cơ khí GTVT-Bộ
GTVT, là công ty sản xuất và kinh doanh, có trụ sở tại Hà Nội, Nhà nớcên các
khoản vay cử Công ty chỉ Cần có sự bảo lãnh của Tổng Công ty cơ khí GTVT- Bộ
GTVT là không cần phải thế chấp. Đây là u thế rất lớn của Công ty. Hiện nay,
Công ty đang vay vốn để tiến hành đầu t cho sản xuất và đầu t cho công nghệ mới
để sản xuất khung xe máy và công nghệ hàn.
2. Đặc điểm thị trờng ôtô Việt Nam và định hớng khách hàng của Công
ty
2.1. Đặc điểm thị trờng ôtô khách Việt Nam
Từ những năm đầu thập niên 90, thị tròng ôtô Việt Nam đã có sự góp mặt
của nhiều thơng hiệu nổi tiếng nh VMC, Mekong Việt Nam. Tuy nhiên lúc này
sản lợng bán ra của mổi hãng chỉ khoảng vài ba trăm xe/năm. Mặt khã nhu cầu di
xe khách của ngời dân ngày càng tăng và nhu cầu mua xe làm phơng tiện chuyên
chở của các cá nhân và các tổ chức ngày càng tăng.
Công ty gia nhập thị trờng xe ô tô vào những năm 1996, những năm cuối
của thế kỷ 20, ngay lập tức đã chiếm một thị phần không nhỏ (5,3%) thị phần xe
ôtô khách Việt Nam (45 xe) và tăng lên những năm sau đó. Đến năm 2003 là 136
xe và theo dự báo năm 2004 là 152 xe.
2.2. Định hớng khách hàng của Công ty
ii. tình hình tiêu thụ xe của công ty cơ khí
ôtô 3-2
1. T×nh h×nh thùc hiÖn kÕ ho¹ch b¸n xe vµ ho¹t ®éng dÞch vô cña
C«ng ty
Chỉ
tiêu
Đơn
vị
2001 2002 2003 2002/2001
Chênh lệch TT
KH TT
TT/KH
KH Thị tr-
ờng
TT/KH KH TT TT/KH Tăng
giảm
1. Sl xe
bán
Chiế
c
85 51 59% 112 107 96.06% 116 136 119% 67
2. Doanh
số bán
xe
Tr.đ 25.500 14625 56,8% 33.600 31.997 95.23% 28.23 34.655 122.8%
3. Số lợt
xe thực
hiện
dịch vụ
Chiế
mức kế hoạch với tỷ lệ lần lợt là 108,71% và 113,45%. Năm 2001 không hoàn
thành kế hoạch (78,17%) cũng là do số lợng xe thực hiện dịch vụ không đạt đợc
kế hoạch đề ra.
2. Tình hình tiêu thụ xe của Công ty cơ khí ôtô 3-2
2.1. tình hình tiêu thụ theo chủng loại xe
Loại xe 2001 2002 2003 2002/2001 2003/2002
chênh lệch
thực tế
Chênh lệch
thực tế
KH TH KH TH KH TH
Xe 26-32 chổ 27 18 30 28 32 42 10 55,5% 14 50%
Xe 32-45 chổ 35 26 53 53 58 64 27 103,8% 11 20,7%
Xe vận tải 23 7 29 26 26 30 19 271% 4 15,3%
Theo kết quả tính toán ở bảng trên ta thấy:
Năm 2002 tất cả các chủng loại xe đều tăng khối lợng tiêu thụ thực tế so
với năm 2001. Trong đó loại xe du lịch TRANSINCO HC-KZ6/K30 (45 chổ) là
loại xe mới của Công ty đã tiêu thụ đợc 45 xe vào năm 2002. Tiếp đó các loại xe
khác đề đạt khối lợng tăng khá cao là xe vận tải (tăng 271%); lợng xe 26- 32 chổ
tăng 10 chiếc tong ứng tăng 55%
Sang năm 2003 các loại xe tiêu thụ cũng đề tăng so với năm 2002 tuy nhiên
tăng với tốc độ chậm hơn. Các loại xe tiêu thụ mạnh hơn so với năm 2002 về số l-
ợng là xe du lịch 26-32 chổ với mức tăng 14 xe.
Về tình hình thực hiện kế hoạch, năm 2001 và năm 2002 đều không hoàn
thành kế hoạch, chi có loại xe 32-45 chổ là đạt vừa đúng kế hoạch vào năm 2002.
Tuy nhiên, năm 2003 tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ các loại xe của
Công ty lại khá tốt, hàu hết các loại xe đều vợt mức kế hoạch tiêu thụ. Trong đó
loại xe 26-32 chổ vợt mức kế hoạch cao nhất là 31,25% do các Công ty mua xe để
làm phơng tiện chuyên chở và du lịch.
2.2. Tình hình tiêu thụ xe theo khu vực thị trờng.
Số lợng xe tiêu thụ của Công ty ở Miền Trung cũng dần chiếm đợc tỷ trọng
ngày càng cao trong tổnh số lợng tiêu thụ của Công ty trong cả nớc:
Năm 2001, lợng xe tiêu thụ của Công ty ở thị trờng Miền Trung là 4 xe,
chiếm 7,63% so với cả nớc. Năm 2002, tiêu thụ 21 xe, chiếm 19,93%. Đến năm
2003, lợng xe tiêu thụ ở thị trờng này là 27 xe chiếm tỷ trọng 20,37%. Trong đó
thị trờng Thành Phố Vinh và thị trờng TP. Đà Nẵng đợc coi là có triển vọng nhất
của Công ty.
Thị trờng miền Nam, lợng xe tiêu thụ của Công ty chiếm tỷ trọng nhỏ nhất,
tuy nhiên số lợng tiêu thụ đã có xu hớng tăng lên qua các năm. Năm 2001 chỉ mới
tiêu thụ đợc một xe sang đến năm 2002 con số này là 15 xe và đến năm 2003 thì
giảm xuống còn 14 xe chiếm 9,61% so với lợng xe tiêu thụ trong cả nớc. Điều này
là do thị trờng Miền Nam có rất nhiều các Công ty có đại lý ở đấy, công ty bán xe
vào thị trờng này là nhờ vào mối quan hệ bạn hàng và do có ngời thân giới thiệu.
2.3. Tình hình tiêu thụ theo các kênh
Hoạt động tiêu thụ xe của Công ty cơ khí ô tô 3-2 đợc thực hiện thông qua
hai kênh là kênh trực tiếp và bán hàng cá nhân.
Kênh 2001 2002 2003
Số lợng
xe
Tỷ
trọng
%
Số lợng
xe
Tỷ
trọng
%
Số lợng
xe
Tỷ