CHƯƠNG I VAI TRÒ CỦA VIỆC MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
SẢN PHẨM ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CỦA DOANH
NGHIỆP
1. Khái niệm về thị trường
Thuật ngữ “Thị trường” đã xuất hiện khá lâu v ng y c ng à à à được sử
dụng rộng rãi với mọi người. Kể từ khi lo i ngà ười biết đến trao đổi h ng hoáà
thì thị trường đã xuất hiện. Theo thời gian nó dần được ho n thià ện v à được
tìm hiểu, nghiên cứu theo nhiều khía cạnh khác nhau. Bởi vậy, không có một
khái niệm chính xác về thị trường m tuà ỳ v o mà ục đích nghiên cứu ta có các
cách tiếp cận khác nhau về thị trường.
Theo góc độ tiếp cận của kinh tế học cổ điển: Thị trường l nà ơi diễn ra các
quá trình trao đổi mua bán, l tà ổng số cơ cấu cung cầu v à điều kiện diễn ra
tương tác cung cầu thông qua mua bán bằng tiền tệ.
Theo C.Mac: H ng hoá l sà à ản phẩm được tái sản xuất ra không phải cho
người sản xuất tiêu dùng m à để bán trên thị trường. Song không thể coi thị
trường chỉ l các cà ửa h ng, cái chà ợ ... mặc dù những nơi đó l nà ơi mua bán
h ng hoá m cà à ần hiểu rằng: Thị trường l mà ột tổng thể nhu cầu( hoặc tập hợp
nhu cầu về một loại h ng hoá n o à à đó ), l nà ơi diễn ra các hoạt động mua bán
bằng tiền.
Theo L.Rendos định nghĩa: Thị trường l tà ổng hợp các quan hệ trao đổi giữa
người bán v ngà ười mua được thực hiện trong những điều kiện của sản xuất
h ng hoá.à
Theo Audiger: thị trường l nà ơi gặp gỡ giữa cung cầu v các sà ản phẩm l mà
thoả mãn một nhu cầu nhất định.
Theo chuyên gia tư vấn quản trị doanh nghiệp J.U.Loren đưa ra khái niệm: thị
trường l to n bà à ộ môi trường hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các nhân
tố tác động v các thà ị trường của nó.
Tóm lại, thị trường l mà ột khái niệm rất rộng v có thà ể được hiểu theo
nhiều khía cạnh khác nhau. Song nói đến thị trường phải nói đến những yếu tố
+
Thái độ đối những sản phẩm của doanh nghiệp
+
Nhu cầu của khách h ng: L yà à ếu tố đầu tiên v quan trà ọng nhất quyết
định đến việc bỏ tiền ra mua sản phẩm. Bởi vì, khách h ng chà ỉ mua h ng khià
có nhu cầu, khi nhu cầu n y c ng cao thì vià à ệc quyết định mua c ng dià ễn ra
nhanh chóng. Do vậy vấn đề đặt ra l doanh nghià ệp phải có biện pháp nghiên
cứu thị trường như thế n o à để có cách tiếp cận gần hơn với họ để tìm hiểu
v kích thích nhu cà ầu.
Khả năng mua: Gồm khả năng thanh toán v sà ố lượng m khách h ngà à
có thể mua. Khả năng thanh toán phụ thuộc v o túi tià ền khách h ng còn sà ố
lượng m khách h ng có thà à ể mua phụ thuộc v o nhu cà ầu v khà ả năng thanh
toán.
Thái độ đối với sản phẩm của doanh nghiệp: Đó l tâm lý cà ủa khách
h ng khi sà ử dụng sản phẩm của doanh nghiệp như sự h i lòng, thoà ả mãn, tự
h o hay sà ợ hãi. Vì vậy, doanh nghiệp nên nắm bắt tâm lý đó để đáp ứng
nhu cầu của họ một cách tốt nhất.
2.2.2 Các thông số về h ng hoá, không gian, thà ời gian cung ứng cho khách
h ngà
Thông số về hàng hoá: Doanh nghiệp phải cung cấp tất cả thông tin về
hàng hoá mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh như: danh mục hàng hoá, nhãn
hiệu hàng hoá, chức năng hàng hoá.. để khách hàng có thể hiểu về sản phẩm của
doanh nghiệp và tiêu dùng sản phẩm.
Không gian và thời gian cung ứng hàng hoá cho khách hàng: Xuất phát từ
việc khách hàng chỉ mua hàng khi có nhu cầu nên doanh nghiệp phải chọn đúng
thời gian và địa điểm thuận tiện để đáp ứng thoả mãn nhu cầu khách hàng .
2.2.3 Khả năng ch o h ng v cung à à à ứng h ng hoá cho khách h ngà à
Khả năng ch o h ng l khà à à ả năng tìm kiếm nhữmg khách h ng tià ềm
năng cho doanh nghiệp để mở rộng thị trường của mình. Nếu hoạt động
n y phát trià ển tốt sẽ giúp doanh nghiệp có được lượng khách h ng là ớn và
khu vực và thị trường thống nhất toàn quốc.
Thị trường khu vực: là thị trường bị chi phối nhiều của các nhân tố kinh
tế xã hội, tự nhiên của vùng. Các quan hệ mua bán chủ yếu diễn ra trong vùng,
sức hút hàng hoá của thị trường không lớn, sự can thiệp của nhà nước vào thị
trường không nhiều, sức chứa của thị trường cũng hạn chế.
Thị trường thống nhất toàn quốc: Có vai trò trong nền kinh tế quốc dân
các quan hệ kinh tế diễn ra trên thị trường ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của
nền kinh tế. Khác với thị trường khu vực, thị trường toàn quốc cố sức hút hàng
hoá lớn nó chi phối sự vận động của các kênh lưu thông trong toàn quốc. Trên
thị trường toàn quốc chủ yếu là các nhà kinh doanh lớn hoạt động. Sự tác động
của chính phủ có vai trò đáng kể trong việc bảo vệ người sản xuất và người tiêu
dùng.
2.3.3 Căn cứ vào hàng hoá lưu thông trên thị trường người ta chia ra thị trường
tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng.
Thị trường hàng tư liệu sản xuất đó là những sản phẩm dùng để sản xuất.
Thuộc về hàng tư liệu sản xuất gồm có: Các loại máy móc thiết bị, các loại
nguyên vật liệu, nhiên liệu, các loại dụng cụ phụ tùng ...Người ta còn gọi thị
trường tư liệu sản xuất là yếu tố đầu vào của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Thị trường tư liệu sản xuất thường có qui mô lớn.
Thị trường hàng tư liệu tiêu dùng gồm những sản phẩm phục vụ cho tiêu
dùng cá nhân của con người như lương thực quần áo v.V.Thị trường hàng tư liệu
tiêu dùng mang tính đa dạng và phong phú phụ thuộc vào nhu cầu của người
tiêu dùng.
2.3.4 Căn cứ vào môi trường khu vực thị trường trong hệ thống thị trường
người ta chia ra làm thị trường chính (thị trường trọng điểm) và thị trường
chuyển tiếp ngoại vi.
Thị trường chính là thị trường có khối lượng hàng hoá tiêu thụ chiếm đại
bộ phận so với khối lượng hàng hoá được đưa ra tiêu thụ ở thị trường. Trên thị
trường chính có các nhà kinh doanh lớn, số lượng các nhà kinh doanh nhiều sự
cạnh tranh giữa các nhà kinh doanh cũng gay gắt. Số lượng người mua đông sản
nghiệp.
Thông qua việc mô tả thị trường đầu vào của doanh nghiệp theo các tiêu
thức trên, các tính chất đặc trưng chung của thị trường : cung (qui mô/ khả năng
đáp ứng), cạnh tranh( mức độ khốc liệt), giá (cao/ thấp)... tương ứng với nó mới
thực sự có mối liên hệ trực tiếp đến quyết định kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc nghiên cứu thị trường đầu vào là quan trọng và đặc biệt có ý nghĩa
đối với sự ổn định và hiệu quả của nguồn cung cấp hàng hoá/ dịch vụ cho doanh
nghiệp cũng như khả năng hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm của
doanh nghiệp.
Thị trường đầu ra: liên quan trực tiếp đến mục tiêu l già ải quyết ván đề
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Bất cứ một yếu tố n o dù rà ất nhỏ của thị
trường n y à đều có thể ảnh hưởng ở những mức độ khác nhau đến khả năng
th nh công hay thà ất bại trong tiêu thụ. Đặc điểm v tính chà ất của thị trường
tiêu thụ l cà ơ sở để doanh nghiệp hoạch định v tà ổ chức thực hiện các chiến
lược, sách lược, công cụ điều khiển tiêu thụ.
Để mô tả thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp, có thể sử dụng riêng biệt
hoặc kết hợp 3 tiêu thức cơ bản: sản phẩm, địa lý, khách h ng.à
Thị trường tiêu thụ theo tiêu thức sản phẩm
Theo tiêu thức n y, doanh nghià ệp thường xác định thị trường theo ng nhà
h ng hay nhóm h ng m hà à à ọ kinh doanh v bán ra trên thà ị trường. Tuỳ theo
mức độ mô tả/ nghiên cứu người ta có thể mô tả ở mức độ khái quát cao hay
cụ thể.
Thị trường tư liệu tiêu dùng (thị trường hàng tiêu dùng)
Xây dựng
Chế tạo
Thị trường tư liệu sản xuất (thị trường hàng công nghiệp)
Kim khí
Hoá chất
Phân bón
…
phạm vi khu vực địa lý m doanh nghià ệp có thể vươn tới để kinh doanh.Tuỳ
theo mức độ rộng hẹp có tính to n cà ầu hay lãnh thổ để xác định thị trường
doanh nghiệp.
- Thị trường trong nước ( thị trường nội địa )
- Thị trường ngo i nà ước ( thị trường quốc tế )
Cụ thể ta có thể hình dung như sau:
Thái Bình Dương
ASEAN
…
Thị trường nước ngoài
Thị trường quốc tế
Thị trường châu lục
Thị trường khu vực
….
Thị trường Mỹ ( Châu Mỹ )
Thị trường Nga ( Châu Âu )
Thị trường trong nước
Thị trường Miền Bắc
Thị trường miền Trung
Thị trường miền Nam
Thị trường khu vực
Thị trường Hà Nội
Thị trường Hải Phòng
Thị trường đồng bằng Sông Hồng
Thị trường Duyên Hải miền trung
Thị trường quận Đống Đa
Thị trường quân Tây Hồ
Tương tự như tiêu thức sản phẩm, xác định thị trường tiêu thụ theo tiêu
thức địa lý l dà ễ thực hiện. V khi xác à định theo tiêu thức n y cà ũng cần chú ý