Một số giải pháp nhằm góp phần mở rộng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp 22- Cty 22 Tổng Cục Hậu Cần - Pdf 10


Mục lục
Trang
Lời mở đầu
3
Chơng I: Lý luận chung về công tác tiêu thụ sản phẩm
ở doanh nghiệp sản xuất 5
I. Tiêu thụ sản phẩm và vai trò của nó trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
5
1. Quan niệm về tiêu thụ sản phẩm. 5
2. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm. 6
II. Nội dung công tác tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp.
7
7
2. Xây dựngchiến lợc và kế hoạch tiêuthụ sản phẩm. 10
3. Lựa chọn kênh tiêu thụ. 11
4. Tổ chức giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng 11
5. Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán. 13
6. Tổ chức thực hiện tiêu thụ sản phẩm. 13
7. Tổ chức các hoạt động xúc tiến và yểm trợ bán hàng. 13
III. Các chỉ tiêu và phơng pháp đánh giá kết quả
tiêu thụ sản phẩm.
13
IV. Những nhân tố cơ bản ảnh hởng đến công tác tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp.
15
1. Nhóm nhân tố ảnh hởng thuộc môi trờng kinh tế. 15
1.1 Nhân tố thuộc về ngời tiêu dùng.
15
1.2 Tình hình cạnh tranh trên thị trờng.

20
1. Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp 22. 20
2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng
ban, phân xởng. 21
3. Điều kiện kinh doanh của Xí nghiệp cơ sở vật chất kỹ thuật. 24
II. Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm ở Xí nghiệp 22.
26
1. Đặc điểm về sản phẩm của Xí nghiệp. 26
2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp trên các khu vực
thị trờng. 29
3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp theo kênh và ph-
ơng thức bán 32
4. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp theo mặt hàng. 34
5. Kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm. 39
Chơng iii: một số biện pháp nhằm đẩy mạnh
công tác tiêu thụ sản phẩm của XN 22-
công ty 22 tchc- bqp.
42
I. Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản
phẩm của Xí nghiệp 22 trong thời gian tới.
42
1. Tăng cờng công tác điều tra, nghiên cứu và mở rộng thị tr-
ờng. 42
2. Nâng cao chất lợng sản phẩm và công tác quản lý chất lợng. 43
3. Đa dạng hoá sản phẩm và cải tiến mẫu mã bao bì. 46
4. Linh hoạt trong chính sách giá và tăng cờng công tác quản lý
sản xúât nhằm hạ giá thành sản phẩm. 48
5. Tăng cờng các hoạt động yểm trợ và xúc tiến bán hàng để
kích thích sức mua của thị trờng. 50
II. Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý cấp trên.

Sản xuất nh thế nào?
Sản xuất cho ai?
Điều quan trọng là công tác tiêu thụ sản phẩm nh thế nào để vừa phục vụ tốt
cho nhu cầu khách hàng vừa đảm bảo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên
3

tục mở rộng. Do đó việc tiêu thụ sản phẩm là hết sức quan trọng đối với mỗi
doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại xí nghiệp 22- Cty22. Tôi đã nhận thức đợc tầm
quan trọng của công tác tiêu thụ. Do vậy tôi muốn đem kiến thức của mình để phát
hiện ra những mặt mạnh, mặt yếu trong công tác tiêu thụ của doanh nghiệp. Vì
vậy đề tài tôi chọn là:
Một số giải pháp nhằm góp phần mở rộng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của
xí nghiệp 22- Cty 22 Tổng Cục Hậu Cần.
Nội dung đề tài ngoài lời mở đầu và kết luận bao gồm 3 phần.
Phần I: lý luận chung về công tác tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp sản suất.
Phần II: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm ở xí nghiệp 22- Công Ty 22,
TCHC- BQP.
Phần III: Một số biện pháp đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm ở xí nghiệp
22- Công Ty 22, TCHC- BQP.
4

Phần I
Lý luận chung về công tác tiêu thụ sản phẩm ở
doanh nghiệp sản xuất
I. Tiêu thụ sản phẩm và vai trò của nó trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1. Quan niệm về tiêu thụ sản phẩm
Đã là nhà buôn, ai cũng cần bán. Vấn đề sống chết của nhà buôn là ở chỗ:
bán và bán thật nhiều hàng - Phạm Cao Tùng, bởi lẽ : Suy cho đến cùng con

giữa ngời mua với ngời bán và sự chuyển quyền sở hữu.
Đúng nh C.Mác nhận định : Một nền sản xuất nhất định sẽ quyết định đến
một chế độ tiêu dùng nhất định, quyết định một chế độ lu thông nhất định . Trong
nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, Nhà nớc quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng
mệnh lệnh, các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp rất sâu vào nghiệp vụ sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nhng lại không chịu trách nhiệm về các
quyết định của mình. Quan hệ giữa các ngành là quan hệ dọc, đợc kế hoạch hoá
bằng chế độ cấp phát và giao nộp sản phẩm hiện vật, Cung, cầu gặp gỡ và cân
bằng trớc khi quá trình trao đổi diễn ra trên thị trờng . Hay nói một cách khác,
trong nền kinh tế chỉ huy 3 vấn đề kinh tế cơ bản: Sản xuất cái gì ?, sản xuất nh
thế nào ?, sản xuất cho ai ?, đều do Nhà nớc quy định.
Nhng trong cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, quyền chủ động và
tính tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp đợc đề cao. Mỗi doanh nghiệp thực sự
trở thành một chủ thể kinh tế độc lập của quá trình tái sản xuất xã hội. Doanh
nghiệp phải vận động trên thị trờng để tìm mua các yếu tố vật chất cần thiết cho
sản xuất và tìm khách hàng để tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra. Còn các cơ quan
hành chính kinh tế không can thiệp sâu vào các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mà chỉ đóng vai trò định hớng và điều phối các hoạt động sản xuất
kinh doanh theo mục tiêu chiến lợc nhằm hạn chế những hậu quả xấu, sự phá sản
6

của các doanh nghiệp...Các doanh nghiệp căn cứ vào các định hớng đó để tổ chức
các hoạt động quản lý và kinh doanh một cách thích ứng. Do đó, khái niệm tiêu
thụ sản phẩm cần phải đợc hiểu theo nghĩa rộng hơn.
Theo nghĩa rộng : Tiêu thụ sản phẩm là quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu
từ việc nghiên cứu thị trờng, xác định nhu cầu, tổ chức sản xuất, xúc tiến bán
hàng...nhằm mục đích đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
2.Vai trò của tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là
yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp.Tiêu thụ sản phẩm

đó có hớng mở rộng kinh doanh, tạo ra những sản phẩm mới, tìm kiếm khả năng
và biện pháp thu hút khách hàng...
II. Nội dung công tác tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp
1. Xây dựng chiến lợc và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trờng, mỗi một doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế độc
lập, để tồn tại và phát triển lâu dài trên thơng trờng, mỗi doanh nghiệp cần phải có
chiến lợc kinh doanh của riêng mình. Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp bao
gồm nhiều chiến lợc khác nhau liên quan đến đầu vào , đầu ra và tổ chức
sản xuất nh : chiến lợc tiêu thụ sản phẩm, chiến lợc vốn, chiến lợc nhân lực, chiến
lợc công nghệ...
Chiến lợc tiêu thụ là định hớng hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp sản xuất
cho một thời kỳ dài với những giải pháp nhằm thực hiện những mục tiêu đề ra.
Mục tiêu của chiến lợc tiêu thụ thờng bao gồm : Mặt hàng tiêu thụ, tăng doanh số
và lợi nhuận, mở rộng thị trờng, kể cả thị trờng trong và ngoài nớc.
Chiến lợc tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng, quyết định đến sự thành
công / thất bại của chiến lợc kinh doanh. Chiến lợc tiêu thụ sản phẩm giúp cho
doanh nghiệp nắm bắt đợc nhu cầu của khách hàng, mở rộng thị trờng mới, kế
hoạch hoá đợc khối lợng hàng hoá tiêu thụ,.. từ đó chủ động ứng phó với mọi diễn
biến của thị trờng
Trong chiến lợc tiêu thụ sản phẩm thì chiến lợc thị trờng là yếu tố quan trọng
hàng đầu bởi vì, xuất phát từ chiến lợc thị trờng các doanh nghiệp mới xây dựng
nên chiến lợc sản phẩm và chính sách giá cả. Chiến lợc thị trờng đúng đắn sẽ giúp
cho sản phẩm của doanh nghiệp đợc tiêu thụ thông suốt, tránh đợc những rủi ro
trong kinh doanh. Vì vậy khi xây dựng chiến lợc thị trờng, doanh nghiệp phải xác
định rõ định hớng thị trờng, nghĩa là thị trờng nào, thị hiếu nào mà doanh nghiệp
8

cần đặc biệt quan tâm. Chiến lợc phải xác định rõ thị trờng trọng điểm của doanh
nghiệp. Những giải pháp lớn để thâm nhập, mở rộng thị trờng. Đồng thời cũng
phải xác định thị trờng mục tiêu và chiến lợc phân đoạn thị trờng.

để điều hoà lợi ích vật chất và giải quyết mâu thuẫn giữa các bên. Tuỳ từng thơng
vụ kinh doanh cụ thể mà doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức cũng nh những
bớc đi thích hợp cho cuộc giao dịch và đàm phán.
Nội dung cơ bản của tổ chức giao dịch và đàm phán gồm : Lựa chọn nhân sự
cho cuộc đàm phán, thực hiện mở đầu đàm phán, truyền đạt thông tin, phân tích
các tình huống, và kết thúc đàm phán. Trong quá trình giao dịch và đàm phán các
bên thờng phải thoả thuận với nhau các điều khoản chủ yếu sau:
+ Tên sản phẩm : Đây là một điều khoản quan trọng bậc nhất trong việc xác
lập chính xác đối tợng mua bán. Nó nói lên chính xác đối tợng cần mua bán trao
đổi.
+ Phẩm chất của sản phẩm : Điều khoản này nói lên mặt chất của sản phẩm
mua bán, nghĩa là tính năng, tác dụng, quy cách,... của sản phẩm đó.
+ Số lợng sản phẩm : Điều khoản này quy định khối lợng ( trọng lợng ) sản
phẩm cần trao đổi, đơn vị tính và phơng pháp xác định trọng lợng / số lợng.
+ Giá cả : Điều khoản này phải xác định rõ mức giá, đồng tiền tính giá, phơng
pháp qui định và xác định mức giá, cơ sở của giá và việc giảm giá.
+ Thời hạn, địa điểm, và phơng thức giao hàng.
+ Đồng tiền, thời hạn và phơng thức thanh toán.
Kết quả của cuộc giao dịch đàm phán đợc thể hiện là hợp đồng tiêu thụ đợc ký
kết. Đây sẽ là căn cứ để xác định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia.
Theo Pháp lệnh hợp đồng kinh tế, thì hợp đồng kinh tế đợc ký kết giữa các bên
phải đợc thể hiện bằng văn bản, các bên trong quá trình tham gia ký kết có thể sử
dụng một trong hai cách sau:
+ Ký kết trực tiếp : Là hình thức ký kết mà đại diện hợp pháp của các bên trực
tiếp gặp gỡ, bàn bạc, thoả thuận các điều khoản và cùng ký vào một văn bản. Hợp
đồng này có giá trị pháp lý từ thời điểm hai bên ký vào văn bản.
+ Ký kết gián tiếp : Là hình thức ký kết mà trong đó, các bên tiến hành gửi cho
nhau các tài liệu giao dịch (công văn, điện báo, đơn chào hàng, đơn đặt hàng...)
chứa nội dung công việc giao dịch.
4. Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán

lợng và thời gian. Yểm trợ là các hoạt động nhằm hỗ trợ, thúc đẩy và tạo điều kiện
thuận lợi để thực hiện tốt các hoạt động tiêu thụ ở doanh nghiệp.
11

Xúc tiến và yểm trợ là các hoạt động rất quan trọng có tác dụng hỗ trợ và thúc
đẩy công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có điều
kiện mở rộng các mối quan hệ với khách hàng, củng cố và phát triển thị trờng.
Những nội dung chủ yếu của hoạt động xúc tiến và yểm trợ bán hàng phải kể đến
là : Quảng cáo, khuyến mại, tham gia hội chợ, triển lãm...
III. Các chỉ tiêu và phơng pháp đánh giá kết quả tiêu thụ sản
phẩm.
Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp cần phải phân tích và đánh giá kết
quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm xem xét khả năng mở rộng / thu hẹp thị tr-
ờng tiêu thụ, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các
nguyên nhân ảnh hởng đến kết quả tiêu thụ... nhằm kịp thời có các biện pháp thích
hợp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm. Để đánh giá kết quả tiêu thụ doanh
nghiệp có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
+ Doanh thu bán hàng theo đơn vị hiện vật / giá trị.
+ Lợi nhuận sau thuế.
+ Số khách hàng mới.
+ Số khách hàng mất đi.
+ Số đơn đặt hàng.
+ Thị phần của doanh nghiệp.
T =
+ Tỉ lệ hoàn thành chỉ tiêu bán
C=
+ Tỉ lệ chiếm lĩnh khách hàng
K=
+ Vòng quay vốn
V

kém trở lên hùng mạnh và ngợc lại. Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào cấu trúc của
ngành, mức độ tăng trởng của ngành và đa dạnh hoá sản phẩm. Các tổ chức cạnh
tranh một mặt là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp, mặt khác, lại là các đồng
nhgiệp của doanh nghiệp, cùng với doanh nghiệp tạo ra sự hấp dân lôi cuốn
khách hàng để mua hàng của doanh nghiệp. Chính vì vậy, doanh nghiệp phải có
cách nhìn nhận chính xác về đối thủ cạnh tranh để có một cách ứng xử có hiêụ quả
và phù hợp với thế giới hiện đại.
1.3 Môi trờng chính trị - luật pháp
13

Quan điểm, mục tiêu định hớng phát triển xã hội và nền kinh tế của Đảng cầm
quyền ; mức độ ổn định chính trị - xã hội; thái độ và phản ứng của các tổ chức, các
nhà phê bình xã hội và dân chúng; hệ thống luật pháp với mức độ hoàn thiện và
hiệu lực thực thi luật pháp trong đời sống kinh tế - xã hội hình thành cơ hội cũng
nh thách thức cho thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào. Vì vậy, sự ổn
định của các yếu tố này đợc xác định là một trong những điều kiện tiền đề quan
trọng đối với các doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh trên thơng trờng.
1.4 Môi trờng kinh tế và công nghệ
ảnh hởng của các yếu tố này đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp là rất lớn. Xu hớng vận động và bất cứ sự thay đổi nào của các yếu tố thuộc
môi trờng này đều mở rộng hoặc thu hẹp cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp. Các
yếu tố quan trọng của môi trờng này và tác động của nó đến cơ hội kinh doanh của
doanh nghiệp:
Tiềm năng của nền kinh tế : Phản ánh của nguồn lực có thể đợc huy động và
chất lợng của nó: tài nguyên, con ngời, vị trí địa lý, dự trữ quốc gia...Liên quan
đến các định hớng và tính bền vững của chiến lợc kinh doanh.
Các thay đổi về cấu trúc, cơ hội kinh tế của nền kinh tế quốc dân : Tác động
đến sự thay đổi vị trí, vai trò và xu hớng phát triển của các ngành / nền kinh tế
quốc dân, kéo theo sự thay đổi chiều hớng phát triển của doanh nghiệp.
Tốc độ tăng trởng kinh tế : Liên quan trực tiếp / gián tiếp đến khả năng tăng

quá trình sản xuất và giá thành đầu ra của sản phẩm tiêu thụ .
2. Nhóm nhân tố ảnh hởng thuộc tiềm lực của doanh nghiệp
2.1 Tiềm lực tài chính
Phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lợng (nguồn) vốn mà
doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng đầu t và quản lý có hiệu
quả các nguồn vốn trong kinh doanh thể hiện qua các chi tiêu:
Vốn chủ sở hữu,vốn huy động, tỷ lệ tái đầu t về lợi nhuận, giá cổ phiếu của
doanh nghiệp trên thị trờng, khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn, các tỷ lệ về khả
năng sinh lợi.
2.2 Tiềm năng con ngời
Trong kinh doanh (đặc biệt trong lĩnh vực thơng mại - dịch vụ) con ngời là yếu
tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thành công. Chính con ngời với năng lực thật
sự của họ mới lựa chọn đúng đợc cơ hội và sử dụng các sức mạnh khác mà họ đã
và sẽ có: vốn, tài sản, kỹ thuật, công nghệ... một cách có hiệu quả để khai thác và
15

vợt qua cơ hội. Đánh giá và phát triển tiềm năng con ngời trở thành một nhiệm vụ
u tiên mang tính chiến lợc trong kinh doanh. Các yếu tố quan trọng nên quan tâm:
Lực lợng lao động có năng suất, có khả năng phân tích và sáng tạo: Liên
quan đến khả năng tập hợp và đào tạo một đội ngũ những ngời lao động có khả
năng đáp ứng cao yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp.
Chiến lợc con ngời và phát triển nguồn nhân lực: Cho thấy khả năng chủ
động phát triển sức mạnh con ngời của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu tăng
trởng và đổi mới thờng xuyên, cạnh tranh và thích nghi của kinh tế thị trờng.
Chiến lợc này tạo khả năng thu hút nguồn lao động xã hội để hình thành một đội
ngũ lao động trung thành và luôn hớng về doanh nghiệp, có chuyên môn cao,
năng suất và sáng tạo, có sức khoẻ.
2.3 Tiềm lực vô hình ( tài sản vô hình )
Tiềm lực vô hình tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trong hoạt động tiêu thụ
thông qua khả năng bán hàng gián tiếp của doanh nghiệp. Có nhiều nội dung

doanh : thiết bị, nhà xởng, văn phòng, nơi đặt cửa hàng giới thiệu sản phẩm... phản
ánh tiềm lực vật chất và liên quan đến qui mô, khả năng, lợi thế kinh doanh của
doanh nghiệp.
2.7 Mục tiêu, khả năng định theo đuổi mục tiêu của ban lãnh đạo doanh
nghiệp và những ngời tham gia kiểm soát, quản lý doanh nghiệp
Yếu tố thuộc nhóm này liên quan đến tố chất, quan điểm, kiến thức và sự kiên
định theo đuổi mục tiêu của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
17

Phần ii
Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm ở Xí nghiệp 22
Công ty 22, tchc - bqp
I. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp 22
1. Quá trình hình thành và phát triển
Xí nghiệp 22 nằm trên quốc lộ 5 thuộc địa phận thị trấn Sài Đồng, huyện Gia
Lâm, thành phố Hà Nội, là một xí nghiệp chế biến thực phẩm thuộc ngành hậu cần
quân đội, đợc ra đời ngày 22 /12 /1970 do yêu cầu phục vụ chiến đấu trong sự
nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc và thống nhất đất nớc.
Trong những ngày đầu thành lập Xí nghiệp có tên là Xởng chế biến thực
phẩm 22 gọi tắt là Xởng 22, đặt dới sự chỉ đạo và chỉ huy trực tiếp của Tổng kho
205 - Tổng cục hậu cần. Với nhiệm vụ trọng tâm là sản xuất các sản phẩm khô / sơ
chế : Lơng khô, cơm sấy, thịt ớp, mắm cô hành quân K50, bột cháo, nớc quả ép
để cung cấp cho bộ đội ở khắp các chiến trờng.
18

Bớc sang năm 1973 sau khi hiệp định Paris đợc kí kết quân đội Mĩ rút hoàn
toàn ra khỏi Miền nam Việt nam, theo quyết định số 375 từ nay Tổng kho 205
không trực tiếp quản lý Xởng 22 nữa mà Xởng sẽ trở thành một đơn vị sản xuất
độc lập có tên là Xí nghiệp chế biến thực phẩm 22 đợc gọi tắt là Xí nghiệp 22
do Cục quân nhu trực tiếp chỉ đạo và chỉ huy.

Trong đội hình Công ty 22, Xí nghiệp 22 luôn khẳng định đợc vị trí và sức
mạnh của mình. Năm 1997 làm ăn còn chệch choạc do cơ chế cha phù hợp, nhng
từ năm 1998 trở lại đây Xí nghiệp liên tục làm ăn có hiệu quả bảo đảm lãi năm sau
cao hơn năm trớc, những sản phẩm do Xí nghiệp sản xuất ra đợc Bộ quốc phòng
đánh giá cao và thị trờng chấp nhận.
Hơn 30 năm xây dựng và trởng thành đó là chặng đờng tuy cha phải là dài, nh-
ng đối với Xí nghiệp đó là khoảng thời gian quan trọng để Xí nghiệp vơn lên tự
khẳng định mình và lớn mạnh về mọi mặt.
2.Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, phân xởng
Xí nghiệp 22 tổ chức bộ máy quản lý của mình theo mô hình trực tuyến chức
năng. Với mô hình tổ này, ngời lãnh đạo Xí nghiệp là ngời chịu trách nhiệm về
mọi mặt hoạt động, có toàn quyền quyết định mọi vấn đề trong phạm vi Xí nghiệp.
Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc, nhng không có
quyền ra lệnh cho ngời thừa hành ở các đơn vị cấp dới, mối quan hệ giữa các
phòng ban là mối quan hệ ngang cấp. Dới đây là mô hình tổ chức quản lý của Xí
nghiệp 22
Mô hình tổ chức quản lý của Xí nghiệp 22
20
Giám đốc
PGĐ Chính trị PGD KD - KT
P. Kĩ ThuậtP. Kinh doanhP. Tài chínhP. Hành chính
Tổ bảo vệ Nhà ăn ca

Giám đốc : là ngời lãnh đạo cao nhất, trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, là ngời vạch ra kế hoạch năm và kế hoạch dài
hạn trên cơ sở định hớng / chiến lợc kinh doanh do Công ty đề ra. Giám đốc là ng-
ời có quyền quyết định cuối cùng và cũng là ngời đại diện cho mọi quyền lợi và
trách nhiệm của Xí nghiệp trớc Công ty, trớc pháp luật của Nhà nớc và các qui
định của Bộ quốc phòng.
Phó giám đốc chính trị : Là ngời trực tiếp chỉ đạo các hoạt động liên quan đến

Phòng kĩ thuật : Là nơi trực tiếp kiểm tra đánh giá chất lợng nguyên vật liệu
đầu vào và chất lợng sản phẩm đầu ra, thiết kế các sản phẩm mới, xây dựng các
định mức kinh tế kĩ thuật, tổ chức và trực tiếp tham gia đào tạo / đào tạo lại cho
cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao tay nghề cho ngời lao động
Nhà ăn ca : là nơi tổ chức các bữa ăn giữa ca cho toàn thể cán bộ công nhân
viên.
Tổ bảo vệ : Có nhiệm vụ phòng chống cháy nổ, ngăn ngừa phòng chống tội
pham, bảo đảm an ninh và trật tự trong toàn Xí nghiệp.
Phân xởng 1 : Có nhiệm vụ sản xuất bánh qui Hơng thảo 500g, lơng khô hàng
kinh tế
Phân xởng 2 : Có nhiệm vụ sản xuất bánh qui Hơng thảo 300g, lơng khô hàng
quốc phòng
Phân xởng Dịch vụ : là nơi có nhiệm vụ sản xuất bia, rợu và tổ chức bán sản
phẩm của Xí nghiệp tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm.
Phân xởng cơ điện : Có nhiệm vụ sản xuất một số hàng quốc phòng : Xe đạp
tiếp phẩm, bàn ăn mặt Inox K99 ngoài ra phân x ởng còn có nhiệm vụ cung cấp
điện máy nổ cho các phân xởng và khu tập thể của cán bộ công nhân viên khi mất
điện lới quốc gia, sản xuất nớc phụ vụ cho sản xuất, tham gia sửa chữa, bảo dỡng,
lắp đặt máy móc thiết bị khi cần thiết
3. Điều kiện kinh doanh của Xí nghiệp
* Cơ sở vật chất kĩ thuật
Hơn 30 năm xây dựng và trởng thành có quá nửa thời gian Xí nghiệp đã dành
toàn bộ năng lực sản xuất của mình cho nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm phục vụ
sức chiến đấu của bộ đội ở khắp các chiến trờng. Vì thế cho đến nay, cơ sở vật
22

chất của Xí nghiệp vẫn còn tồn tại những máy móc, dây truyền thiết bị sản xuất và
phục vụ sản xuất có từ những ngày đầu thành lập nên thông số kĩ thuật không còn
bảo đảm nữa. Chính vì vậy, sản phẩm sản xuất ra có kiểu dáng cha đẹp, độ đồng
đều cha cao, chất lợng không ổn định.

CBCNV
(ngời)
Lao động
nữ (ngời)
Lao động
biên chế
(ngời)
Lao
động hợp
đồng (ng-
ời)
Lao
động
HĐNH
(ngời)
Thu nhập
bình quân
tháng (đồng)
1999
2000
2001
387
430
456
220
252
270
226
227
227

năm 1999 là 218.305 đồng (25,20%) và năm 2001 so với năm 2000 tăng 120.595
đồng (11,12%). Lơng đợc tính theo khối lợng công việc và hệ số đối với công
24

nhân sản xuất trực tiếp và tính theo cấp bậc và bằng cấp đối với cán bộ quản lý sản
xuất ở phân xởng và cán bộ, nhân viên ở các phòng ban.
Bên cạnh tốc độ tăng của thu nhập và qui mô lao động thì chất lợng lao động
trong thời gian qua cũng đợc nâng cao. Số ngời có trình độ đại học, cao đẳng,
trung học và đào tạo nghề cũng đ ợc tăng lên đáng kể qua các năm. Hàng năm Xí
nghiệp thờng xuyên mở các lớp đào tạo mới và đào tạo lại cho cán bộ công nhân
viên do các nhân viên phòng kĩ thuật có trình độ và kinh nghiệm kết hợp với các
giảng viên của một số trờng đại học ở Hà nội: Đại học bách khoa, Học viện hành
chính quốc gia trực tiếp giảng dạy. Sau khoá học có tổ chức kiểm tra và cấp
chứng chỉ, năm 2001 có 46 ngời đợc đào tạo nghề và 66 ngời đợc đào tạo lại. Còn
đối với một số cán bộ công nhân viên có nhu cầu tham gia các khoá học đào tạo
bên ngoài doanh nghiệp thì cũng đợc Xí nghiệp trợ cấp một phần học phí.
Nhờ có chiến lợc con ngời và phát triển nguồn nhân lực đúng đắn, trong thời
gian qua Xí nghiệp đã thu hút và tạo dựng đợc cho mình một lực lợng lao động
hùng hậu có trình độ nghiệp vụ, có khả năng phân tích và sáng tạo, có tính kỉ luật
và đoàn kết tốt, yêu nghề, trung thành và hết lòng vì Xí nghiệp. Đây chính là điều
kiện tiền đề giúp cho Xí nghiệp phát triển và lớn mạnh về mọi mặt trong thời gian
tới.
II.Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm ở Xí nghiệp 22
1. Đặc điểm về sản phẩm của Xí nghiệp
Xí nghiệp 22 là một doanh nghiệp vừa tồn tại với t cách là một xí nghiệp quốc
phòng, vừa tồn tại với t cách là một doanh nghiệp Nhà nớc. Nên sản phẩm do Xí
nghiệp sản xuất ra gồm hai loại chính:
Thứ nhất : Sản phẩm quốc phòng bao gồm Lơng khô bay, lơng khô BB 794
đợc sản xuất theo kế hoạch năm / kế hoạch dài hạn của Bộ quốc phòng. Đối với
nhóm sản phẩm này, Xí nghiệp đợc tự do khai thác nguồn cung ứng nguyên nhiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status