CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG V MÀ Ở RỘNG
THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM.
I. Khái niệm v các chà ức năng của thị trường:
1. Khái niệm về thị trường.
Từ khi nước ta chuyển đổi từ nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh
tế h ng hoá nhià ều th nh phà ần thì thuật ngữ "thị trường" cũng như các thuật
ngữ khác có liên quan đến thị trường được nói đến ng y c ng nhià à ều, nhưng
để hiểu sâu sắc hơn về thuật ngữ n y thì thà ật không đơn giản.
Sự phát triển của xã hội lo i ngà ười đã dẫn đến sự trao đổi mua bán giữa
con người với con người, giữa tổ chức n y và ới tổ chức khác … v tà ừ đó đã
l m xuà ất hiện mối quan hệ trao đổi h ng hoá. à Đó l à đặc trưng riêng của nền
kinh tế h ng hoá, v à à để thực hiện điều n y cà ần phải có một môi trường để nó
diễn ra. Có nhiều cách hiểu khác nhau về thị trường tuỳ thuộc v o trình à độ,
góc độ cũng như mục đích nghiên cứu.
Theo quan niệm cổ điển: cho rằng: "thị trường" l nà ơi người mua và
người bán gặp nhau để tiến h nh hoà ạt động trao đổi h ng hoá nhà ằm thoả mãn
nhu cầu của cả hai bên.
Theo quan niệm hiện đại về thị trường dưới góc độ kinh tế: cho đến nay
đã có nhiều nh kinh tà ế chia ra những khái niệm hiện đại về thị trường dưới
góc độ kinh tế. Nói chung họ đều thừa nhận thị trường l mà ột quá trình hay
một khuôn khổ n o à đó m ngà ười mua (cầu) v ngà ười bán (cung) tác động qua
lại để thoả thuận những nội dung của trao đổi.
Sau đây l hai khái nià ệm cơ bản v tiêu bià ểu về thị trường:
- Theo Samuelson: thị trường l mà ột quá trình m thông qua à đó người bán
v ngà ười mua tác động qua lại lẫn nhau để xác định sản lượng v giá cà ả.
- Theo David Begg: thị trường l sà ự biểu hiện thu gọn của quá trình mà
thông qua đó các nh sà ản xuất quyết định sản xuất cái gì, sản xuất như thế
n o, v sà à ản xuất cho ai, các hộ gia đình quyết định mua sản phẩm gì, người
lao động quyết định l m vià ệc ở đâu với mức lương l bao nhiêu.à
Thị trường sản phẩm l nà ơi kết hợp chặt chẽ giữa khâu sản xuất v khâuà
tiêu thụ h ng hoá.à
1. Phân loại thị trường: Một trong những điều kiện cơ bản để tổ chức
th nh công hoà ạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp l phà ải hiểu rõ
đặc điểm, tính chất của thị trường. Phân loại thị trường l vià ệc phân chia các
thị trường theo các tiêu thức khác nhau th nh nhà ững thị trường nhỏ hơn và
tương đối đồng nhất (theo tổ chức phân chia). Có thể phân loại thị trường
th nh nhà ững tiêu thức sau:
1.1. Phân lo ạ i theo ph ạ m vi đị a lý:
- Thị trường địa phương.
- Thị trường khu vực.
- Thị trường trong nước.
- Thị trường quốc tế.
1.2. Phân lo ạ i theo tính ch ấ t tiêu dùng h ng hoá trong mà ố i quan h ệ v ớ i
thu nh ậ p.
- Thị trường h ng xa xà ỉ: có cầu tăng nhanh khi thu nhập tăng lên.
- Thị trường h ng thià ết yếu: có cầu ít biến động khi thu nhập của người
dân tăng hoặc giảm.
- Thị trường h ng hoá cà ấp thấp: có cầu giảm nhanh khi thu nhập của
người dân tăng lên.
1.3. Phân lo ạ i theo m ụ c đ ích s ử d ụ ng c ủ a h ng hoá:à
- Thị trường h ng hoá tà ư liệu tiêu dùng: phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng.
- Thị trường h ng hoá tà ư liệu sản xuất: phục vụ cho nhu cầu sản xuất.
1.4. Phân lo ạ i theo m ố i quan h ệ v ớ i quá trình tái s ả n xu ấ t:
- Thị trường đầu ra: l thà ị trường sản phẩm của doanh nghiệp.
- Thị trường đầu v o: l thà à ị trường cung cấp các yếu tố phục vụ quá trình
sản xuất của doanh nghiệp gồm có thị trường lao động, thị trường vốn, thị
trường công nghệ, thị trường tư liệu sản xuất.
1.5. Phân lo ạ i theo tính ch ấ t c ạ nh tranh:
- Thị trường độc quyền: gồm độc quyền mua v bán. Trong thà ị trường
độc quyền bán chỉ có một người bán duy nhất v có rà ất nhiều người mua
quyền lực thương lượng của người bán rất mạnh.
+ Tính tiếp cận được: Tức l doanh nghià ệp có thể nhận biết v phà ục vụ
được đoạn thị trường đã phân chia theo tiêu thức nhất định.
+ Tính quan trọng: Nghĩa l à đoạn thị trường phải bao gồm các khách
h ng và ới quy mô đủ lớn để có khả năng sinh lời được.
+ Tính khả thi: Doanh nghiệp có thể đủ nguồn lực để đáp ứng các đoạn
thị trường đã phân chia.
Các tiêu chuẩn thường dùng để phân đoạn bao gồm:
+ Nhóm tiêu thức về địa lý: miền (miền bắc, miền trung, miền nam), vùng
(th nh thà ị, nông thôn), tỉnh, huyện, xã …
+ Nhóm tiêu thức dân số - xã hội: tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề
nghiệp, quy mô gia đình, thu nhập, giai tầng xã hội, dân tộc …
+ Nhóm tiêu thức tâm lý: lối sống, cá tính, động cơ, thói quen, quan điểm,
giá trị văn hoá.