CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ - Pdf 64

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ
VỚI VIỆC QUẢN LÝ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TRONG DOANH
NGHIỆP
I- Ý NGHĨA VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1- TSCĐ và đặc điiểm của tài sản cố định.
Tài sản cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những tài sản của doanh
nghiệp, TSCĐ là những tư liệu có giá trị lớn và có thời gian sử dụng dài. Theo quy định
hiện nay của bộ tài chính thì TSCĐ phải thoã mãn 2 điều kiện sau:
- Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
- Có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên.
Những tư liệu lao động thiếu một trong 2 tiêu chuẩn trên thì được coi là công cụ
lao động nhỏ. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có 3 yếu
tố cơ bản: tư liệu lao động, đối tượng lao động , sức lao động.TSCĐ là cơ sở vật chất
không thể thiếu đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, nó tham gia một cách trực
tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Vì vậy việc tổ
chức quản lý và hạch toán tài sản cố định đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp, muốn tổ chức quản lý và hạch toán TSCĐ một cách
hiệu quả cần nắm vững những đặc điểm sau của tài sản cố định.
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất vẫn giữ được hình thái ban đầu cho đến khi
hư hỏng phải loại bỏ.
- Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
1.2- Yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp.
Mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh của là lợi nhuận để đạt được lợi
nhuận cao thì phải tối thiểu hoá chi phí. Để đạt được điều đó, quá trình sản xuất kinh
doanh cần phải được định hướng và thực hiện theo những hướng đã định đó chính là
chức năng quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh .
TSCĐ cũng cần được quản lý một cánh hợp lý nhằm tạo ra hiệu quả cao nhất.
Quản lý TSCĐ cần đạt được những yêu cầu sau:
- Phải quản lý TSCĐ như là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, góp

6)Thiết kế hệ thống báo cáo thông tin về TSCĐ cho quản lý tài sản trên các mặt đầu tư
hay tái đầu tư, tái đầu tư hay cải tạo nâng cấp, cải tạo nâng cấp hay sửa chữa lớn định
kỳ, mức khấu hao và phưong pháp khấu hao như thế nào.
II. PHÂN LOẠI ĐÁNH GÍA TSCĐ.
2.1- Phân loại TSCĐ.
TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau được sử dụng trong nhiều lĩnh
vực khác nhau và được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Do vậy để thuận tiện cho
việc quản lý, sử dụng và hạch toán TSCĐ cần sắp xếp TSCĐ theo từng nhóm và theo
những tiêu thức đặc trưng nhất định. Thông thường có 4 cách phân loại sau.
2.1.1- Phân loại theo hình thái biểu hiện TCSĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
2.1.1.1-TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình là những tài sản được biểu hiện bằng hình thái vật chất cụ thể, bao
2
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
gồm.
Loại1: Nhà cửa vật kiến trúc.
Là TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công, xây dựng như
trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào , tháp nước, sân bãi các công trình trang trí cho nhà
cửa, đường xá, cầu cống, đường xá, cầu tàu cầu cảng...
Loại 2: Máy móc thiết bị
Là toàn bộ các loại máy móc thiết bịdùng trong hoạt động kinh doannh của doanh
nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác ,dây chuyền công nghệ, những máy
móc thiết bị đơn lẻ.
Loại 3: Phương tiện vận tải , thiết bị truyền dẫn.
Là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ,
đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin,
hệ thống điện , đường ống nước, băng tải.
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý.
Là những thiết bị , dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của

định theo hợp đồng ký kết.
+ TSCĐ đi thuê dài hạn: Thực chất đây là sự thuê vốn, là những tài sản cố định
doanh nghiệp có quyền sử dụng, còn quyền sở hữu thuộc về doanh nghiệp nếu đã trả hết
nợ .
Cách phân loại này giúp cho người quản lý xác định quyền sở hữu đối với tài sản
của mình được hiểu là quyền định đoạt, quyền quản lý và quyền khai thác.
2.2.3-Phân loại theo nguồn hình thành.
Phân loại theo nguồn hình thành được chia thành.
+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được cấp.
+ TSCĐ mua sắm , xây dựng bằng nguồn vốn vay.
+ TSCĐ được mua sắm , xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị.
2.2.4. Phân loại theo tình hình sử dụng.
Theo cách phân loại này TSCĐ được phân thành.
+ TSCĐ hành chính sự nghiệp.
Là những TSCĐ được hình thành từ nguồn kinh phí sự nghiệp và sử dụng cho hoạt
động sự nghiệp của đơn vị.
+TSCĐ phúc lợi:
Là những TSCĐ hình thành từ quỹ phúc lợi và sử dụng cho nhu cầu phúc lợi của
doanh nghiệp.
+ TSCĐ không cần dùng.
Là những TSCĐ không phù hợp với chức năng hoạt động của doanh nghiệp đang
làm thủ tục thanh lý, nhượng bán hoặc chuyển sang cho doanh nghiệp khác phương
pháp phân loại theo tình hình sử dụng giúp người quản lý biết được một cách tổng quát
tình hình sử dụng về số lượng và chất lượng TSCĐ hiện có vốn cố định còn tiềm tàng hay
ứ đọng từ đó tạo điều kiện cho việc phân tích, kiểm tra đánh giá tiềm lực sản xuất cần
khai thác.
4
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.2- Đánh giá TSCĐ.

lại trên sổ kế toán của TSCĐ và phản ánh vào sổ kế toán. Các chi phí có liên quan tới việc
điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán vào
tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
+TSCĐ được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp
do phát hiện thừa.
5
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nguyên giá TSCĐ được biếu, được tặng nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp
do phát hiện thừa bao gồm: Giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận, các chi
phí tân trang, sửa chữa TSCĐ và các chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử , lệ phí
trước bạ (nếu có) mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa vào sử dụng.
2.2.1.2- Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình:
+ Chi phí về đất sử dụng:
Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp đến đất sử dụng bao gồm:
Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt
bằng, lệ phí trước bạ(nếu có)...(không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng công trình
trên đất)
Trường hợp doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ thì các chi phí
này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong các kỳ, không hạch toán vào nguyên
giá TSCĐ.
+ Chi phí thành lập doanh nghiệp.
Là các chi phí thực tế có liên quan trực tiếp tới việc chuẩn bị cho sự khai sinh ra
doanh nghiệp và được những người tham gia thành lập doanh nghiệp đồng ý coi như
một phần vốn góp của mỗi người và được ghi trong điều lệ của doanh nghiệp bao gồm:
Các chi phí cho công tác nghiên cứu thăm dò, lập dự án đầu tư thành lập doanh nghiêp,
chi phí thẩm định dự án, họp thành lập.
+ Chi phí nghiên cứu phát triển là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra
để thực hiện các công việc nghiên cứu , thăm dò, xây dựng các kế hoạch đầu tư dài
hạn ....nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp.

Nội dung chính của công tác hạch toán chi tiết TSCĐ.
+ Đánh số TSCĐ.
Là việc quy định mỗi TSCĐ một số hiệu tương ứng theo những nguyên tắc nhất
định. Việc đánh số TSCĐ được được tiến hành theo từng đối tượng TSCĐ. Mỗi đối tượng
ghi TSCĐ không phân biệt đang sử dụng hay dự trữ đòi hỏi phải có số hiệu riêng. Số hiệu
của mỗi đối tượng ghi TSCĐ không phân biệt đang sử dụng hay dự trữ đòi hỏi phải có số
hiệu riêng. Số hiệu của mỗi đối tượng ghi TSCĐ không thay đổi trong suốt thời gian sử
dụng hay bảo hành tại đơn vị.
+ Tổ chức chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán của doanh nghiệp và tại các đơn vị bộ
phận sử dụng TSCĐ.
3.1-Hạch toán chi tiết tăng TSCĐ.
Mọi trường hợp tăng TSCĐ doanh nghiệp đều phải lập ban kiểm nghiệm TSCĐ, đồng
thời cùng bên giao nhận lập “Biên bản giao nhận TSCĐ”.
Biên bản giao nhận TSCĐ phải được lập thành 2 bản, có đủ chữ ký của bên giao,
bên nhận và giám đốc doanh nghiệp, bên giao giữ một bản, doanh nghiệp giữ một bản
chuyển về phòng kế toán cùng với lý lịch và các tài liệu kỹ thuật, các chứng từ có liên
quan. Tại phòng kế toán, căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ hoặc sổ để hạch toán chi
tiết TSCĐ.
Thẻ hoặc sổ để hạch toán chi tiết được mở để theo dõi từng đối tượng tài sản
riêng biệt hoặc nhóm tài sản cùng loại theo mẫu quy định. Thẻ hoặc sổ TSCĐ được ghi
chép những chỉ tiêu đặc trưng cho đối tượng TSCĐ như : Tên TSCĐ, ký mã hiệu, mã hiệu,
quy cách, số hiệu , tên nước sản xuất... và tình hình sử dụng TSCĐ, tình hình về giá trị hao
7
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
mòn của TSCĐ.
Thẻ lập xong phải được đăng ký vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ, thẻ đăng ký TSCĐ được
sắp xếp bảo quản trong hòm thẻ TSCĐ và giao cho cán bộ kế toán TSCĐ giữ ghi chép và
theo dõi.
Ngoài ra để hạch toán TSCĐ theo từng địa điểm sử dụng, công dụng và nguồn vốn

dựng)
Năm
sản
xuât
Năm
đưa
vào sử
dụng
Công
suất
thiết
kế
Tính nguyên giá TSCĐ Hao mòn TSCĐ Tài
liệu
kỹ
thuật
Gía
mua
Cước phí
vận
Chi
phí
Nguyên
giá
Tỷ lệ
hao
Số
hao
kèm
theo

Ngày,
tháng, năm
Diễn
giải
Nguyên
giá
Năm Giá trị
hao mòn
Cộng
dồn
9
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Số TT Tên, qui
cách, dụng
cụ, phụ tùng
Đơn vị tính Số lượng Giá trị
A B C 1 2
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số ... ngày ... tháng... năm
Lý do giảm
IV- CÔNG TÁC KẾ TOÁN TỔNG HỢP TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TSCĐ.
Hạch toán tổng hợp TSCĐ là việc ghi chép phản ánh giá trị TSCĐ hiện có, tình hình
tăng giảm và hiện trạng của TSCĐ, kiểm tra việc giữ gìn sử dụng, bảo dưỡng TSCĐ và kế
hoạch đổi mới trong doanh nghiệp, tính toán phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi
phí sản xuất kinh doanh, tham gia lập kế hoạch sữa chữa TSCĐ và lập chi phí sửa chữa. Qua
đó cung cấp thông tin về vốn kinh doanh của doanh nghiệp tình hình sử dụng vốn và bảo
quản TSCĐ thể hiện qua cân đối cũng như là căn cứ để tính hiệu quả kinh tế quốc dân.
4.1-Các tài khoản chủ yếu sử dụng.
- TK211: Tài sản cố định hữu hình.
TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng giảm của toàn bộ TSCĐ

TK2131- Quyền sử dụng đất.
TK2132- Chi phí thành lập doanh nghiệp.
TK2133-Bằng phát minh sáng chế.
TK2134- Chi phí nghiên cứu phát triển.
TK2135- Chi phí về lợi thế thương mại.
TK2138- TSCĐ vô hình khác.
- TK214: Hao mòn TSCĐ .
Bên nợ: Phản ánh chi phí phát sinh trong kỳ.
Bên có: Quyết toán chi phí xây dựng cơ bản dở dang.
Dư nợ: Chi phí xây dựng cơ bản dở dang.
- TK001: Tài sản thuê ngoài- Tài khoản này ghi đơn
Bên nợ: Giá trị tài sản thuê nhận vào.
Bên có : Giá trị thuê trả lại cho bên nhận.
Dư nợ: Giá trị tài sản thuê ngoài hiện còn của doanh nghiệp.
- TK 009: Nguồn vốn khấu hao- TK ghi đơn.
11
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bên nợ: Mức vốn khấu hao TSCĐ trong kỳ.
Bên có: Nộp khấu hao hoặc đầu tư tài chính.
Dư nợ: Phản ánh khấu hao hiện có của doanh nghiệp.
Hạch toán biến động TSCĐ hữu hình.
4.2- Hạch toán biến động TSCĐ hữu hình.
4.2.1- Thủ tục và hồ sơ.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh nghiệp thường
xuyên biến động. Để quản lý tốt TSCĐ, kế toán cần theo dõi chặt chẽ, phản ánh mọi
trường hợp biến động tăng giảm của TSCĐ.
Mỗi khi có tăng giảm thêm, doanh nghiệp phải thành lập ban nghiệm thu, kiểm
nhận TSCĐ. Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đơn vị đại diện đơn vị giao TSC
lập ”Biên bản giao nhận TSCĐ”. Biên bản này lập cho từng đối tượng TSCĐ.Với những

Có TK331: Tổng số tiền thanh toán chưa trả người bán
Có TK: 111,112:Thanh toán ngay.
2) Kết chuyển nguồn vốn tương ứng.
Nợ TK441: Đầu tư bằng vốn XDCB
Nợ TK4312: Đầu tư bằng quỹ phúc lợi.
Có TK 411: Nếu dùng TSCĐcho kinh doanh.
CóTK4313: TSCĐ dùng cho quỹ phúc lợi.
- Nghiệp vụ mua sắm thông qua lắp đặt.
1) Tập hợp chi phí thực tế
Nợ TK241: Tập hợp chi phí thực tế
Nợ TK133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK331,341,111,112 Các tài khoản liên quan.
2) Khi hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng.
Nợ TK211
Có TK241
3) Kết chuyển nguồn vốn (như trường hợp trên)
4.2.2.2- Tăng do xây dựng cơ bản bàn giao.
- Khi tiến hành XDCB hoặc tập hợp các dự án nghiên cứu kinh tế, kế toán ghi:
Nợ TK 2412 Tập hợp chi phí xây dựng cơ bản
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331,341 Có các TK liên quan
- Khi công trình xây dựng cơ bản xây dựng cơ bản đã hoàn thành căn cứ vào quyết toán
công trình ghi trên biên bản giao nhận và biên bản nghiệm thu công trình, kế toán ghi.
Nợ TK 211 Nguyên giá
Có TK 2412 Chi phí XDCB.
4.2.2.3- Tăng TSCĐ do đơn vị liên doanh đóng góp.
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, căn cứ
13
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó
chủ yếu do nhượng bán, thanh lý...
4.2.3.1- Giảm do thanh lý.
TSCĐ thanh lý là những TS hư hỏng, không sử dụng được mà doanh nghiệp xét
thấy không thể ( hoặc có thể ) sửa chữa để khôi phục hoạt động. Nhưng không có lợi về
mặt kinh tế hoặc những TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật không phù hợp với yêu cầu sản
xuất kinh doanh mà không thể nhượng bán được.
1) Xoá sổ TSCĐ.
Nợ TK 811 Giá trị còn lại
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn
Có TK 211 Nguyên giá
2) Số thu hồi về thanh lý
Nợ TK 111,112 Thu hồi bằng tiền mặt
Nợ TK 152,153 Thu hồi bằng tiền mặt
Nợ TK 131,138 Phải thu ở người mua
Có TK 711 Thu nhập từ hoạt động thanh lý
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
3) Tập hợp chi phí thanh lý
Nợ TK 811 Chi phí thanh lý
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331,334
4.2.3.2- Nhượng bán TSCĐ
1) Xoá sổ TSCĐ ( như trường hợp thanh lý )
2) Doanh thu nhượng bán.
Nợ TK 111,112,131 Tổng hợp thanh toán
Có TK 711 Doanh thu nhượng bán
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
3) Chi phí nhượng bán (như trường hợp bán)
4.2.3.3- Giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ nhỏ

Nợ TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 821 Chi phí bất thường ( nếu doanh nghiệp bị tổn thất)
Có TK 211 TSCĐ hữu hình( Nguyên giá)
16
16
412
(10)
TK 111,112,332,341
TK 211
TSCĐ hữuhình tăngtheonguyêngiáTSCĐ hữuhình tăngtheonguyêngiá
(10)
(1)
TK 113
(2)
TK 411
(3)
TK 241
(4)
TK 222,228
(5)
TK 111,112
TK 811
TK 411
TK 214
TK 111,131,152
TK 711
TK 3331
TK 214
TK 222,228
TK 214

Trong quá trình sản xuất kinh doanh để khắc phục tình trạng thiếu vốn đầu tư
mua sắm TSCĐ hoặc để phục vụ nhu cầu kinh doanh nhất thời các doanh nghiệp có thể
đi thuê TSCĐ . Tuỳ thuộc vào thời gian và điều kiện cụ thể, việc đi thuê (hoặc cho thuê)
được phân thànhcho thuê tài chính và cho thuê hoạt động.
4.3.1- TSCĐ thuê tài chính.
- Các TSCĐ coi là TSCĐ thuê tài chính phải thoả mãn một trong các điều kiện sau:
+ Quyền sở hữu TSCĐ thuê tài chính phải chuyển cho bên đi thuê
khi hết hạn hợp đồng
+ Hợp đồng cho phép bên đi thuê được lựa chọn TSCĐ thuê với giá thấp hơn giá trị
thực tế của TSCĐ tại thời điểm mua lại.
+ Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để
khấu hao tài sản thuê
+ Giá trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng ít nhất phải bằng 90% giá trị của
TSCĐ thuê.
Căn cứ vào hợp đồng cho thuê TSCĐ và biên bản bàn giao TSCĐ kế toán ghi sổ cho phù
18
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hợp.
4.3.1.1- Tại đơn vị đi thuê .
Bên đi thuê phải ghi sổ TSCĐ theo nguyên giá tại thời điểm thuê tương đương giá
mua trên thị trường coi như là TSCĐ đi mua. Đồng thời phản ánh toàn bộ số tiền phải
trả theo hợp đồng thuê như một khoản nợ dài hạn. Định kỳ thanh toán tiền cho thuê
theo hợp đồng. Trong quá trình sử dụng bên đi thuê phải tiến hành trích khấu hao cũng
như phân bổ lãi đi thuê và chi phí kinh doanh. Theo qui định hiện hành, doanh nghiệp đi
thuê hạch toán vào chi phí kinh doanh số tiền phải trả do hợp đồng thuê từng kỳ.
- Nhận TSCĐ thuê tài chính.
Nợ TK 212 –TSCĐ thuê tài chính
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 342 Nợ dài hạn

Có TK 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình
- Trong trường hợp phải chi thêm tiền để mua lại TSCĐ thì đồng thời với việc ghi chuyển
TSCĐ hữu hình thuê tài chính thành TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu của doanh nghiệp, kế
toán còn phải phản ánh thêm giá trị thêm tăng thêm của TSCĐ mua lại. Căn cứ vào hoá
đơn dịch vụ cho thuê tài chính và các chứng từ có liên quan , kế toán ghi
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình
Có TK 111,112
4.3.1.2- Tại đơn vị cho thuê
Về thực chất TSCĐ cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê, bởi vậy kế
toán phải mở sổ chi tiết theo dõi cả về hiện vật và giá trị của TSCĐ cho thuê. Đồng thời,
phản ánh số tiền thu từng kỳ về cho thuê. Số khấu hao TSCĐ cho thuê được tính tương
ứng với số năm thu được tiền thuê. Trường hợp số năm trả tiền thuê bằng hoặc vượt
quá thời hạn sử dụng TSCĐ thì chi phí khấu hao tính theo thời gian sử dụng. Giá trị tài
sản cho thuê hạch toán vào khoản đầu tư tài chính dài hạn.
- Phản ánh giá trị tài sản đầu tư cho thuê tài chính, ghi
Nợ TK 228 Đầu tư dài hạn khác
Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ
Có TK 211 TSCĐ hữu hình
- Khi thu tiền cho thuê TSCĐ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
thuế
Nợ TK 111,112,138 Tổng giá thanh toán
Có TK 711 Thu nhập hoạt động tài chính
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
- Khi thu tiền cho thuê tài sản cố định không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp kế tan ghi
Nợ TK 111,112,138
Có TK 711
20
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

21
21
TK 111,112
TK 315
TK 342
TK 433
TK 212
(2)
(1)
TK 642
(4)
TK 211
TK 214
TK 641,642,627
(7)
(6)
(8)
(5)
(3)
(9)
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Có TK 531 Doanh thu hàng bán bị trả lại.
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Sơ đồ : Hạch toán TSCĐ thuê tài chính tại đơn vị đi thuê
(1) - Giá trị TSCĐ thuê tài chính.
(2) - Thuế GTGT được khấu trừ.
(3) - Số tiền thuê phải trả kỳ này.
(4) - Lãi thuê phải trả kỳ này.
22
22

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
(3) – Thu nhập của hoạt động cho thuê hoặc thu nhập khi thực hiện chuyển quyền sở
hữu.
(4) – Thuế GTGT phải nộp của TSCĐ cho thuê.
(5) – Chi phí hoạt động tài chính.
(6) – Nhận lại TSCĐ cho thuê.
(7) – Doanh thu nhận trước.
(8) – Thuế GTGT phải nộp của TSCĐ cho thuê TC có DT nhận trước nhiều năm.
(9) – Kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán
4.3.2- Thuê hoạt động.
TSCĐ thuê hoạt hoạt là TSCĐ thuê không thaoả mãn một trong 4 điều kiện về
thuê tài chính, khi thuê xong TSCĐ được giao cho bên cho thuê.
4.3.2.1- Tại đơn vị đi thuê.
- Căn cứ vào hợp đồng thuê TSCĐ và các chi khác có liên quan đến việc ( vận chuyển ,
bốc dỡ , lắp đặt) kế toán ghi .
Nợ TK 627,641,642
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 Số tiền thuê phải trả
Có TK 111,112 Chi phí khác
Khi trả tiền thuê.
Nợ TK 331,338
Có TK 111,112
4.3.2.2- Tại đơn vị cho thuê.
TSCĐ cho thuê vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp nên hàng tháng vẫn phải trích
khấu hao. Các chi phí liên quan đến việc cho thuê, chi phí môi giới, giao dịch , vận
24
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
chuyển....
Nợ TK 811 Tập hợp chi phí cho thuê.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status