NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
BÀI THẢO LUẬN: KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG.
ĐỀ TÀI: Nhập khẩu FOB, xuất khẩu CIF. Lời giải cho bài
toán nhập siêu.
Giảng viên HD: Ths.Nguyễn Thị Cẩm Thủy
Nhóm thực hiện : TTQT D – K10
Hà Nội – năm 2010
DANH SÁCH NHÓM:
1.TRẦN THỊ HẢO
2.CAO THỊ THUYẾT
3.TRẦN THỊ MINH TÂM
4.TÔ THỊ THU HUYỀN
5.NGUYỄN THỊ THƯƠNG
2
MỤC LỤC
Lời mở đầu.........................................................................................................3
Phần 1: Tổng quan về Incoterm 2000 …………………...……….4
1-Các khái niệm và giải thích thuật ngữ………………………..……4
1.1-Khái niệm về hợp đồng mua bán quốc tế, kim ngạch xuất
nhập khẩu…………………………………………………………….4
1.2-Khái niệm về Incoterms……………………………..……4
2-Nội dung của Incoterms ………………………………….………5
Phần 2: Tình hình xuất nhập khẩu và cân đối cán cân thương mại ở
Việt Nam hiện nay………………………………………..……..10
1. TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU NĂM 2009
1.1. Đánh giá chung……………………………………....11
1.2 .Số liệu thống kê xuất nhập khẩu năm 2000…………..12
2. TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU THÁNG 7 VÀ 7 THÁNG
NĂM 2010
2.1 Đánh giá chung.........................................................18
giải cho bài toán nhập siêu” để tìm hiểu và phân tích, trình bày.
4
Phần 1: Tổng quan về INCOTERMS
1-Các khái niệm và giải thích thuật ngữ
1.1-Khái niệm về hợp đồng mua bán quốc tế và kim ngạch xuất nhập
khẩu
-Hợp đồng mua bán quốc tế là sự thỏa thuận giữa những đương sự có trụ sở
kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu(bên
bán) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập
khẩu (bên mua) một tài sản nhất định, gọi là hàng hóa; bên mua có nghĩa vụ
nhận hàng và trả tiền hàng.
-Kim ngạch xuất nhập khẩu là tổng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu được
tính trong một thời gian nhất định thường là một năm. Khi giá trị nhập khẩu
lớn hơn xuất khẩu gọi là nhập siêu, khi giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
thì gọi là suất siêu. Một quốc gia luôn luôn muốn xuất siêu vì khi đó chứng
tỏ quốc gia đó có nền kinh tế khá mạnh và đặc biệt là có ngành thương mại
quốc tế phát triển. Ở Việt Nam hiện nay tình trạng nhập siêu ngày càng gia
tăng, tình hình mất cân đối đã trở nên “rất nghiêm trọng”.
1.2-Khái niệm về Incoterms.
Incoterms (International Commerce Terms - Các điều khoản thương
mại quốc tế) là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế do Phòng Thương
Mại quốc tế ban hành, được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế
giới. Incoterm quy định những quy tắc có liên quan đến giá cả, trách nhiệm
và nghĩa vụ của các bên (bên bán và bên mua) trong một hoạt động thương
mại quốc tế.
Mục đích của Incoterms là cung cấp một bộ quy tắc quốc tế để giải thích
những điều kiện thương mại thông dụng nhất trong ngoại thương từ đó để
giảm được sự không chắc chắn do cách giả thích khác nhau về những điều
kiện đó tại các nước khác nhau. Nhiều khi các bên tham gia không biết rõ
tập quán của nhau và dễ gây hiểu lầm dẫn đến những vụ kiện tụng lãng phí
sàng tại xưởng (xí
nghiệp, kho, cửa
- Nhận hàng tại xưởng của
người bán.
6
Place) (địa điểm ở
nước xuất
khẩu)
hàng..) phù hợp với
phương tiện vận tải sẽ
sử dụng.
-Khi người mua đã
nhận hàng thì người
bán hết mọi trách
nhiệm.
-Chuyển giao cho
người mua hóa đơn
thương mại và chứng từ
hàng hóa có liên quan.
- Chịu mọi chi phí và rủi
ro kể từ khi nhận hàng tại
xưởng của người bán.
- Mua bảo hiểm hàng hóa.
-Làm thủ và chịu chi phí
thông quan xuất khẩu, quá
cảnh, nhập khẩu.
2.
FCA
Free Carrier
(named
Free
Alongside
ship
(named port
of
shipment)
Giao hàng
dọc mạn
tàu(tại cảng
bốc hàng qui
định)
-Giao hàng dọc mạn
con tàu chỉ định, tại
cảng chỉ định.
-Chuyển hóa đơn
thương mại, chứng từ
là bằng chứng giao
hàng và các chứng từ
khác có liên quan. Làm
thủ tục và trả mọi chi
phí thông quan, giấy
phép xnk
-Thu xếp và trả cước phí
cho việc chuyên chở hàng
hóa bằng đường biển.
-Thông báo cho người bán
ngày giao hàng và lên tàu.
-Mua bảo hiểm hàng hóa
và chịu rủi ro từ khi nhận
hàng.
từ khi hàng hóa qua
lan can tàu.
-Thu xếp và trả phí
thông quan nhập
khẩu.
5
CFR
Cost and
Freight
(named port
of
destination)
Tiền hàng và
cước phí vận
tải (cảng đích
qui định)
-Thu xếp và trả cước
phí chuyển hàng hóa
tới cảng đích.
-Làm thủ tục và trả
phí xuất khẩu.
-Trả chi phí dỡ hàng
nếu chi phí này bao
gồm trong chi phí vận
tải.
-Thông báo cho người
mua chi tiết về
chuyến tàu chở hàng.
-Chuyển giao hóa đơn
thương mại, chứng từ
CFR, nhưng người
bán phải thu xếp và
trả phí bảo hiểm vận
chuyển hàng hóa.
Giống như điều kiện
CFR, nhưng người
mua không phải mua
bảo hiểm hàng hóa.
7.
CPT
Carriage Paid
To (named
place of
destination)
Cước phí,
bảo hiểm trả
tới (nơi đích
qui định)
Giống như điều kiện
CFR, ngoại trừ người
bán phải thu xếp và
trả cước phí vận
chuyển hàng hóa tới
nơi qui định, mà nơi
này có thể là bãi
Container nằm sâu
trong đất liền.
-Làm thủ tục và trả
chi phí thông quan
nhập khẩu.
Đối với FOB :Người bán hết trách nhiệm về hàng hóa kể từ khi hàng hóa
đã được giao qua lan can tàu do người mua thuê tại nơi đi có nêu tên. FOB
đòi hỏi người bán phải hoàn thành thủ tục thông quan xuất khẩu và điều kiện
này chỉ áp dụng cho vận tải biển và đường thủy nội địa. Nếu các bên không
10
muốn giao hàng qua lan can tàu thì nên chọn điều kiện FCA để rủi ro có thể
chuyển giao sớm hơn. Nghĩa vụ và quyền lợi của hai bên mua và bán được
phân chia như trên
Đối với CIF: người bán giao hàng tại thời điểm khi hàng đã qua lan can
tàu tại cảng bốc quy định. Người bán phải mọi chi phí, cước vận tải và mua
bảo hiểm để đưa hàng đến đích nhưng rủi ro thì lại được chuyển giao ngay
khi hàng qua lan can tàu. Điều kiện này chỉ áp dụng cho đường biển và
đường thủy nội địa.
Phần 2: Tình hình xuất nhập khẩu và cân đối cán cân thương mại ở
Việt Nam hiện nay:
Khi doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu theo điều kiện FOB và xuất
khẩu theo điều kiện CIF thì sẽ dành được quyền mua bảo hiểm và thuê
phương tiện vận tải. Từ đó sẽ phát triển được ngành bảo hiểm và vận tải
trong nước, giúp nền kinh tế tăng trưởng nhanh và tạo công ăn việc làm cho
mọi người. Mặt khác, khi mua với giá FOB, bán với giá CIF thì giá trị hàng
hóa nhập khẩu sẽ giảm đi, giá trị xuất khẩu tăng lên nhờ đó sẽ giảm được
nhập siêu.
1. TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU NĂM 2009
(Số liệu Thống kê Hải quan Việt Nam) - 22/01/2010 10:00 AM
1.1. Đánh giá chung.
. Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất nhập khẩu và cán cân thương năm
2009
11
Năm 2009: nhập siêu ở mức 12,246 tỷ USD
Do sự sụt giảm kim ngạch cả xuất khẩu và nhập khẩu, quy mô giao dịch
DN có vốn đầu tư n/ngoài " 24.177.688.976
Mặt hàng XK chủ yếu
Thủy sản USD 4.251.313.256
Rau quả " 438.868.759
Nhân điều T 177.154 846.682.672
Cà phê " 1.183.523 1.730.602.417
Chè các loại " 134.115 179.494.456
Hạt tiêu " 134.261 348.148.940
Gạo " 5.958.300 2.663.876.861
Sắn và các sản phẩm từ sắn " 3.301.915 573.816.371
Bánh kẹo và các sản phẩm từ
ngũ cốc
USD 276.236.472
Than đá T 24.991.9241.316.560.088
Dầu thô " 13.372.8776.194.595.019
Xăng dầu các loại " 1.923.894 1.005.194.221
Quặng và khoáng sản khác " 2.151.033 134.957.920
Hoá chất USD 89.711.391
Sản phẩm hoá chất " 273.948.849
Chất dẻo nguyên liệu T 130.523 160.245.122
Sản phẩm chất dẻo " 807.929.233
Cao su T 731.393 1.226.857.439
Sản phẩm từ cao su USD 175.335.087
Túi xách, va li, mũ, ô dù " 721730.702.261
Mây, tre, cói & thảm " 178.712.078
Sản phẩm gỗ " 2.597.649.222
Giấy và sản phẩm từ giấy " 275.657.021
13