ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHAN LAN ANH
QUẢN LÝ DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC
DẦU KHÍ VIỆT NAM – CÔNG TY CỔ PHẦN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHAN LAN ANH
QUẢN LÝ DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC
DẦU KHÍ VIỆT NAM – CÔNG TY CỔ PHẦN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN TRÚC LÊ
tập nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn.
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng kính trọng sự biết ơn sâu sắc đến
PGS.TS. Nguyễn Trúc Lê đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc Tổng công ty
Điện lực Dầu khí Việt Nam – Công ty Cổ phần và toàn thể cán bộ chuyên
viên Ban Tài chính kế toán Công ty đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để
tôi có được những thông tin cần thiết trong quá trình nghiên cứu và thực hiện
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................. iii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu ............................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. ................................................................... 3
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. ................................................. 3
4. Phương pháp nghiên cứu:.................................................................................. 4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DÒNG TIỀN
TRONG DOANH NGHIỆP .................................................................................. 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý dòng tiền................................... 5
1.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài............................. 5
1.1.2. Kết quả nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu ................................... 9
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý dòng tiền tại các doanh nghiệp ............................ 10
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................... 10
1.2.2. Nội dung quản lý dòng tiền tại các doanh nghiệp ................................ 13
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến Quản lý dòng tiền của Doanh nghiệp ...... 33
3.2.3. Công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, dòng tiền của Tổng công
ty………………………………………. ........................................................ 58
3.2.4. Tổ chức thực hiện kế hoạch dòng tiền của Tổng công ty .................... 61
3.2.5. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra giám sát quản lý dòng tiền tại
Tổng công ty.................................................................................................... 76
3.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý dòng tiền tại Tổng công ty Điện lực
Dầu khí Việt Nam – Công ty cổ phần ................................................................. 78
3.3.1. Ưu điểm ................................................................................................. 78
3.3.2. Hạn chế.................................................................................................. 84
3.3.3 Nguyên nhân .......................................................................................... 89
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ
VIỆT NAM - CÔNG TY CỔ PHẦN .................................................................. 93
4.1. Định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ............................ 93
4.1.1. Dự báo tình hình thị trường điện........................................................... 93
4.1.2. Định hướng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty.... 94
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dòng tiền tại Tổng công ty Điện
lực Dầu khí Việt Nam - Công ty cổ phần ........................................................... 96
4.2.1. Giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh: ....................................... 96
4.2.2. Giải pháp nâng cao doanh thu góp phần gia tăng dòng tiền vào từ hoạt
động sản xuất kinh doanh................................................................................ 97
4.2.3. Biện pháp giảm thiểu chi phí góp phần giảm dòng tiền ra từ hoạt động
sản xuất kinh doanh ......................................................................................... 99
4.2.4. Biện pháp tăng cường khả năng luân chuyển tiền tệ, giúp nâng cao dòng
tiền vào của doanh nghiệp ............................................................................. 103
4.2.5. Các giải pháp khác .............................................................................. 104
4.3. Một số kiến nghị......................................................................................... 105
4.3.1. Kiến nghị đối với Tập đoàn dầu khí Việt Nam ................................... 105
PVN
9
PV Power
10
TCT
Nguyên nghĩa
Cổ phần
Cân đối kế toán
Đại hội đồng cổ đông
Kế hoạch sản xuất kinh doanh
Kết quả kinh doanh
Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh
Công ty CP Điện lực Dầu khí Nhơn
Trạch 2
Tập đoàn Dầu khí VIệt Nam
Tổng công ty Điện lực Dầu khí
Việt Nam - CTCP
Tổng công ty
i
DANH MỤC BẢNG
Dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư của PV
Power giai đoạn 2016 -2018
64
4
Bảng 3.4
Dòng tiền ra từ hoạt động đầu tư của PV Power
giai đoạn 2016 – 2018
65
5
Bảng 3.5
Dòng tiền vào từ hoạt động tài chính của PV
Power giai đoạn 2016 - 2018
66
6
Bảng 3.6
Dòng tiền ra từ hoạt động tài chính của PV
Power giai đoạn 2016 - 2018
Vòng quay phải trả của các doanh nghiệp cùng
Bảng 3.12
ngành
Thông tin đầu tư các dự án nhiệt điện sau cổ
Bảng 4.1
phần hóa
ii
73
78
83
84
84
97
DANH MỤC HÌNH
STT
Bảng
Nội dung
1
Hình 3.1
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của PV Power
Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi không kỳ hạn và các
khoản tương đương tiền (Giai đoạn 2016-2018)
69
iii
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, cân đối dòng tiền là một trong những chỉ
tiêu quan trọng nhất để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Dòng tiền là lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền được chuyển vào
và ra khỏi một doanh nghiệp. Trước đây công tác quản lý dòng tiền ít được
chú trọng tại các doanh nghiệp Việt Nam hơn so với các doanh nghiệp đa
quốc gia, cùng với sự phát triển của nền kinh tế hiện đại, ngày càng nhiều
doanh nghiệp tập trung vào công tác quản lý dòng tiền, đặc biệt là tại các
Công ty và Tập đoàn lớn.
Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam là đơn vị thành viên của Tập
đoàn Dầu khí Việt Nam được thành lập ngày 17/5/2007 với mục tiêu tham gia
xây dựng và phát triển nguồn điện. Trải qua 11 năm hình thành và phát triển,
đặc biệt là bước chuyển mình sang mô hình Công ty Cổ phần, cho đến nay
Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam – Công ty Cổ phần (PV Power) đã
trở thành nhà cung cấp điện năng lớn thứ 2 của đất nước sau Tập đoàn Điện
lực Việt Nam. Bước trong dòng chảy cạnh tranh gay gắt giữa các doanh
nghiệp, để đảm bảo khả năng thanh khoản của mình PV Power dựa trên
những lợi thế sẵn có về quy mô, về hệ thống quản trị tài chính phải có kế
hoạch để đưa ra các giải pháp quản lý dòng tiền tập trung vào việc nâng cao
để làm đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế. Đề tài có ý nghĩa thiết thực cả về
lý luận và thực tiễn với kỳ vọng giải quyết được một số vấn đề tồn tại và
đưa ra các giải pháp hữu hiệu nhằm hoàn thiệt hoạt động quản lý dòng tiền
tại doanh nghiệp.
Câu hỏi nghiên cứu:
Thực trạng quản lý dòng tiền ở Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam –
Công ty cổ phần đang diễn ra như thế nào? Những hạn chế và tồn tại trong
2
quản lý dòng tiền tại Tổng Công ty? Lãnh đạo Tổng Công ty cần phải làm gì
để nâng cao hoạt động quản lý dòng tiền trong thời gian tới?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu thực trạng quản lý dòng tiền ở Tổng công ty Điện lực Dầu
khí Việt Nam – Công ty cổ phần, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên
nhân, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý dòng tiền ở Công
ty.
Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Hệ thống hóa những vấn đề về lý luận về dòng tiền và vai trò của
công tác quản lý dòng tiền, từ đó làm cơ sở phân tích tình hình thực hiện quản
lý dòng tiền của Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam- CTCP.
- Xem xét, đánh giá tình hình thực hiện quản lý dòng tiền trên cơ sở
phân tích số liệu đã thu thập được để thấy rõ thực trạng, xu hướng biến động
của dòng tiền vào và dòng tiền ra trong các hoạt động sản xuất kinh doanh,
đầu tư và tài chính, từ đó chỉ ra các điểm mạnh và hạn chế trong công tác
quản lý dòng tiền.
- Thông qua các kết quả phân tích vừa tổng hợp được để đề xuất với
nhà quản lý những phương pháp, những định hướng có thể sẽ được thực hiện
trong thời gian tới nhằm giúp doanh nghiệp cải thiện những hạn chế còn tồn
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DÒNG TIỀN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý dòng tiền
1.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong một doanh nghiệp, bên cạnh các chỉ tiêu tài chính quen thuộc
như doanh thu, lợi nhuận... thì việc quản lý dòng tiền một cách có hiệu quả
ngày càng được chú trọng trong nền kinh tế hiện đại. Theo một nghiên cứu
của Jessie Hagen of U.S. Bank cho thấy, tỷ lệ các doanh nghiệp thất bại do
quản lý dòng tiền kém hiệu quả tương đối lớn lên tới 82%. Do vậy đã có rất
nhiều các công trình nghiên cứu về công tác quản lý dòng tiền trong các Tập
đoàn kinh tế, các doanh nghiệp để tìm ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng
cao công tác quản lý dòng tiền tại các đơn vị này.
Các nghiên cứu nước ngoài
Ali Uyar, 2009. The Relationship of Cash Conversion Cycle with Firm
Size and Profitability: An Empirical Investigation in Turkey. Tác giả thu thập
dữ liệu nghiên cứu từ các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết
trên sàn chứng khoán Istanbul (ISE) trong năm 2007. Tác giả sử dụng mô
hình phân tích tương quan ANOVA và Pearson. Từ đó tác giả chỉ ra giữa
vòng quay tiền mặt và khả năng sinh lời của doanh nghiệp có mối tương quan
ngược chiều đáng kể với nhau, tức là doanh nghiệp có vòng quay tiền mặt các
lớn thì khả năng sinh lời càng kém. Nguyên nhân là do hàng tồn kho bị ứ
đọng, chậm thu hồi công nợ phải thu và thanh toán các khoản nợ quá sớm.
Quản lý thanh khoản
-
Dự báo dòng tiền, tài trợ ngắn hạn khi thâm hụt ngân quỹ, và đầu
tư khoản tiền thặng dư trong ngân quỹ.
Tính thanh khoản lại được đề cập tới trong các công trình nghiên cứu
của tác giả. Tuy nhiên, tính thanh khoản chưa phản ánh được đầy đủ nội dung
của quản trị dòng tiền. Qua nghiên cứu này cho thấy, các tác giả đồng nhất
giữa việc quản trị lợi nhuận, khả năng thanh khoản với quản trị dòng tiền.
Thêm vào đó, quản trị dòng tiền còn bao gồm các chiến lược và kế hoạch thực
hiện để tập trung quan tâm vào vốn lưu động, quản trị rủi ro và mối quan hệ
với các ngân hàng thương mại. Những yếu tố này sẽ ảnh hưởng tới dòng tiền
và kết quả tài chính doanh nghiệp
Fionnuala M. Gormley, Nigel Meade, 2006. The utility of cashflow
forecasts in the management of corporate cash balances. European Journal of
Operational Research, 182(2), Ensilvier. Trong bài báo này, tác giả đã chỉ ra
việc quản trị và dự báo dòng tiền giúp công ty tiết kiệm chi phí giao dịch
thông qua mô hình Penttinen, mối liên hệ giữa dự báo dòng tiền và chi phí
6
giao dịch. Theo đó nếu doanh nghiệp dự báo có hiệu quả sẽ tiết kiệm chi phí
giao dịch (chi phí chuyển đổi chứng khoán ngắn hạn thành tiền hoặc ngược
lại). Tác giả cũng đã đánh giá được hiệu quả của việc dự báo, song chưa phân
tích tác động của quản trị dòng tiền tới hiệu quả của việc dự báo. Để việc dự
báo dòng tiền hiệu quả, nhà quản trị tài chính cần có những thông tin phù hợp
và đáng tin cậy. Vậy, các nhà quản trị tài chính dựa vào đâu để quản trị dòng
thực phẩm niêm yết Việt Nam, tác giả đã đề xuất 3 giải pháp trực tiếp (3 giải
pháp về dự báo dòng tiền, xây dựng ngân quỹ tối ưu và quản trị công nợ),
nhóm giải pháp bổ trợ và kiến nghị các điều kiện để thực hiện các nhóm giải
pháp này nhằm tăng cường quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế biến
thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tuy nhiên chưa
lượng hóa được đầy đủ các nhân tố khách quan tác động tới nội dung quản trị
dòng tiền của doanh nghiệp là giới hạn của nghiên cứu này.
Nội dung quản trị dòng tiền dựa trên quản lý và duy trì ngân quỹ tối ưu
đối với các doanh nghiệp ngành xây dựng ở Việt Nam đã được đề cập một
phần trong luận án tiến sỹ của Phan Hồng Mai, 2012 “Quản lý tài sản tại các
doanh nghiệp ngành xây dựng ở Việt Nam”. Trong luận án, tác giả đã tập
trung làm rõ mối quan hệ giữa thu hồi công nợ và tìm kiếm nguồn tài trợ đối
ứng với khoản phải thu nhưng chưa phản ánh toàn diện nội dung của quản trị
dòng tiền trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngành xây dựng
nói riêng. Quản lý tiền trong luận án được tác giả đề cập với mục đích nhằm
quản lý tài sản của doanh nghiệp ngành xây dựng, trong đó tiền là một khoản
mục trong phần tài sản của bảng cân đối kế toán của các doanh nghiệp này.
Như vậy, có thể thấy, mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu trong
nước về vấn đề liên quan đến quản trị, quản lý dòng tiền của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, cho đến nay, vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện
mang tính định tính và định lượng về vấn đề này, đo lường ảnh hưởng của các
nhân tố đến quản trị dòng tiền của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản
xuất điện năng - một ngành sản xuất có tính chất đặc thù tại Việt Nam.
8
1.1.2. Kết quả nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu của nước ngoài và trong nước đã cung cấp
một khuôn khổ lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn khá phong phú về công tác
ngành nghề kinh doanh cốt lõi của Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam
– Công ty cổ phần.
Với nội dung như vậy, đề tài này có ý nghĩa thiết thực với Tổng công ty
Điện lực Dầu khí Việt Nam – Công ty cổ phần. Luận văn định hướng nghiên
cứu ứng dụng vào thực tế đưa ra đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
dòng tiền tại Tổng công ty, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của Công
ty.
1.2.
Cơ sở lý luận về quản lý dòng tiền tại các doanh nghiệp
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch,
được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh
doanh. (Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 do Quốc Hội nước Việt Nam
ban hành ngày 26/11/2013).
Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành
các phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông phải chịu trách nhiệm về nợ và
nghĩa vụ trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có thể là tổ
chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 3, tối đa không hạn chế; Cổ đông
có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần cho người khác, trừ cổ đông sở hữu cổ
phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người
Dòng tiền của Doanh nghiệp bao gồm: Dòng tiền ra, dòng tiền vào và
dòng tiền thuần.
Dòng tiền ra: Là dòng tiền phát sinh đi ra khỏi doanh nghiệp trong quá
trình hoạt động. Dòng tiền ra là các khoản chi tiêu tiền doanh nghiệp để đầu
tư mua sắm tài sản, để thanh toán các khoản tiền mua nguyên vật liệu, trả
lương, nộp thuế, nộp bảo hiểm, mua dịch vụ bên ngoài cung cấp, trả nợ vay,
chi trả lãi vay, chia cổ tức cho chủ sở hữu…
Dòng tiền vào: Là dòng tiền phát sinh đi vào doanh nghiệp trong quá
trình hoạt động. Dòng tiền vào là các khoản tiền thu được từ bán sản phẩm,
hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đi vay vốn, phát hành cổ phiếu, thanh lý tài sản,
rút vốn đầu tư…
11
Dòng tiền thuần: Là dòng tiền chênh lệch giữa dòng tiền vào và dòng
tiền ra của doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ hoạt động của doanh nghiệp.
Phân loại dòng tiền theo hoạt động thì dòng tiền của doanh nghiệp bao
gồm:
Hoạt động kinh doanh: đây là dòng tiền quan trọng nhất trong
doanh nghiệp do nó phản ánh được dòng tiền vào và ra chủ yếu từ hoạt động
sản xuất kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp. Dòng tiền này chịu sự
tác động rất lớn của chính sách bán hàng và mua hàng của doanh nghiệp,
chính sách chiết khấu thanh toán, trình độ quản trị nợ phải thu, nợ phải trả…
Hoạt động đầu tư: đây là các dòng tiền vào và ra từ hoạt động
hoạt động, chi mua TSCĐ, chi trả gốc và lãi vay…
Các vấn đề về dòng tiền cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ tương tự như các
vấn đề về huyết áp, tim mạch của cơ thể con người. Những nguy cơ tiềm ẩn
này có thể dẫn đến tình trạng tai biến, đột quỵ bất cứ lúc nào bất kể là cơ thể
đang rất khỏe mạnh và cường tráng. Nếu quản lý tốt được dòng tiền thì doanh
nghiệp cũng như một cơ thể con người, có thể phòng tránh được những nguy
cơ tiềm ẩn và tránh được tình trạng tai biến, đột quỵ.
1.2.2. Nội dung quản lý dòng tiền tại các doanh nghiệp
1.2.2.1 Lập kế hoạch quản lý dòng tiền
Bên cạnh các kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch lao
động..., kế hoạch quản lý dòng tiền đóng vai trò quan trọng giúp doanh
nghiệp đạt được các mục tiêu và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh
nghiệp. Lập kế hoạch quản lý dòng tiền tác động lớn tới phương thức mà nhà
quản lý huy động vốn đầu tư để duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Sử dụng các công cụ tài chính, chính sách riêng về dòng tiền để tăng
tốc độ thu hồi tiền, làm chậm quá trình thanh toán của doanh nghiệp là những
nội dung quan trọng của quản lý dòng tiền. Tuy nhiên, những hệ thống
phương thức trên không đủ hỗ trợ cho các nhà quản lý tài chính trong việc
thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu và đầu từ sinh lời bằng tiền của doanh nghiệp.
Bởi vậy, kế hoạch dòng tiền cũng vô cùng quan trọng với doanh nghiệp khi
quản lý dòng tiền.
13
Lập kế hoạch dòng tiền là việc dự kiến trước dòng tiền vào và dòng tiền
ra của doanh nghiệp phát sinh trong một thời kỳ nhất định trong tương lai
nhằm xác định số tiền thừa/thiếu và đưa ra những biện pháp nhằm tạo ra sự
cân bằng thu, chi bằng tiền của doanh nghiệp (Bùi Văn Vần và Vũ Văn Ninh,
Trực tiếp
Gián tiếp
Thu&Chi tiền
Các lịch thu nợ và chi tiền
trong tương lai gần.
Tốt trong vòng 30 ngày.
Thu nhập ròng được điều chỉnh
Bắt đầu với thu nhập trước
thuế, trả lãi và khấu hao và
thêm vào hoặc bỏ đi các
mục thay đổi trong bảng
cân đối kế toán.
Sử dụng các dự báo.
Đảo ngược luỹ kế
Hoạt động giống như
phương thức Thu nhập
ròng được điều chỉnh.
Đảo ngược luỹ kế và vị trí
tiền được quyết định bằng
cách sử dụng các phép
chiếu sử dụng phân phối
Bảng cântĩnh
đối và
kế các
toánthuật toán.
Dự toán tài khoản tiền sổ