ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN KIM THẠCH
KHẢO SÁT CƢỜNG ĐỘ BÊ TÔNG CỦA LÕI BÊ TÔNG
CỐT THÉP NHÀ NHIỀU TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình dân dụng và công nghiệp
Mã ngành: 60.58.02.08
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. PHAN QUANG MINH
Đà Nẵng, Năm 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
NGUYỄN KIM THẠCH
MỤC LỤC
TRANG BÌA
CHƢƠNG 2. CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG BÊ TÔNG ..... 11
TẠI HIỆN TRƢỜNG ................................................................................................ 11
2.1. Phƣơng pháp khoan lấy mẫu..........................................................................11
2.1.1. Phạm vi áp dụng. ....................................................................................11
2.1.2. Nội dung phƣơng pháp khoan lấy mẫu. .................................................11
2.1.2.1 Nhân viên kiểm tra. ..........................................................................11
2.1.2.2 Thiết bị vật tƣ. ..................................................................................11
2.1.2.3. Quy trình thực hiện .........................................................................12
2.1.2.4. Đánh giá cƣờng độ bê tông trên kết cấu công trình ........................12
2.1.2.5. Báo cáo kết quả ...............................................................................12
2.2. Phƣơng pháp sử dụng súng bật nẩy ...............................................................12
2.2.1. Phạm vi áp dụng .....................................................................................12
2.2.2. Nội dung phƣơng pháp sử dụng súng bật nẩy ........................................12
2.2.2.1. Các yêu cầu chung ..........................................................................12
2.2.2.2. Các yêu cầu súng bật nẩy và quy định khi thí nghiệm. ...................13
2.2.2.3. Kiểm tra, đánh giá cƣờng độ và độ đồng nhất của bê tông ở hiện
trƣờng ...........................................................................................................15
2.2.2.4. Căn cứ sơ đồ chịu lực của cấu kiện để chọn các vùng thí nghiệm
nhƣng nhất thiết phải thí nghiệm ở những vị trí xung yếu của cấu kiện......15
2.2.2.5. Kiểm tra và đánh giá độ đồng nhất của bê tông trong cấu kiện và
kết cấu ..........................................................................................................15
2.2.2.6. Đánh giá cƣờng độ bê tông của các cấu kiện kết cấu .....................15
2.2.2.7. Báo cáo thí nghiệm..........................................................................16
2.3. Phƣơng pháp đo vận tốc xung siêu âm ..........................................................16
2.3.1. Phạm vi áp dụng .....................................................................................16
2.3.2. Nội dung phƣơng pháp đo vận tốc xung siêu âm. ..................................17
2.3.2.1. Nguyên lý ........................................................................................17
2.3.2.2. Nhân viên kiểm tra ..........................................................................17
3.1. Khảo sát sự thay đổi cƣờng độ bê tông của vách (lõi) tại hiện trƣờng ở vị trí
gần chân lõi và 3/4 chiều cao tầng bằng súng bật nẩy cho 03 công trình nhà cao
tầng tại thành phố Nha Trang ...............................................................................43
3.2. Nhận xét kết quả ............................................................................................56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 58
QU ẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI THẠC SĨ (BẢN SAO)
BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC
PHẢN BIỆN (BẢN SAO)
TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN
KHẢO SÁT CƢỜNG ĐỘ BÊ TÔNG CỦA LÕI BÊ TÔNG CỐT THÉP NHÀ
NHIỀU TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHA TRANG
Học viên: Nguyễn Kim Thạch
Chuyên ngành: Kỹ tuật Xây dựng Công trình DD&CN
Mã số: 60.58.02.08
Khóa: 33 Trƣờng Đại học Bách khoa - ĐHĐN
Tóm tắt - Bê tông là loại vật liệu phức hợp bao gồm xi măng (chất kết dính), cát, sỏi,
đá (cốt liệu) kết lại với nhau dƣới tác dụng của nƣớc, là vật liệu đƣợc sử dụng rộng rãi
trong xây dựng với khối lƣợng rất lớn. Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt
th p cần phải xác định đƣợc cƣờng độ của bê tông. Cƣờng độ của bê tông phụ thuộc vào
thành phần và cấu trúc của nó. Để xác định cƣờng độ của bê tông ngƣời ta dùng thí nghiệm
mẫu bằng phƣơng pháp phá hủy hoặc phƣơng pháp không phá hủy nhƣ siêu âm, bật
nẩy,…Việc “Đánh giá cƣờng độ bê tông của lõi bê tông cốt thép các công trình nhiều tầng
trên địa bàn thành phố Nha Trang là một trong những tiêu chí góp phần làm r hơn về
cƣờng độ bê tông thực tế hiện trƣờng so với cƣờng độ lý thuyết theo thiết kế.
ABSTRACT
SURVEY OF CONCRETE CONCENTRATION OF CONCRETE GROUND
19
20
26
27
29
30
30
31
31
32
35
36
37
38
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số
hiệu
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
2.6.
2.7.
24
31
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Bê tông là loại vật liệu phức hợp bao gồm xi măng (chất kết dính), cát, sỏi, đá
(cốt liệu) kết lại với nhau dƣới tác dụng của nƣớc, là vật liệu đƣợc sử dụng rộng rãi
trong xây dựng với khối lƣợng rất lớn. Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông và bê
tông cốt th p cần phải xác định đƣợc cƣờng độ của bê tông. Cƣờng độ của bê tông
phụ thuộc vào thành phần và cấu trúc của nó. Để xác định cƣờng độ của bê tông
ngƣời ta dùng thí nghiệm mẫu bằng phƣơng pháp phá hủy hoặc phƣơng pháp không
phá hủy nhƣ siêu âm, bật nẩy,…Việc “Đánh giá cƣờng độ bê tông của lõi bê tông
cốt thép các công trình nhiều tầng trên địa bàn thành phố Nha Trang là một trong
những tiêu chí góp phần làm r hơn về cƣờng độ bê tông thực tế hiện trƣờng so với
cƣờng độ lý thuyết theo thiết kế.
2. Mục đích của đề tài
Khảo sát cƣờng độ bê tông của lõi bê tông cốt thép tại hiện trƣờng ở vị trí gần
chân lõi và 3/4 chiều cao lõi bằng súng bật nẩy. So sánh, nhận x t cƣờng độ bê tông
tại các vị trí đánh giá. So sánh với giá trị của TCVN 5574:2012 về việc giảm cƣờng
độ bê tông khi thiết kế lõi với hệ số điều kiện làm việc 0,85 từ đó có các kiến nghị
áp dụng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Cƣờng độ bê tông của lõi bê tông cốt thép nhà cao tầng
trên địa bàn thành phố Nha Trang.
Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát số liệu cƣờng độ bê tông của lõi bê tông cốt
thép tại hiện trƣờng ở vị trí gần chân lõi và 3/4 chiều cao lõi bằng súng bật nẩy
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
1.4. Kết luận chƣơng 1
Chƣơng 2: Các phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng bê tông tại hiện trƣờng
2.1. Phƣơng pháp khoan lấy mẫu
2.1.1. Phạm vi áp dụng.
2.1.2. Nội dung phƣơng pháp khoan lấy mẫu.
2.2 Phƣơng pháp sử dụng súng bật nẩy
2.2.1. Phạm vi áp dụng.
2.2.2. Nội dung phƣơng pháp sử dụng súng bật nẩy.
2.3. Phƣơng pháp đo vận tốc xung siêu âm
3
2.3.1. Phạm vi áp dụng.
2.3.2. Nội dung phƣơng pháp đo vận tốc xung siêu âm .
2.4. Phƣơng pháp sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy
2.4.1. Phạm vi áp dụng.
2.4.2. Nội dung phƣơng pháp sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật
nẩy.
2.5. Đánh giá cƣờng độ của bê tông trong thiết kế kết cấu bê tông cốt thép
theo TCVN 5574:2012
2.5.1. Cƣờng độ chịu nén tính toán của bê tông.
2.5.2. Ảnh hƣởng của điều kiện thi công đến cƣờng độ chịu nén tính toán của
bê tông.
Chƣơng 3: Nghiên cứu, khảo sát hiện trƣờng
3.1. Khảo sát sự thay đổi cƣờng độ bê tông của lõi tại hiện trƣờng ở vị trí
gần chân lõi và 3/4 chiều cao tầng bằng súng bật nẩy.
3.2. Nhận xét kết quả
Kết luận và kiến nghị
tông không đúng.
1.2. Tổng quan về đánh giá chất lƣợng bê tông hiện trƣờng
1.2.1. Lựa chọn phương pháp thí nghiệm
Lựa chọn căn cứ vào mục đích, yêu cầu thí nghiệm, đặc điểm của kết cấu,
cấu kiện và điều kiện hiện trƣờng. Phƣơng pháp thí nghiệm cụ thể đƣợc lựa chọn
căn cứ vào độ chính xác của phƣơng pháp thí nghiệm. Để nâng cao độ chính xác
của việc xác định cƣờng độ bê tông hiện trƣờng cần: Kết hợp các phƣơng pháp thí
nghiệm khác nhau; thực hiện đúng chỉ dẫn khi thực hiện các phép thử cụ thể; tăng
số lƣợng mẫu hoặc phép thử
5
1.2.2. Quy trình thí nghiệm xác định cường độ bê tông trên kết cấu công trình.
1.2.2.1. Xác định khối lượng, vị trí và vùng kiểm tra.
* Xác định khối lƣợng kết cấu, cấu kiện cần kiểm tra:
- Trƣờng hợp thí nghiệm kết cấu, cấu kiện, vùng đơn lẻ: Thực hiện khi nghi
ngờ chất lƣợng hoặc cần đánh giá kỹ về một vài kết cấu đơn lẻ thì chỉ thí nghiệm
riêng những kết cấu, cấu kiện hoặc vùng đó.
- Trƣờng hợp thí nghiệm đánh giá tổng thể một công trình: Muốn biết đƣợc
khối lƣợng thí nghiệm thì trƣớc hết cần phân loại các hạng mục kết cấu, cấu kiện
đƣợc chế tạo bởi cùng một loại bê tông, có cùng thời gian và điều kiện thi công, có
cùng tính chất làm việc. Sau đó, xác định khối lƣợng bê tông của các cấu kiện và
tham khảo các tiêu chuẩn nghiệm thu tƣơng ứng để tính khối lƣợng cần thí nghiệm
(tƣơng đƣơng khối lƣợng cần thí nghiệm trong quá trình thi công). Khi kiểm tra
tổng thể thì khối lƣợng kết cấu, cấu kiện kiểm tra phải bằng hoặc lớn hơn khối
lƣợng do cơ quan thiết kế hoặc tiêu chuẩn quy định. Đối với công trình có yêu cầu
kiểm tra lại hoặc kiểm tra xác suất, khối lƣợng kiểm tra có thể lấy từ 5-10% khối
lƣợng cần thí nghiệm theo tiêu chuẩn nhƣng phải đảm bảo không ít hơn một kết quả
thí nghiệm cho từng loại kết cấu, cấu kiện. Trong các trƣờng hợp cần thiết có thể
nêu trong tiêu chuẩn thử nghiệm tƣơng ứng.
1.2.2.4. Tiến hành các thí nghiệm hiện trường và trong phòng, xác định cường độ
bê tông hiện trường.
a. Tiến hành các thí nghiệm hiện trƣờng và trong phòng.
Các phƣơng pháp: Phƣơng pháp khoan lấy mẫu. Phƣơng pháp sử dụng súng
bật nảy. Phƣơng pháp đo vận tốc xung siêu âm. Phƣơng pháp sử dụng kết hợp máy
đo siêu âm và súng bật nảy
b. Xây dựng đƣờng chuẩn để xác định cƣờng độ bê tông hiện trƣờng bằng
phƣơng pháp không phá huỷ.
* Lấy các mẫu bê tông lƣu (nếu có) để xây dựng đƣờng chuẩn trên cơ sở
cƣờng độ nén của các mẫu bê tông này (xác định theo TCVN 3118 : 1993).
* Đối với công trình đang xây dựng nếu không đủ mẫu hoặc không có mẫu
lƣu để xây dựng đƣờng chuẩn cho loại bê tông của kết cấu cần kiểm tra, đƣợc phép
sử dụng một đƣờng chuẩn của một loại bê tông tƣơng tự (về cốt liệu, xi măng, tỉ lệ
nƣớc - xi măng, tuổi, công nghệ trộn, đổ, đầm v.v...) với điều kiện phải hiệu chỉnh
đƣờng này bằng:
- Các mẫu lập phƣơng tiêu chuẩn của loại bê tông đã kiểm tra, đúc và bảo
dƣỡng tại hiện trƣờng với số lƣợng mẫu nhƣ sau:
+ Tối thiểu 9 mẫu khi khối lƣợng bê tông của các kết cấu kiểm tra ≤ 10 m3;
+ Tối thiểu 18 mẫu khi khối lƣợng bê tông của các kết cấu kiểm tra ≤ 50 m3;
+ Tối thiểu 27 mẫu khi khối lƣợng bê tông của các kết cấu kiểm tra > 50 m3;
- Các mẫu khoan có đƣờng kính 150mm hay 100mm, khoan từ những kết
cấu cần kiểm tra với số lƣợng nhƣ sau:
+ Tối thiểu 3 mẫu khi khối lƣợng bê tông của các kết cấu kiểm tra ≤ 10 m3;
+ Tối thiểu 6 mẫu khi khối lƣợng bê tông của các kết cấu kiểm tra ≤ 50 m3;
+ Tối thiểu 9 mẫu khi khối lƣợng bê tông của các kết cấu kiểm tra > 50 m3;
* Đối với công trình đã sử dụng không có mẫu lƣu, phải khoan mẫu từ công
trình để xây dựng đƣờng chuẩn với số lƣợng nhƣ sau:
+ Tối thiểu 6 mẫu khi khối lƣợng bê tông của các kết cấu kiểm tra ≤ 10 m3;
+ Tối thiểu 12 mẫu khi khối lƣợng bê tông của các kết cấu kiểm tra ≤ 50 m3;
(1,5 1 )
Rmk
D là hệ số ảnh hƣởng của phƣơng khoan so với phƣơng đổ bê tông: D = 2,5
khi phƣơng khoan vuông góc với phƣơng đổ bê tông; D = 2,3 khi phƣơng khoan
song song với phƣơng đổ bê tông.
là hệ số ảnh hƣởng của tỷ lệ chiều cao (h) và đƣờng kính (dmk) của mẫu
khoan đến cƣờng độ bê tông, tính bằng h/ dmk và phải nằm trong khoảng từ 1 đến
2.
h là chiều cao của mẫu khoan sau khi đã làm phẳng bề mặt để p, xác định
theo quy trình đo kích thƣớc mẫu nêu trong TCVN 3118:1993, tính bằng mm chính
xác đến 1 mm;
dmk là đƣờng kính thực tế của mẫu khoan xác định theo quy trình đo kích
thƣớc mẫu nêu trong TCVN 3118:1993, tính bằng milimet chính xác đến 1 mm;
k là hệ số ảnh hƣởng của cốt thép trong mẫu khoan (đại lƣợng không thứ
nguyên) đƣợc xác định nhƣ sau:
+ Trƣờng hợp không có cốt thép: k = 1
+ Trƣờng hợp mẫu khoan chỉ chứa 1 thanh thép
k =k1=1+1,5x
- h, dmk xem chú thích công thức (1), (2);
8
- dt là đƣờng kính danh định của thanh cốt thép nằm trong mẫu khoan, tính
bằng milimet chính xác đến 1mm;
- a là khoảng cách từ trục thanh th p đến đầu gần nhất của mẫu khoan, tính
bằng milimet chính xác đến 1mm;
+ Trong trƣờng hợp mẫu khoan chứa từ 2 thanh thép trở lên, trƣớc tiên phải
+ Trƣờng hợp sử dụng các phƣơng pháp không phá huỷ
Thực hiện các bƣớc:
* Xác định cƣờng độ bê tông tại từng vùng kiểm tra trên kết cấu, cấu kiện
(Rhti): Trên cơ sở thực hiện các chỉ dẫn về thí nghiệm, xử lý số liệu, xây dựng
đƣờng chuẩn, xác định cƣờng độ bê tông tại từng vùng thử Rhti.
* Xác định cƣờng độ bê tông trung bình của các vùng kiểm tra trên kết cấu,
cấu kiện (Rht) theo công thức sau:
m
Rhti
Rht
i 1
m
- Rht i là cƣờng độ bê tông tại vùng kiểm tra thứ i;
- m là số vùng kiểm tra trên kết cấu, cấu kiện.
* Xác định cƣờng độ bê tông hiện trƣờng của kết cấu, cấu kiện theo công
thức:
9
Rht
Rht (1 t .
ht
* Trƣờng hợp sử dụng phƣơng pháp khoan lấy mẫu để xác định cƣờng độ bê
tông trên kết cấu công trình:
Bê tông trong cấu kiện hoặc kết cấu công trình đƣợc coi là đạt yêu cầu về
cƣờng độ chịu n n khi đảm bảo đồng thời:
Rht ≥ 0,9 Ryc và Rmin ≥ 0,75 Ryc
+ Rht là cƣờng độ bê tông hiện trƣờng của kết cấu, cấu kiện đã kiểm tra bằng
phƣơng pháp khoan lấy mẫu bê tông;
+ Ryc là cƣờng độ bê tông yêu cầu xác định theo mục 1.2.2.5.1;
10
+ Rmin là cƣờng độ bê tông hiện trƣờng của viên mẫu có giá trị cƣờng độ nhỏ
nhất trong tổ mẫu.
* Trƣờng hợp sử dụng các phƣơng pháp không phá huỷ để xác định cƣờng
độ bê tông trên kết cấu công trình
Bê tông trong cấu kiện hoặc kết cấu công trình đƣợc coi là đạt yêu cầu về
cƣờng độ chịu nén khi:
Rht ≥ 0,9 Ryc
+ Rht là cƣờng độ bê tông hiện trƣờng của kết cấu, cấu kiện đã kiểm tra bằng
các phƣơng pháp không phá huỷ;
+ Ryc là cƣờng độ bê tông yêu cầu xác định theo mục 1.2.2.5.1.
1.3. Ứng dụng kết cấu BTCT cho các công trình xây dựng trên địa bàn thành
phố Nha Trang
Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải, với tổng diện tích 5.217,6 km² và hơn 200
đảo và quần đảo. Bờ biển dài 385 km. Trong đó, thành phố Nha Trang thuộc tỉnh
Khánh Hòa có tốc độ phát triển đô thị cao; các công trình xây dựng ngày càng
nhiều; là một thành phố biển nên việc sử dụng bê tông cốt thép cho các công trình là
phổ biến vì giúp công trình đạt tuổi thọ cao và tận dụng đƣợc vật liệu có sẵn của địa
phƣơng; Các công trình cao tầng hiện nay tại thành phố Nha Trang hầu hết sử dụng
- Phƣơng pháp khoan lấy mẫu dùng để sửa chữa một số bộ phận công trình.
- Lấy mẫu thí nghiệm xác định các tính chất của bê tông nhƣ cƣờng độ chịu
nén, uốn, khả năng thấm nƣớc....
- Với các trƣờng hợp khoan lấy mẫu trên các cấu kiện thông thƣờng lộ thiên
trên mặt đất, sử dụng thiết bị khoan loại nhỏ có thể khoan lấy mẫu có đƣờng kính
đến 150mm, chiều dài 400mm. Trong trƣờng hợp mẫu ở dƣới sâu nhƣ cọc khoan
nhồi, sử dụng các máy khoan cọc YBM hay Koken với ống lấy mẫu dài đến 3m cho
phép khoan mẫu đƣờng kính 100mm đến độ sâu 50m hặc hơn nữa.
2.1.2. Nội dung phương pháp khoan lấy mẫu.
2.1.2.1 Nhân viên kiểm tra.
Tất cả các nhân viên tham gia kiểm tra đều phải đƣợc đào tạo và nhận đƣợc
chứng chỉ phù hợp, riêng đối với nhân viên đánh giá phải có đầy đủ kinh nghiệm,
hiệu chuẩn đƣờng chuẩn và xử lý số liệu thống kê và kỹ năng làm báo cáo.
Trong quá trình sử dụng thiết bị và tác nghiệp ngoài công trƣờng, ở các vị trí
cao hơn 2,5m nhân viên kiểm tra và thiết bị đều phải đeo dây an toàn. Ngoài ra nhân
viên tham gia kiểm tra cũng phải tuân thủ đầy đủ nội quy an toàn của công trƣờng
ban hành
2.1.2.2 Thiết bị vật tư.
Thiết bị gồm máy khoan l i bê tông có đƣờng kính ống khoan 100mm và
đảm bảo đáp ứng yêu cầu kiểm tra.
Hình 2.1. Máy khoan bê tông
- Thiết bị: Máy khoan lõi bê tông
12
- Vật tƣ và phụ kiện: Lƣỡi khoan có đƣờng kính từ 50mm đến 100mm, chiều
sâu lỗ khoan từ 150 đến 200 mm và các phụ kiện khác.
2.1.2.3. Quy trình thực hiện
nghiệm R-n. Đánh giá sai số của quan hệ R – n
Sai số của quan hệ R – n đƣợc đánh giá bởi đại lƣợng độ lệch bình phƣơng
trung bình ST, theo công thức.
13
N
ST =
i 1
n
tb
ci
ci
R R
2
(2.1)
N 1
Trong đó:
S0 =
i 1
n
( R ci
N
n 2
R)
c
1
Trong đó :
S0 là độ lệch bình phƣơng trung bình của cƣờng độ n n bê tông xác định
bằng phƣơng pháp n n của N tổ mẫu.
Nếu F < 2 hoặc STn x 100 > 12 % thì không sử dụng biểu đồ quan hệ đó để
Rc
kiểm tra và đánh giá cƣờng độ và độ đồng nhất của bê tông.
Khi không có điều kiện xây dựng đƣợc biểu đồ quan hệ R – n, có thể sử dụng
các biểu đồ có sẵn trên súng bật nẩy để đánh giá định tính cƣờng độ bê tông.
Ngƣời đƣợc giao nhiệm vụ kiểm tra bằng súng bật nẩy cần đảm bảo các điều
kiện sau: đƣợc đào tạo tốt nghiệp cả lý thuyết và thực hành về kiểm tra bằng súng
bật nẩy; đƣợc cơ quan có thẩm quyền cấp bằng hoặc chứng chỉ trình độ chuyên môn
trong lĩnh vực thí nghiệm không phá hủy.
đó đi cho lộ bề mặt bê tông.
- Khi thí nghiệm, trục của súng phải luôn đảm bảo vuông góc với bề mặt của
bê tông.
Phƣơng thí nghiệm trên kết cấu và trên mẫu để xây dựng quan hệ R – n phải nhƣ
nhau.
- Đối với mỗi vùng thí nghiệm trên kết cấu (hoặc trên mẫu) phải tiến hành thí
nghiệm không ít hơn 16 điểm, có thể loại bỏ 3 giá trị dị thƣờng lớn nhất và 3 giá trị
15
dị thƣờng nhỏ nhất còn lại 10 giá trị lấy trung bình. Giá trị bật nẩy xác định chính
xác đến 1 vạch chia trên thang chỉ thị của súng bật nẩy.
2.2.2.3. Kiểm tra, đánh giá cường độ và độ đồng nhất của bê tông ở hiện trường
Công tác kiểm tra, đánh giá cƣờng độ và độ đồng nhất của bê tông bằng các
loại súng bật nẩy cần tiến hành theo 5 bƣớc:
- Xem xét bề mặt của sản phẩm hoặc kết cấu, phát hiện các khuyết tật (vết
nứt, rỗ, …) nhận x t sơ bộ chất lƣợng bê tông;
- Thu thập các thông số kỹ thuật của sản phẩm hoặc kết cấu, mác thiết kế,
thành phần bê tông, ngày chế tạo, công nghệ thi công, chế độ bảo dƣỡng bê tông và
sơ đồ chịu lực của kết cấu công trình;
- Lập phƣơng án thí nghiệm;
- Chuẩn bị, tiến hành thí nghiệm và lập bảng ghi kết quả thí nghiệm;
- Xác định cƣờng độ và độ đồng nhất bằng các số liệu của thí nghiệm.
Có thể kiểm tra toàn bộ sản phẩm hoặc kiểm tra chọn lọc theo lô.
- Nếu lô chỉ có 3 cấu kiện thì kiểm tra toàn bộ.
- Nếu lô có trên 3 cấu kiện thì có thể kiểm tra chọn lọc hoặc toàn bộ sản
phẩm. Khi kiểm tra chọn lọc phải kiểm tra ít nhất 10 % số lƣợng sản phẩm trong lô
nhƣng không ít hơn 3 sản phẩm.
2.2.2.4. Căn cứ sơ đồ chịu lực của cấu kiện để chọn các vùng thí nghiệm nhưng
+ Khi kiểm tra toàn bộ cấu kiện, kết cấu trong lô: Rl ≥ Ryc
+ Khi kiểm tra chọn lọc các cấu kiện, kết cấu trong lô: RK ≥ Ryc
2.2.2.7. Báo cáo thí nghiệm
Báo cáo kết quả thí nghiệm xác định cƣờng độ bê tông của cấu kiện, kết cấu
gồm cân đầy đủ các nội dung theo quy định, bao gồm: Đối tƣợng thí nghiệm; Ngày
thí nghiệm; Tên kết cấu, cấu kiện; Cƣờng độ thiết kế; Phƣơng pháp thí nghiệm, thiết
bị thí nghiệm, các thông số kỹ thuật; Tiêu chuẩn áp dụng; Sơ đồ vị trí thí nghiệm;
- Bảng ghi kết quả thí nghiệm (Bảng 2.1).
Bảng 2.1. Kết cấu thí nghiệm
Ký hiệu
Hệ số
Ngày
R
TT
cấu
ni
biến
Ghi chú
n
chế tạo
MPa
kiện
động
1
2
2.3. Phƣơng pháp đo vận tốc xung siêu âm
2.3.1. Phạm vi áp dụng
Phƣơng pháp xác định vận tốc xung siêu âm để đánh giá các tính chất của bê
tông, bê tông cốt thép và bê tông cốt thép ứng suất trƣớc. Phƣơng pháp này đƣợc áp
dụng trong các trƣờng hợp sau:
Trong đó:
L là chiều dài đƣờng truyền, đƣợc gọi là đáy đo, tính bằng kilômét (km) hoặc
mét (m);
T là thời gian cần thiết để xung dao động truyền qua hết chiều dài L, tính
bằng giây (s).
2.3.2.2. Nhân viên kiểm tra
Tất cả các nhân viên tham gia kiểm tra đều phải đƣợc đào tạo, huấn luyện và
nhận đƣợc chứng chỉ công nhận đối với kỹ thuật kiểm tra siêu âm bê tông, riêng đối
với nhân viên đánh giá phải có đầy đủ kinh nghiệm, hiệu chuẩn đƣờng chuẩn và xử
lý số liệu thống kê và kỹ năng làm báo cáo.
2.3.2.3. Thiết bị, dụng cụ
Hình 2.3 Máy siêu âm bê tông
Các bộ phận chủ yếu của thiết bị siêu âm bao gồm bộ phận tạo xung
điện, một đôi đầu dò, bộ phận khuếch đại và bộ phận thiết bị điện đếm thời
gian giữa thời điểm lúc xung bắt đầu phát ra từ đầu dò phát và thời điểm xung
bắt đầu đến đầu do thu - lúc mặt trƣớc của xung đầu tiên chạm tới đầu thu.