1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
---------------------------------------
NGUYỄN NGỌC HOÀNG
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO GẠCH BÊ TÔNG
KHÔNG NUNG SỬ DỤNG CỐT LIỆU TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng Công trình Dân dụng và Công nghiệp
Đà Nẵng - Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
--------------------------------------NGUYỄN NGỌC HOÀNG
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO GẠCH BÊ TÔNG
KHÔNG NUNG SỬ DỤNG CỐT LIỆU TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng Công trình Dân dụng và Công nghiệp
Mã số: 60.58.02.08
LUẬN VĂN THẠC SĨ
1.2.2. Nhƣợc điểm .................................................................................................. 7
1.3. TÌNH TRẠNG SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG GẠCH BÊ TÔNG KHÔNG NUNG 7
1.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ......................................................................................... 9
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................... 10
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH XI MĂNG CỐT
LIỆU..............................................................................................................................10
2.2. YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM CỦA VẬT LIỆU 11
2.2.1. Xi măng....................................................................................................... 11
2.2.2. Cát ............................................................................................................... 12
2.2.3. Đá mạt (còn gọi là cát nghiền) .................................................................... 13
2.2.4. Nƣớc............................................................................................................ 13
2.3. YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM CỦA GẠCH XI
MĂNG CỐT LIỆU ........................................................................................................ 15
2.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ....................................................................................... 16
CHƢƠNG 3. THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHẾ TẠO GẠCH XI
MĂNG CỐT LIỆU VÀ SO SÁNH CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA GẠCH XI MĂNG
CỐT LIỆU .................................................................................................................... 17
3.1. THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHẾ TẠO GẠCH XI MĂNG CỐT
LIỆU...... ........................................................................................................................ 17
3.1.1. Thí nghiệm xi măng .................................................................................... 17
3.1.1.1. Xác định độ mịn theo TCVN 4030:2003 ............................................ 17
3.1.1.2. Xác định độ bền nén theo TCVN 6016:2011 ...................................... 18
3.1.1.3. Xác định thời gian đông kết theo TCVN 6017:1995 .......................... 21
3.1.1.4. Xác định khối lƣợng ri ng theo TCVN 4030:2003 ............................. 22
3.1.2. Thí nghiệm cát ............................................................................................ 23
3.1.2.1. Xác định khối lƣợng ri ng, độ hút nƣớc của cát theo TCVN 75724:2006 ............................................................................................................................ 23
3.1.2.2. Xác định khối lƣợng thể tích xốp của cát theo TCVN 7572-6:2006 .. 24
3.1.2.3. Xác định hàm lƣợng bụi, bùn, sét theo TCVN 7572-8:2006 ............. 25
Khóa: 31
Trƣờng Đại học Bách khoa – ĐHĐN
Tóm tắt - Đề tài tiến hành nghi n cứu chế tạo gạch b tông không nung sử dụng cốt liệu
tr n địa bàn tỉnh Quảng Nam. Khảo sát, lấy mẫu vật liệu, thí nghiệm các chỉ ti u cơ lý của cát,
đá mạt tại địa phƣơng theo TCVN 7572:2006 (Cốt liệu cho b tông và vữa – Phƣơng pháp
thử) để đánh giá chất lƣợng vật liệu theo TCVN 7570:2006 (Cốt liệu cho b tông và vữa –
Y u cầu kỹ thuật). Chế tạo mẫu thử, xác định các chỉ ti u cơ lý (cƣờng độ nén, độ hút nƣớc,
độ rỗng) của gạch xi măng cốt liệu mác M7,5 theo TCVN 6477:2011 (Gạch b tông) tr n cơ
sở sử dụng cát, đá mạt tại địa phƣơng và loại xi măng PCB40 Đồng Lâm. Phân tích, so sánh
tính kinh tế khi sử dụng gạch xi măng cốt liệu thay cho gạch đất sét nung trong xây dựng. Đề
tài cung cấp cơ sở khoa học cho việc sử dụng nguồn vật liệu địa phƣơng trong việc sản xuất
gạch không nung, góp phần đẩy mạnh sử dụng gạch không nung và hạn chế gạch nung gây ô
nhiễm môi trƣờng.
Từ khóa – Gạch xi măng cốt liệu; chỉ ti u cơ lý; y u cầu kỹ thuật; cƣờng độ nén; cốt
liệu địa phƣơng.
STUDY ON MANUFACTURING NON-BAKED CONCRETE BRICKS USING
MATERIALS ON THE SITE OF QUANG NAM PROVINCE
Summary - The research project of manufacturing non-baked concrete bricks using
aggregate on the site of Quang Nam province. Surveying, sampling material, testing the
mechanical properties of sand, aggregate according to the standard of TCVN 7572: 2006
(Aggregate for Concrete and Mortar - Test Method) for evaluation of Material quality
according to the standard of TCVN 7570: 2006 (Aggregate for concrete and mortar Technical requirements). Creating test specimens, determining mechanical properties
(compressive strength, water absorption, porosity) of non-baked concrete bricks Grade M7.5
according to the standard of TCVN 6477: 2011 (Concrete Brick) on the basis of using sand
and grit in the local area. and type of cement of PCB40 Dong Lam. Analyzing, comparing
economical benefit when using cement bricks instead of baked clay bricks in construction.
The topic provides a scientific basis for the use of local materials in the production of
unbaked brick, contributing to the thrive of using non-baked bricks,in the result limiting the
3.18
3.19
3.20
3.21
3.22
3.23
3.24
3.25
3.26
3.27
Tên hình
Trang
Gạch xi măng cốt liệu (gạch Block)
Gạch b tông bọt, khí không chƣng áp
Gạch b tông khí chƣng áp
Sử dụng gạch b tông không nung trong xây dựng
Quy trình công nghệ cơ bản để sản xuất gạch xi măng cốt liệu
Xi măng PCB 40 Đồng Lâm
Thí nghiệm độ mịn của xi măng theo phƣơng pháp sàng
Cân khối lƣợng xi măng, cát ti u chuẩn và nƣớc để đúc mẻ vữa
Máy trộn vữa và máy dằn
Mẫu thử độ bền nén của xi măng
Thí nghiệm nén mẫu vữa xi măng
Trộn hồ xi măng để xác định lƣợng nƣớc ti u chuẩn
Dụng cụ Vicat để xác định thời gian đông kết
Thí nghiệm khối lƣợng ri ng của xi măng
Cân khối lƣợng m2
20
21
21
22
24
24
25
25
26
27
28
30
30
31
33
34
36
37
40
41
41
42
3.28
3.29
3.30
3.31
3.32
3.9
3.10
3.11
3.12
3.13
3.14
3.15
3.16
3.17
3.18
3.19
3.20
3.21
3.22
3.23
Tên bảng
Y u cầu kỹ thuật và phƣơng pháp thử của xi măng poóc lăng hỗn
hợp
Y u cầu kỹ thuật và phƣơng pháp thử của cát
Y u cầu kỹ thuật và phƣơng pháp thử của đá mạt
Hàm lƣợng tối đa cho phép của muối hoà tan, ion sunfat, ion clo
và cặn không tan trong nƣớc trộn b tông và vữa
Giới hạn cho phép về thời gian ninh kết và cƣờng độ chịu nén của
hồ xi măng và b tông
Y u cầu kỹ thuật và phƣơng pháp thử của gạch xi măng cốt liệu
Kết quả thí nghiệm độ mịn của xi măng
Kết quả thí nghiệm nén mẫu vữa xi măng 03 ngày tuổi
Kết quả thí nghiệm nén mẫu vữa xi măng 28 ngày tuổi
Kết quả thí nghiệm thời gian đông kết của xi măng
17
19
20
21
22
23
24
25
27
29
30
31
32
35
35
35
38
39
39
39
43
46
47
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vật liệu xây dựng chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong các công trình xây
đƣa dây chuyền vào vận hành, trong điều kiện nguy n vật liệu, khí hậu, trình độ lao
động đặc thù... các nhà sản xuất phải tự tìm hiểu nghi n cứu, mò mẫm thử nghiệm quy
trình sản xuất, quy trình sử dụng; từ đó sản phẩm làm ra chất lƣợng thấp, thiếu ổn
định, năng suất không cao.
2
Thực tế hiện nay ở một số địa phƣơng vẫn có những công trình đã xảy ra sự cố
đáng tiếc khi đƣa vào sử dụng đối với gạch không nung. Trƣờng hợp ở tỉnh Bến Tre là
một ví dụ điển hình, theo thông tin từ Báo Xây dựng ngày 16/10/2014, việc UBND
tỉnh Bến Tre có công văn quyết định tạm ngƣng việc bắt buộc sử dụng vật liệu xây
không nung trong các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc do gặp sự
cố về chất lƣợng công trình nhƣ nứt tƣờng, bong lớp vữa trát… Lỗi cũng có thể do quá
trình thi công không đảm bảo quy chuẩn dành cho gạch không nung nhƣng không thể
không có lỗi của nhà sản xuất. B n cạnh đó, thời gian sử dụng gạch không nung ở Việt
Nam chƣa nhiều, cơ sở khoa học chƣa đầy đủ, kinh nghiệm của ngƣời xây dựng chƣa
nhiều, n n tâm lý ngƣời sử dụng chƣa y n tâm trong việc sử dụng gạch không nung.
Vì vậy cần phải có sự tổng kết, đánh giá thực trạng và bổ sung, hoàn chỉnh các cơ sở
khoa học từ các cơ quan quản lý nhà nƣớc để tăng tính thuyết phục đối với ngƣời ti u
dùng.
Thực trạng này cho thấy vấn đề tăng cƣờng khoa học công nghệ nhằm phát triển
gạch không nung ở Quảng Nam là rất cấp thiết hƣớng tới thực hiện thắng lợi chủ
trƣơng tăng cƣờng sử dụng vật liệu xây dựng không nung và lộ trình giảm dần việc sản
xuất, sử dụng gạch đất sét nung tr n địa bàn của UBND Tỉnh Quảng Nam. Cụ thể hơn
ở đây là tính chất vật liệu để chế tạo gạch b tông không nung phải đƣợc nghi n cứu
và hơn hết phải tận dụng đƣợc các nguồn tài nguy n sẵn có ở địa phƣơng đáp ứng nhu
cầu gạch không nung hiện nay. Đây là tác giả chọn đề tài: Nghiên cứu chế tạo gạch
bê tông không nung sử dụng cốt liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát thực địa, lấy mẫu cốt liệu, nghi n cứu, tìm nguồn nguy n liệu phù hợp
2.3. Y u cầu kỹ thuật và phƣơng pháp thí nghiệm của gạch xi măng cốt liệu.
2.4. Kết luận chƣơng 2.
Chƣơng 3: Thí nghiệm vật liệu sử dụng chế tạo gạch xi măng cốt liệu và so
sánh chỉ tiêu cơ lý của gạch xi măng cốt liệu
3.1. Thí nghiệm vật liệu sử dụng chế tạo gạch xi măng cốt liệu.
3.2. Thiết kế cấp phối.
3.3. Thí nghiệm so sánh các chỉ ti u cơ lý của gạch xi măng cốt liệu.
3.4. So sánh tính kinh tế khi sử dụng gạch xi măng cốt liệu thay cho gạch đất sét
nung trong xây dựng.
3.5. Kết luận chƣơng 3.
Kết luận và kiến nghị
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ GẠCH BÊ TÔNG KHÔNG NUNG
1.1. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI GẠCH BÊ TÔNG KHÔNG NUNG
1.1.1. Khái niệm
Gạch b tông không nung là một loại gạch mà sau khi đƣợc tạo hình thì tự đóng
rắn đạt các chỉ số về cơ học nhƣ cƣờng độ nén, uốn, độ hút nƣớc… mà không cần qua
nhiệt độ, không phải sử dụng nhiệt độ để nung nóng đỏ vi n gạch nhằm tăng độ bền
của vi n gạch. Độ bền của vi n gạch không nung đƣợc gia tăng nhờ lực ép hoặc rung
hoặc cả ép lẫn rung l n vi n gạch và thành phần kết dính của chúng.
1.1.2. Phân loại
Gạch b tông không nung hiện nay chủ yếu gồm hai loại sau:
1.1.2.1. Gạch xi măng cốt liệu (còn đƣợc gọi là gạch block)
Gạch xi măng cốt liệu đƣợc tạo thành từ xi măng và một hoặc nhiều loại cốt liệu
sau đây: đá mạt, cát vàng, xỉ nhiệt điện, phế thải công nghiệp… Loại gạch này đƣợc
trí khác nhau.
- Theo cường độ nén
Theo cƣờng độ nén phân ra các loại: M3,5; M5,0; M7,5; M10,0; M15,0; M20,0.
1.1.2.2. Gạch bê tông nhẹ
Gạch b tông nhẹ có hai loại cơ bản là gạch b tông bọt và gạch b tông nhẹ khí
chƣng áp.
a. Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp:
Gạch b tông bọt, khí không chƣng áp đƣợc sản xuất bằng công nghệ tạo bọt
trong kết cấu n n tỷ trọng vi n gạch giảm đi nhiều và nó trở thành đặc điểm ƣu việt
nhất của loại gạch này. Thành phần cơ bản: Xi măng, cát mịn, phụ gia tạo bọt…
Hình 1.2: Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp
6
Phân loại:
- Theo phƣơng pháp sản xuất: Gạch b tông bọt, khí không chƣng áp đƣợc phân
thành: Block b tông bọt và Block b tông khí không chƣng áp.
- Theo khối lƣợng thể tích khô: Gạch b tông bọt, khí không chƣng áp đƣợc phân
thành các nhóm: D500, D600, D700, D800, D900, D1000, D1100, D1200.
- Theo cƣờng độ nén: Gạch b tông bọt, khí không chƣng áp đƣợc phân thành các
cấp cƣờng độ nén sau: B1,0; B1,5; B2,0; B2,5; B3,5; B5,0; B7,5; B10,0.
b. Gạch bê tông khí chưng áp (Aerated Autoclaved Concrete, viết tắt AAC)
Gạch b tông khí chƣng áp đƣợc sản xuất bằng cách trộn xi măng với vôi, cát
thạch anh hay tro bay tái chế (sản phẩm từ các nhà máy nhiệt điện đốt than), nƣớc và
bột nhôm - chất tạo khí. Phản ứng giữa nhôm và Ca(OH)2 trong hỗn hợp b tông tạo ra
những bong bóng cỡ vi mô chứa H2, gia tăng thể tích của b tông tới 05 lần so với b
tông thƣờng. Sau khi hiđro bay hơi sẽ để lại các lỗ rỗng kín, sau đó b tông khí chƣng
áp sẽ đƣợc đổ vào khuôn tạo hình hoặc cắt thành hình dạng thiết kế. Sản phẩm này tiếp
tục đƣợc đƣa vào nồi hấp (khí chƣng áp), nơi phản ứng thứ hai diễn ra. Dƣới nhiệt độ
chính gồm gạch xi măng cốt liệu, gạch bê tông khí chƣng áp (AAC) và gạch bê tông
bọt đạt 6 tỷ viên quy tiêu chuẩn (QTC), trong đó có 13 nhà máy sản xuất AAC, 17 nhà
máy sản xuất bê tông bọt, hơn 1000 dây chuyền sản xuất gạch xi măng cốt liệu công
suất hơn 10 triệu viên QTC/năm và một số chủng loại vật liệu xây không nung khác.
Để có đƣợc kết quả đó, trong thời gian qua, nhiều địa phƣơng, doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất gạch ngói đã có nhiều nỗ lực trong việc chuyển đổi mô hình sản xuất và thực hiện
các dự án vật liệu xây không nung. Ví dụ, tr n địa bàn huyện Tây Sơn – Bình Định đã
có 191 lò gạch, ngói nung thủ công tháo dỡ, chấm dứt hoạt động (gồm 190 lò có công
suất dƣới 650 ngàn vi n/năm; 1 lò có công suất tr n 650 ngàn vi n/năm); trong đó có
147 lò nằm trong khu dân cƣ, 44 lò nằm trong khu sản xuất tập trung và trong cụm
công nghiệp… Tính đến thời điểm hiện tại, ở Bình Định đã có 16 dự án sản xuất gạch
không nung với tổng công suất hơn 250 triệu vi n/năm, tổng vốn đăng ký đầu tƣ gần
50 tỉ đồng. Trong số này đã có 3 nhà máy đi vào hoạt động, 12 dự án đang giải phóng
mặt bằng và triển khai xây dựng… Theo kế hoạch, đến hết ngày 31/12/2016 sẽ chấm
dứt hoàn toàn hoạt động của các lò nung thủ công tr n địa bàn tỉnh Bình Định. Tại
Quảng Ninh, một số công trình nhà chung cƣ cũng đang đƣợc doanh nghiệp sử dụng
khoảng 30% là vật liệu gạch không nung. Tòa nhà thƣơng mại cao 18 tầng do Công ty
LICOGI 18.1 (Bộ Xây dựng) thiết kế và thi công ở Thành phố Hạ Long, theo các kỹ
sƣ, từ tầng thứ 3 trở l n, đơn vị đã sử dụng toàn bộ vật liệu ngăn tƣờng bằng gạch
không nung. Gạch không nung hiện nay đã hiện hữu tr n rất nhiều công trình trọng
điểm, điển hình nhƣ Keangnam Hà Nội, Landmard Tower, Habico Tower, Khách sạn
Horison, Hà Nội Hotel Plaza, sân vận động Mỹ Đình,… [16].
8
Hình 1.4: Sử dụng gạch bê tông không nung trong xây dựng
9
nhiều loại cốt liệu sau đây đá mạt, cát vàng, đá sỏi, xỉ nhiệt điện, phế thải công nghiệp
[4] …
b. Cách phối trộn: Khoảng 8-10% xi măng để li n kết, 85% cốt liệu và nƣớc, phụ
gia (nếu có) [4].
c. Quy trình công nghệ cơ bản để sản xuất gạch xi măng cốt liệu:
Hình 2.1. Quy trình công nghệ cơ bản để sản xuất gạch xi măng cốt liệu
Chú thích:
(1) Cấp nguy n liệu: gồm các phễu chứa liệu (PL1200 đến PL1600), băng tải
liệu, cân định lƣợng, bộ phận cài đặt phối liệu. Sau khi nguy n liệu đƣợc cấp đầy vào
các phễu (bằng máy xúc vật), nguy n liệu đƣợc cấp theo công thức phối trộn đã cài
đặt.
(2) Máy trộn nguy n liệu: Đá mạt (cốt liệu), cát, nƣớc và xi măng đƣợc đƣa vào
máy trộn tự động theo quy định cấp phối. Sau đó, hỗn hợp nguy n liệu đƣợc trộn đều
theo thời gian cài đặt. Hỗn hợp sau phối trộn đƣợc tự động đƣa vào ngăn phân chia
nguy n liệu ở khu vực máy tạo hình.
11
(3) Khu vực chứa khay (palet): Cấp palet làm đế đỡ phía dƣới trong quá trình ép
và chuyển gạch thành phẩm ra khỏi dây chuyền. Khay (palet) này có thể làm bằng
nhựa tổng hợp hoặc tre - gỗ ép; trong quá trình làm việc chịu lực ép, rung lớn.
(4) Máy ép tự động tạo hình: Nhờ vào hệ thống thủy lực, máy hoạt động theo cơ
chế kết hợp với rung tạo lực ép rất lớn để hình thành l n các vi n gạch block đồng đều,
đạt chất luợng cao và ổn định. Cùng với việc phối trộn nguy n liệu, bộ phận tạo hình
nhờ ép rung này là hai yếu tố vô cùng quan trọng để tạo ra sản phẩm theo ý muốn.
(5) Tự động ép mặt – Máy cấp màu: Ðây là bộ phận giúp tạo màu bề mặt cho
gạch tự chèn, chỉ cần thiết khi sản xuất gạch tự chèn, gạch trang trí có màu sắc.
(6) Tự động chuyển gạch: Ðây là máy tự động chuyển và xếp từng khay gạch vào
vị trí định trƣớc một cách tự động. Nhờ đó mà ta có thể chuyển gạch vừa sản xuất ra
40
TCVN 6016:2011
45
420
TCVN 6017:1995
Thời gian đông kết, phút
2
- Bắt đầu, không nhỏ hơn
- Kết thúc, không lớn hơn
12
3
4
5
6
Độ mịn, xác định theo:
- Phần còn lại tr n sàng kích thƣớc lỗ 0,09
mm, %, không lớn hơn
- Bề mặt ri ng, xác định theo phƣơng pháp
Blaine, cm2/g, không lớn hơn
Độ ổn định thể tích, xác định theo phƣơng
TT
Các chỉ tiêu
Phƣơng pháp thử
thuật
Thành phần hạt, lƣợng sót tích lũy tr n
sàng, % khối lƣợng:
- 2,5mm
0
1 - 1,25mm
Từ 0 đến 15
TCVN 7572-2:2006
- 0,63mm
Từ 0 đến 35
- 0,315mm
Từ 5 đến 65
- 0,14mm
Từ 65 đến 90
Khối lƣợng hạt có kích thƣớc lớn hơn
2
5
TCVN 7572-2:2006
5mm, % khối lƣợng, không lớn hơn
3
4
5
Tạp chất hữu cơ trong cát theo phƣơng
pháp so màu
TT
Các chỉ tiêu
Phƣơng pháp thử
thuật
Thành phần hạt, lƣợng sót tích lũy tr n
sàng, % khối lƣợng:
- 2,5mm
0
1 - 1,25mm
Từ 0 đến 15
TCVN 7572-2:2006
- 0,63mm
Từ 0 đến 35
- 0,315mm
Từ 5 đến 65
- 0,14mm
Từ 65 đến 90
Khối lƣợng hạt có kích thƣớc lớn hơn
2
5
TCVN 7572-2:2006
5mm, % khối lƣợng, không lớn hơn
3
4
5
Tạp chất hữu cơ trong cát theo phƣơng
pháp so màu
+ Theo mục đích sử dụng, hàm lƣợng muối hoà tan, lƣợng ion sunfat, lƣợng ion
clo và cặn không tan không đƣợc lớn hơn các giá trị quy định trong bảng sau.
14
Bảng 2.4: Hàm lượng tối đa cho phép của muối hoà tan, ion sunfat, ion clo và cặn
không tan trong nước trộn bê tông và vữa
Đơn vị tính bằng mg/l
Mức cho phép
Muối
Ion
Ion
Cặn
Mục đích sử dụng
hòa
sunfat
Clo
không
-2
tan
(SO4 ) (Cl )
tan
1. Nƣớc trộn b tông và nƣớc trộn vữa bơm bảo
vệ cốt thép cho các kết cấu b tông cốt thép ứng 2000
600
350
200
lực trƣớc.
2. Nƣớc trộn b tông và nƣớc trộn vữa chèn mối
5000
- Kết thúc, giờ
Không lớn hơn 12
Cƣờng độ chịu nén của vữa tại tuổi 28
Không nhỏ hơn 90
ngày,% so với mẫu đối chứng.
Chú thích:
1. Mẫu đối chứng sử dụng nƣớc uống đƣợc tiến hành song song và dùng cùng loại xi
măng với mẫu thử.
2. Thời gian đông kết của xi măng đƣợc xác định ít nhất 2 lần theo TCVN 6017:1995
3. Việc xác định cƣờng độ chịu nén của vữa (Thử bằng vữa xi măng dùng để sản xuất
b tông) đƣợc thực hiện theo TCVN 6016:1995
15
2.3. YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM CỦA GẠCH XI
MĂNG CỐT LIỆU
Gạch xi măng cốt liệu phù hợp với TCVN 6477:2011 [8] (Gạch b tông). Các
y u cầu kỹ thuật và phƣơng pháp thí nghiệm của gạch xi măng cốt liệu đƣợc tổng hợp
theo nhƣ bảng sau:
Bảng 2.6. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử của gạch xi măng cốt liệu
Yêu cầu kỹ
TT
Các chỉ tiêu
Phƣơng pháp thử
thuật
Khuyết tật ngoại quan cho phép:
- Độ cong v nh tr n bề mặt vi n gạch,
3
mm, không lớn hơn
- Số vết sứt vỡ các góc cạnh sâu từ 5
- M20,0
Độ hút nƣớc, %, không lớn hơn
- M3,5
- M5,0
- M7,5
- M10,0
- M15,0
- M20,0
3,5
5,0
7,5
10,0
15,0
20,0
14
12
TCVN 6477:2011
TCVN 6355 - 4: 2009
16
2.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Qua chƣơng này, tác giả đã giới thiệu về công nghệ sản xuất gạch xi măng cốt
liệu. Đồng thời, chƣơng 2 cũng đã trình bày các y u cầu kỹ thuật, phƣơng pháp thí
nghiệm của vật liệu dùng để chế tạo gạch xi măng cốt liệu và y u cầu kỹ thuật, phƣơng