ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG THỊ NGA
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THÔNG NÔNG, TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG THỊ NGA
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THÔNG NÔNG, TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Phát triển Nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Đình Hòa
THÁI NGUYÊN - 2016
xã và các hộ nông dân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thu thập thông tin ở địa phương để thực hiện luận văn. Tôi xin
chân thành cảm ơn tới tất cả bạn bè, đồng nghiệp và các thành viên trong gia
đình đã luôn động viên, giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần để tôi hoàn
thành khóa học cũng như luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn
Nông Thị Nga
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm về nghèo ................................................................................ 4
1.1.2. Nghèo đa chiều ........................................................................................ 8
1.1.3. Giảm nghèo ........................................................................................... 10
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 14
3.4. Giải pháp xóa đói giảm nghèo huyện Thông Nông giai đoạn 2016 - 2020 .7171
3.4.1. Định hướng phát triển chung của huyện ........................................... 7171
3.4.2. Những chỉ tiêu phấn đấu cụ thể......................................................... 7171
3.4.3. Một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân .................. 7272
3.4.4. Giải pháp về tổ chức thực hiện ......................................................... 7676
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 7979
1. Kết luận ................................................................................................... 7979
2. Kiến nghị ................................................................................................. 8080
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 8181
PHỤ LỤC ................................................................................................... 8383
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CN-TTCN
: Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp
DTTSĐBKK : Dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
GTNT
: Giao thông nông thôn
HTX
: Hợp tác xã
KTTT
TTG
: Thủ tướng chính phủ
UBND
: Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số hộ nông dân thực tế và sự lựa chọn số hộ điều tra ............ 31
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Thông Nông năm 2015 ...... 36
Bảng 3.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Thông Nông giai đoạn
(2013 - 2015) ........................................................................ 38
Bảng 3.3: Dân số trung bình các xã huyện Thông Nông phân theo dân số
và thành phần dân tộc tính đến năm 2015 .............................. 38
Bảng 3.4: Cơ sở giáo dục huyện Thông Nông năm 2013 - 2015 ............. 40
Bảng 3.5: Cơ sở hạ tầng ngành y tế huyện Thông Nông ........................ 41
Bảng 3.6: Thực trạng nghèo của huyện Thông Nông từ năm 2011 - 201447
Bảng 3.7: Thực trạng nghèo của huyện Thông Nông theo chuẩn nghèo đa
chiều năm 2015 ..................................................................... 48
Bảng 3.8: Phân tích hộ nghèo theo mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản 49
Bảng 3.9: Kết quả giảm nghèo huyện Thông Nông từ 2011- 2015 ........ 50
Bảng 3.10: Tổng hợp các nguyên nhân chủ quan dẫn đến nghèo ............ 51
Bảng 3.11: Thực trạng nghèo ở của nhóm hộ điều tra ............................ 53
Bảng 3.12. Phân tích hộ nghèo theo chỉ số thiếu hụt xã hội cơ bản ......... 54
Bảng 3.13: Phân tích tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều
tra 2016 ................................................................................ 55
Bảng 3.14: Đặc điểm bằng cấp cao nhất của 1 thành viên trong gia đình
Công tác xóa đói giảm nghèo luôn được Cấp ủy, chính quyền địa
phương, các ban, ngành, đoàn thể trong toàn huyện quan tâm, thực hiện.
Thông qua các chương trình, đề án, chính sách hỗ trợ như Chương tình 134,
135, Nghị quyết 30a của Chính phủ, Chương trình xây dựng nông thôn mới...
2
và đã đạt được một số kết quả nhất định. Tỷ lệ hộ nghèo hàng năm giảm bình
quân 6%/năm, năm 2011 tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện chiếm 60,89%, đến năm
2015 giảm xuống còn 39,38 %. Theo chuẩn nghèo mới đa chiều tỷ lệ hộ
nghèo chiếm 61,0% (UBND huyện Thông Nông( 2015), Báo cáo đánh giá kết
quả giảm nghèo năm 2011 - 2015[19]
Tuy nhiên, Thông Nông là một huyện nằm trong 62 huyện nghèo trong
cả nước, có tỷ lệ hộ nghèo chiếm cao so với các huyện trong tỉnh. Tốc độ tăng
trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm. Hiệu quả sự dụng các
nguồn vốn đầu tư còn thấp. Thu hút đầu tư chưa đáp ứng được yêu cầu, kết
cấu hạ tầng phục vụ đời sống và phát triển kinh tế còn thiếu và yếu ảnh hưởng
đến xây dựng nông thôn mới. Quy mô kinh tế còn nhỏ, hiệu quả sản xuất
nông - lâm nghiệp còn thấp, sức cạnh tranh của sản phẩm còn hạn chế. Xuất
phát từ những thực tế trên để có những giải pháp đẩy mạnh quá trình xóa
đói giảm nghèo, từng bước chuyển dịch đời sống các hộ nghèo từ đó tạo
điều kiện thuận lợi để các hộ nghèo vươn lên thoát nghèo, không bị tài
nghèo. Đây là vấn đề bức xúc đối với huyện Thông Nông với những lý do
đó tôi chọn đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp
giảm nghèo trên địa bàn huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích đánh giá việc thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo trong
thời gian qua trên địa bàn huyện Thông Nông. Từ đó, đề xuất giải pháp giảm
nghèo trong những năm tiếp theo.
3. Ý nghĩa của đề tài
Pakistan là 6USD/người/tháng, Inđônnêxia là 6USD/người/tháng, Malaixia
là 28USD/người/tháng, Neepan là 9 USD/người/tháng. Cũng có những nước dùng
chỉ tiêu kcalo/người/tháng và ngân hàng thế giới đã xác định chuẩn nghèo đói là
mức dùng lương thực, thực phẩm chỉ đủ cung cấp một lượng calo dưới 2100
kcalo/người/tháng.
1.1.1.2. Khái nghèo ở Việt nam
Ở Việt Nam có rất nhiều quan điểm đưa ra xung quanh vấn đề khái niệm,
chỉ tiêu và chuẩn mực nghèo đói. Tuy nhiên, các quan điểm tập trung nhất vào
khái niệm, chỉ tiêu và chuẩn mực đói nghèo do Bộ lao động Thương binh và xã
hội ban hành ( Bùi Thế Cường ( 2010), Từ điển xã hội học Oxford, Nhà xuất bản
Đại học quốc gia Hà Nội[9]).
Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thỏa mãn một phần
tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của
cộng đồng trên mọi phương diện. Nghèo được chia thành 2 dạng là nghèo tuyệt đối
và nghèo tương đối.
- Nghèo tuyệt đối: là tình trạng của một bộ phận dân cư không được hưởng
và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống như nhu cầu về
ăn, mặc, nhà ở, chăm sóc y tế.
- Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức
trung bình của địa phương, ở một thời kỳ nhất định.
* Chỉ tiêu đánh giá đói nghèo ở Việt Nam
Để đánh giá tình trạng nghèo đói ở Việt Nam, Tổng cục thống kê và Bộ Lao
động -Thương binh và Xã hội đã đưa ra chỉ tiêu và một số chuẩn mực xác định hộ
nghèo, đói như sau:
7
- Chỉ tiêu chính: Thu nhập bình quân một đầu người 1 tháng (hoặc 1 năm)
được đo bằng chỉ tiêu giá trị hay hiện vật quy đổi, thường lấy lương thực (gạo)
tương ứng một giá trị hay hiện tượng đánh giá. Khái niệm thu nhập ở đây là thu
+ Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ
501.000đ đến 650.000đ/người/tháng.
1.1.2. Nghèo đa chiều
1.1.2.1. Khái niệm nghèo đa chiều
Theo Tổ chức Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để
tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ
mặc, không được đi học, không được khám chữa bệnh, không có đất đai để trồng
trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín
dụng. Nghèo cũng có nghĩa là không an toàn, không có quyền, và bị loại trừ, dễ bị
bạo hành, phải sống trong các điều kiện rủi ro, không tiếp cận được nước sạch và
công trình vệ sinh” (Oxfam và ActionAid(2012). Theo dõi nghèo theo phương pháp
cùng tham gia tại số tại một số cộng đồng dân cư nông thôn Việt Nam, Báo cáo
tổng hợp 5 năm (2007- 2011) [17].
Vấn đề nghèo đa chiều có thể đo bằng tiêu chí thu nhập và các tiêu chí
phi thu nhập. Sự thiếu hụt cơ hội, đi kèm với tình trạng suy dinh dưỡng, thất
học, bệnh tật, bất hạnh và tuyệt vọng là những nội dung được quan tâm trong
khái niệm nghèo đa chiều. Thiếu đi sự tham gia và tiếng nói về kinh tế, xã hội
hay chính trị sẽ đẩy các cá nhân đến tình trạng bị loại trừ, không được thụ
hưởng các lợi ích phát triển kinh tế - xã hội và do vậy bị tước đi các quyền con
người cơ bản (Bùi Thế Cường (2010), Từ điển xã hội Oxford, Nhà xuất bản Đại
học quốc gia Hà Nội [9].)
Tuy nhiên, chuẩn nghèo đa chiều có thể là một chỉ số không liên quan đến
mức thu nhập mà bao gồm các khía cạnh khác liên quan đến sự thiếu hụt các dịch
9
vụ xã hội cơ bản Oxfam và ActionAid (2012) (Oxfam và ActionAid(2012). Theo
dõi nghèo theo phương pháp cùng tham gia tại số tại một số cộng đồng dân cư nông
thôn Việt Nam, Báo cáo tổng hợp 5 năm (2007- 2011) [17]. Chỉ số nghèo đa chiều
(Multidimensional Poverty Index) của quốc tế, với ba chiều cạnh chính là: y tế, giáo
1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các
dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
*. Hộ cận nghèo
- Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ
thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ
thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
*. Hộ có mức sống trung bình
- Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng.
- Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng
1.1.3. Giảm nghèo
1.1.3.1. Khái niệm giảm nghèo
Giảm nghèo là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống, từng bước
thoát khỏi tình trạng nghèo, biểu hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lượng người nghèo
giảm. Nói một cách khác đi, giảm nghèo là quá trình chuyển bộ phận dân cư nghèo
lên một mức sống cao hơn. Ở khía cạnh khác, giảm nghèo là chuyển từ tình trạng
có ít điều kiện lựa chọn sang tình trạng có đầy đủ điều kiện lựa chọn hơn để cải
thiện đời sống mọi mặt của mỗi người.
1.1.3.2. Giảm nghèo bền vững
Giảm nghèo bền vững: Hiện nay chưa có khái niệm thống nhất nào về giảm
nghèo bền vững tuy nhiên nhận thức về giảm nghèo bền vững được quan tâm và
phát biểu ở nhiều giác độ khác nhau. Từ các ý kiến có thể tổng hợp và phác họa một
11
quá trình đi đến thoát nghèo, trong đó người nghèo ở vị trí trung tâm với các nguồn
12
- Thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo: hầu hết hộ nghèo đều thiếu
vốn làm ăn. Nếu hỗ trợ cho vay tns dụng và hướng dẫn cách làm ăn, thì hộ nghèo sẽ
được cải thiện đáng kể. Thực tế cho thấy, đối với các hộ nghèo ở các vùng nông
thôn nêu được hỗ trợ vay vốn thì có thể khá lên rất nhanh.
b) Tăng cường các chính sách hỗ trợ cải thiện điều kiện sống cho người nghèo
- Hỗ trợ về đất sản xuất, nhà ở, điện, nước sinh hoạt: Các hộ nghèo cần phải
được hỗ trợ đất sản xuất lâu dài. Đặc biệt là thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất
cho hộ đồng bào dân tộc, đời sống khó khăn. Trợ giúp cho người nghèo chưa có nhà
ở ổn định hoặc nhà tạm bợ, hư hỏng nặng có nhà ở ổn định để tập trung sản xuất, ổn
định cuộc sống và vươn lên.
- Hỗ trợ về giáo dục, y tế: Để giảm nghèo bền vững phải nâng cao trình độ
dân trí, nâng cao sự hiểu biết cho người nghèo thông qua thực hiện có hiệu quả
chính sách hỗ trợ về giáo dục cho người nghèo. Một nội dung quan trọng của công
tác XĐGN là phải tạo điều kiện để giúp người nghèo tiếp cận có hiệu quả với các
dịch vụ y tế để họ có điều kiện chăm sóc sức khỏe tốt hơn, hạn chế được bệnh tật, từ
đó có điều kiện tái sản xuất sức lao động. Đây là yếu tố quan trọng để tăng trưởng
và phát triển.
- Trợ giúp pháp lý cho người nghèo: Người nghèo thường thiếu hiểu biết và
sự giúp đỡ, nên chịu thiệt thòi, tổ thương. Do đó, cần hoàn thiện khuôn khổ pháp
luật, tăng cường trợ giúp pháp lý và khả năng tiếp cận pháp lý cho người nghèo. Mở
rộng mạng lưới trợ giúp pháp luật để người nghèo ở nông thôn vùng sâu, vùng xa
có thể tiếp cận với các dịch vụ trợ giúp pháp luật.
c) Chính sách tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người nghèo
Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, xây dựng
phóng sự về triển khai thực hiện công tác giảm nghèo, giới thiệu các gương sáng
thoát nghèo, các mô hình giảm nghèo có hiệu quả nhằm nâng cao nhận thức về
giảm nghèo cho người dân đặc biệt là hộ nghèo, hộ cận nghèo giúp người nghèo
chủ động vươn lên thoát nghèo (hạn chế tư tưởng trông chờ ỷ lại), đồng thời tổ chức
thực hiện tốt các chính sách giảm nghèo.
nghèo, ngăn chặn tái nghèo.
- Ý thức vươn lên thoát nghèo: ý thức tự vươn lên thoát nghèo của các
hộ nghèo còn thụ động. Một bộ phận khá lớn của các hộ nghèo thiếu quyết
tâm và tự chủ vươn lên, có tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự giúp đỡ của Nhà
nước, cộng đồng
14
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Công tác xóa đói giảm nghèo của một số nước trên thế giới
1.2.1.1. Tình hình nghèo đói trên thế giới
Thực trạng nghèo đói đang diễn ra rất phổ biến và gay gắt ở tất cả mọi nơi trên
thế giới. Từ những nước có nền kinh tế chậm phát triển, đang phát triển và phát
triển. Nhưng nghèo đói tập trung nhiều nhất ở các nước có nền kinh tế chậm phát
triển và đang phát triển. Trong những năm qua tình trạng nghèo đói trên toàn thế
giới đã được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, hiện nay trên thế giới vẫn có khoảng 1 tỷ
người nghèo đói và vẫn đang có xu hướng tăng thêm, đây chính là hệ quả không thể
tránh khỏi của cuộc khủng hoảng lương thực và tài chính thế giới. Số nghèo đói trên
thế giới tập trung chủ yếu tại khu vực Châu Á và Châu Phi. Số người bị thiếu đói đã
tăng lên 642 triệu ở khu vực châu Á Thái Bình Dương. Còn ở châu Phi và Nam
Sahara, con số này là 265 triệu và ở Mỹ Latinh là 53 triệu. Con số đó ở khu vực
Trung Đông và Bắc Phi cũng đã lên tới 42 triệu người. Trong khi đó, nạn đói cũng
bắt đầu "tăng nhiệt" ở các nước phát triển với khoảng 15 triệu người. Theo Ngân
hàng Thế giới, giá lương thực lên cao làm tăng ngay số người nghèo đói lên và sự
giảm sút về thu nhập trên toàn cầu cũng là một nguyên nhân làm cho tình trạng
nghèo đói tồi tệ hơn. Điều trớ trêu là hầu hết những người nghèo đói của thế giới lại
là nông dân, những người sản xuất ra lương thực. Thực tế, hơn 60% người dân châu
Phi làm việc ở nông thôn, trồng trọt và chăn nuôi súc vật, chỉ kiếm được chưa đầy 1
USD/ngày. Năng suất các vụ mùa của họ chỉ bằng 20% năng suất các vụ mùa ở
châu Âu và Mỹ, bởi vì họ không tiếp cận được với tất cả những điều kiện cần thiết
sinh, 85% số hộ được dùng nước sạch, 61% dân số biết chữ. Chỉ số về giáo dục của Ấn Độ
là 0,61, trong khi đó, chỉ số này ở Dim-ba-bu-ê là 0,77, Trung Quốc là 0,84. Về chỉ số phát
triển con người (HDI), Ấn Độ đứng thứ 126/177 nước. 47% trẻ em dưới 5 tuổi ở đây bị
thiếu cân (Trung Quốc chỉ có 8%, Dim-ba-bu-ê là 13%). Chênh lệch thu nhập cũng là vấn
đề lớn: 39% dân số nông thôn chỉ sở hữu 5% số tài sản, trong khi đó, 8% những người giàu
có chiếm tới 46% số tài sản cả nước. Những người nghèo nhất ở nông thôn Ấn Độ chỉ chi
tiêu 0,2 USD/ngày. Chỉ số đói toàn cầu (GHI) của Ấn Độ đứng thứ 96/119 nước, trong khi
đó, Nê-pan đứng thứ 92, Pa-ki-xtan ở vị trí thứ 88. 80% dân số sống dưới 2
USD/người/ngày. Nghèo đói dẫn tới 15 triệu trẻ em Ấn Độ phải lao động kiếm sống - là
mức cao nhất thế giới. (Đại học kinh tế quốc dân, Những lý luận chung về đói nghèo và
xóa đói giảm nghèo,http://voer.edu.vn [10].
16
1.2.1.2. Nguyên nhân đói nghèo của thế giới
Có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh việc xác định nguyên nhân của đói
nghèo. Nhưng trên thực tế không có một nguyên nhân biệt lập, riêng rẽ dẫn tới đói
nghèo nhất là đói nghèo trên diện rộng, có tính chất xã hội. Nó cũng không phải là
nguyên nhân thuần túy về mặt kinh tế hoặc do thiên tai địch họa, mà ở đây nguyên
nhân tình trạng đói nghèo là sự đan sen, thâm nhập vào nhau của cái tất yếu lẫn cái
ngẫu nhiên, cái cơ bản và cái tức thời, cả nguyên nhân sâu xa lẫn nguyên nhân trực
tiếp, tự nhiên lẫn kinh tế - xã hội.
Nguyên nhân đói nghèo trên thế giới bao gồm những nguyên nhân chủ
yếu sau:
- Sự khác nhau về của cải (Những chênh lệnh lớn nhất trong thu nhập là do
sự khác nhau về sở hữu tài sản)
- Sự khác nhau về khả năng cá nhân
- Sự khác nhau về giáo dục đào tạo và một số nguyên nhân khác như do chiến
tranh, thiên tai, địch họa, rủi ro…(Đại học kinh tế quốc dân, Những lý luận chung về đói
nghèo và xóa đói giảm nghèo,http://voer.edu.vn [10]..
nghèo cho dân chúng ở khu vực nông thôn.
Tóm lại: Hàn Quốc đã trở thành 1 nước công nghiệp phát triển nhưng chính
phủ vẫn coi trọng những chính sách có liên quan đến việc phát triển kinh tế nông
nghiệp nông thôn nhằm xoá đói giảm nghèo cho dân chúng ở khu vực nông thôn, có
như vậy mới xoá đói giảm nghèo cho nhân dân tạo thế ổn định và bền vững cho nền
kinh tế (Đại học kinh tế quốc dân, Những lý luận chung về đói nghèo và xóa đói
giảm nghèo,http://voer.edu.vn [10].
- Đài Loan.
Đài Loan là một trong những nước công nghiệp mới (NIES), nhưng là 1 nước
thành công nhất về mô hình kết hợp chặt trẽ giữa phát triển công nghiệp với phát
triển kinh tế nông nghiệp nông thôn (mặc dù Đài Loan không có các điều kiện thuận
lợi như một số nước trong khu vực) đó là chính phủ Đài Loan đã áp dụng thành
công một số chính sách về phát triển kinh tế -xã hội như:
- Đưa lại ruộng đất cho nông dân, tạo điều kiện hình thành các trang trại
gia đình với quy mô nhỏ, chủ yếu đi vào sản xuất nông phẩm theo hướng sản
xuất hàng hoá.
- Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, công nghiệp hoá nông nghiệp nông
thôn, mở mang thêm những nghành sản xuát kinh doanh ngoài nông nghiẹp cũng