(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu chế tạo nano bạc dạng cành lá sử dụng chùm sáng kết hợp ứng dụng trong tán xạ ra man tăng cường bề mặt - Pdf 57

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN VĂN HÙNG

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO NANO BẠC DẠNG CÀNH LÁ
SỬ DỤNG CHÙM SÁNG KẾT HỢP ỨNG DỤNG
TRONG TÁN XẠ RAMAN TĂNG CƯỜNG BỀ MẶT

LUẬN VĂN THẠC SĨ VẬT LÝ

Thái Nguyên, năm 2019

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN VĂN HÙNG

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO NANO BẠC DẠNG CÀNH LÁ
SỬ DỤNG CHÙM SÁNG KẾT HỢP ỨNG DỤNG
TRONG TÁN XẠ RAMAN TĂNG CƯỜNG BỀ MẶT
Ngành: VẬT LÝ CHẤT RẮN
Mã số: 8.44.01.04

LUẬN VĂN THẠC SĨ VẬT LÝ


Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Vật lý – Trường Đại
học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt kiến, thực
kinh nghiệm và chỉ bảo cho em trong toàn khóa học.
Em xin trân trọng cảm ơn tới ThS. Phạm Thanh Bình và các anh chị, cô,
chú đang công tác tại Phòng Vật liệu và Ứng dụng Quang sợi, Viện Khoa học
Vật liệu, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tạo điều kiện tốt
nhất, hướng dẫn chỉ bảo tận tình giúp đỡ em trong việc nghiên cứu thực nghiệm
trong quá trình làm luận văn.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,
những người luôn bên cạnh hỗ trợ và động viên em có được những nỗ lực, quyết
tâm để hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 4 năm 2019
Học viên

Nguyễn Văn Hùng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ...............................................................................................................iii
Danh mục các từ viết tắt .................................................................................... iiv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
Danh mục các hình ............................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1

2.1.1 Quy trình thực hiện ................................................................................... 40
2.1.2.Tổng hợp trực tiếp nano kim loại Ag trên bề mặt sợi quang ................... 41
2.2. Các phương pháp sử dụng để phân tích tính chất quang và cấu trúc của
hạt nano bạc ............................................................................................. 45
2.2.1. Phương pháp chụp ảnh hiển vi điện tử quét phát xạ trường (FE-SEM) ........ 45
2.2.2. Phương pháp đo phổ tán xạ Raman ......................................................... 48
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 52
3.1. Khảo sát hình dạng của các AgNP và hình thái bề mặt của các loại đế
SERS theo thời gian chế tạo .................................................................... 52
3.2. Phổ tán xạ Raman tăng cường bề mặt (SERS) của R6G và một số chất
bảo vệ thực vật trên các đế chế tạo được................................................. 56
3.2.1. Phổ tán xạ Raman tăng cường bề mặt của R6G ...................................... 56
3.2.2. Phổ tán xạ Raman tăng cường bề mặt của Chlorpyrifos ......................... 59
3.2.3. Phổ tán xạ Raman tăng cường bề mặt của Permethrin............................ 60
3.2.4. Phổ tán xạ Raman tăng cường bề mặt của Dimethoate ........................... 62
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU ................................. 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 66

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Tiếng Anh

Diễn giải


plasmon bề mặt định xứ

R6G

Rhodamine 6G

Thuốc nhuộm họ Rhodamine

SEM

Scanning electronmicroscope

Kính hiển vi điện tử quét

Surface-enhanced Raman

Tán xạ Raman tăng cường bề

scattering

mặt

Surface plasmon resonance

Hiện tượng cộng hưởng

effect

plasmon bề mặt


Ultraviolet/Visible

Quang phổ hấp thụ tử ngoại /

Absorbance Spectroscopy

nhìn thấy được

MB

Myoglobin

Chất phát hiện màu

FBG

Fiber Bragg Grating

Cách tử Bragg sợi quang

UV/Vis

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1:



Cấu trúc hóa học của Dimethoate . ................................................. 6

Hình 1.3.

Một số thuốc trừ sâu có chứa Dimethoate . .................................... 7

Hình 1.4.

Các hợp chất hữu cơ phospho chuyển hóa ...................................... 7

Hình 1.5.

Cấu trúc hóa học của Pyrethroide. .................................................. 8

Hình 1.6.

Cấu trúc hóa học của carbamate...................................................... 8

Hình 1.7.

Tác động của ion bạc lên vi khuẩn . .............................................. 18

Hình 1.8.

Ion bạc liên kết với ADN. ............................................................. 19

Hình 1.9.

(A). Phổ Raman thường của Ag (500 ppm) và chất màu MB . .... 20


Hình 2.6.

Kính hiển vi quang học ................................................................. 44

Hình 2.7.

Ảnh các AgNP trên bề mặt sợi quang. .......................................... 45

Hình 2.8.

Sơ đồ khối kính hiển vi điện tử quét . ........................................... 47

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


Hình 2.9.

Máy FE-SEM S-4800. ................................................................... 48

Hình 2.10. Hệ phân tích quang phổ Raman LabRAM HR Evolution. ........... 50
Hình 2.11. Sơ đồ hệ đo LabRAM HR Evolution. ........................................... 51
Hình 3.1.

Ảnh SEM bề mặt Sợi quang 62,5/125µm. .................................... 52

Hình 3.2.


Chlorpyrifos (đế SERS do chúng tôi chế tạo). .............................. 59

Hình 3.9.

Phổ Raman tăng cường bề mặt của permethrin trên AgNP [19]. ...... 60

Hình 3.10. Phổ Raman tăng cường bề mặt trên đế (SERS – cành lá) của
Permethrin (đế SERS do chúng tôi chế tạo). ................................ 60
Hình 3.11. Phổ Raman tăng cường bề mặt trên đế (SERS – cành lá) của
Dimethoate (đế SERS do chúng tôi chế tạo)................................ 62
Hình 3.12. Phổ Raman tăng cường bề mặt của Dimethoate trên màng AgNP......... 62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Vật liệu có cấu trúc nano đã thu hút được sự chú ý của các nhà khoa học
trên thế giới, vì nó cho thấy những đặc tính vật lý mới lạ mà chúng ta chưa thấy
được ở các loại vật liệu khác (kim loại, bán dẫn..). Điều này tạo thành nền tảng
cho công nghệ nano, một lĩnh vực khoa học và công nghệ được chú trọng và
nghiên cứu hàng đầu cho đến ngày nay. Trong các cấu trúc nano, cấu trúc hạt
nano kim loại thu hút sự quan tâm đặc biệt của các nhà khoa học trên thế giới do
tính chất ưu việt mà khi ở dạng khối, kim loại không thể có (như tính chất quang,
tính chất điện…). Các ứng dụng của các hạt nano kim loại trải rộng trong hầu hết
tất cả các lĩnh vực, từ các ngành công nghiệp: luyện kim, xúc tác, quang điện tử
đến các nghiên cứu y sinh. Hiện tượng đáng chú ý gây ra tính chất quang khác
với vật liệu kim loại khối là hiện tượng cộng hưởng plasmon bề mặt. Hiện tượng

thông thường. SERS là phương pháp làm tăng cường độ vạch Raman lên nhiều
lần từ những phân tử được hấp thụ trên một bề mặt kim loại đặc biệt có cấu trúc
nano. Hiện nay, với việc phát triển của công nghệ nano, các nhà nghiên cứu
SERS trên thế giới tập trung vào nghiên cứu các bề mặt với việc sử dụng những
hạt nano kim loại, trong đó hạt nano kim loại quý được ưu tiên nhờ khả năng
tăng cường hiệu ứng rất mạnh [19],[22].Tại Việt Nam, đã có một số nhóm nghiên
cứu chế tạo cấu trúc nano kim loại quý dạng hạt, cành-lá như: nhóm nghiên cứu
của GS.TS Đào Trần Cao chế tạo nano Ag lắng đọng trên đế Silic (Silic Cacbua
vô định hình xốp), nhóm nghiên cứu PGS.TS Trần Hồng Nhung chế tạo cấu trúc
nano Ag dị hướng bằng phương pháp lắng đọng. Cả hai nhóm đều ứng dụng
trong tán xạ Raman tăng cường bề mặt và đã đem lại các kết quả khả quan, tín
hiệu Raman được tăng cường lên nhiều lần. Tuy nhiên đối với nhóm chúng tôi,
với những nghiên cứu chế tạo cảm biến dựa trên đầu dò sợi quang trong những
năm gần đây, tôi đã lựa chọn phương pháp tổng hợp trực tiếp các nano bạc dạng
cành lá trên đầu sợi quang bằng phương pháp sử dụng chùm sáng kết hợp,
phương pháp này có ưu điểm là tạo ra đế SERS hoàn chỉnh, có thể sử dụng luôn
đầu dò sợi quang để làm cảm biến nhận biết các chất, phương pháp chế tạo đơn
giản, phù hợp với điều kiện ở Việt Nam.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


Với mục đích tổng hợp trực tiếp các AgNP dạng cành lá trên đầu dò sợi
quang, ứng dụng trong tán xạ Raman tăng cường bề mặt để chế tạo các cảm biến
quang phát hiện tồn dư các chất bảo vệ thực vật có trong thực phẩm, nông sản
với nồng độ thấp, giảm chi phí cho việc phát hiện chất cấm bằng nhưng phương
pháp đắt tiền và mất nhiều thời gian, với những điều kiện trang thiết bị hiện có
trong phòng thí nghiệm của phòng Vật liệu và ứng dụng quang sợi thuộc Viện
khoa học vật liệu - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tôi chọn đề

- Khảo sát cấu trúc, hình dạng và các tính chất của AgNP có hình dạng khác
nhau theo thời gian.
- Sử dụng các đầu dò quang sợi dạng phẳng có phủ -hạt nano bạc chế tạo được
để làm đế SERS bước đầu nghiên cứu hiệu ứng tán xạ Raman tăng cường bề mặt
đối với R6G và một số chất độc hại tồn dư trong thực phẩm: Dimethoat,
permerthin, chlopyrifos.
5. Cấu trúc luận văn
Nội dung của luận văn gồm 03 chương:
Chương 1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Chương 2. THỰC NGHIỆM
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


Chương 1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1. Tổng quan về chất bảo vệ thực vật và các phương pháp phân tích
1.1.1 Định nghĩa chất bảo vệ thực vật
Chất bảo vệ thực vật (BVTV) là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên
hoặc tổng hợp hóa học được dùng trong nông nghiệp để phòng chống sự phá hoại
của những sinh vật gây ra cho cây trồng và nông sản trên đồng ruộng, vườn tược
và kho tàng.
1.1.2. Phân loại chất Bảo vệ thực vật (BVTV)
Có nhiều cách phân loại chất bảo vệ thực vật: như theo công dụng (đối
tượng) phòng trừ, cách xâm nhập của chất, theo nguồn gốc và thành phần hóa
học,.. Các gốc có nguồn gốc khác nhau thì mức độ độc hại khác nhau. Dưới đây,
ta sẽ xem xét mức độ độc hại thông qua cách phân loại sau:
Phân loại theo nguồn gốc và thành phần hóa học có

nghiệp và sức khỏe con người.
Dimethoate một chất ức chế acetylcholinesterase có tác dụng vô hiệu
hóa cholinesterase, một enzyme cần thiết cho chức năng hệ thần kinh dao động
ương. Nó hoạt động cả bằng cách tiếp xúc và bằng thông qua ăn uống. Nó dễ
dàng được hấp thụ và phân phối khắp các mô thực vật và bị thoái hóa tương đối
nhanh chóng. Với cấu trúc phân tử có liên kết với phospho.

Hình 1.2. Cấu trúc hóa học của Dimethoate [4].

Việt Nam hiện hành có 22 thuốc thương phẩm hoạt chất Dimethoat đăng
ký phòng trừ bọ xít, rầy xanh, bọ trĩ, sâu cuốn lá, rầy nâu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


Hình 1.3. Một số thuốc trừ sâu có chứa Dimethoate [4].

Theo thời gian các hợp chất của phospho hữu cơ chuyển sang dạng kém
bền, tính độc hại giảm đi.

Hình 1.4. Các hợp chất hữu cơ phospho chuyển hóa
sang dạng kém bền [4].

Nếu sử dụng hàm lượng lớn thì lượng dư thừa sẽ gây độc cho người tiếp
xúc và tồn tại lâu dài trong nông sản, gây ô nhiễm môi trường.
+ Nhóm Pyrethroide (cúc tổng hợp): là nhóm thuốc trừ sâu có cấu tạo có
chất pyrethrin có trong cây cúc sát trùng (Pyrethrun). Những chất loại này rất dễ
bay hơi và phân hủy nhanh trong cơ thể con người và môi trường nên thường


http://lrc.tnu.edu.vn


1.1.3. Tác hại của hợp chất bảo vệ thực vật
Hầu hết chất BVTV đều độc với con người, động vật và sinh vật ở mức độ
khác nhau, gây mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường, gây ngộ độc đối với
con người khi ăn phải nông sản.Thực vật và thực phẩm sử dụng quá liều lượng
cho phép chất bảo vệ thực vật ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người sử dụng
trực tiếp và người sử dụng gián tiếp. Cơ thể chúng ta bị nhiễm độc chủ yếu thông
qua ba con đường chính:
+ Hô hấp: hít phải lưu lượng không khí có chứa hàm lượng chất bảo vệ
thực vật gậy phản ứng tức thời.
+ Tiêu hóa: Ăn phải thức ăn rau củ, nông sản và thực phẩm mà chưa loại
bỏ hết chất bảo vệ thực vật.
+ Tiếp xúc: trực tiếp và gián tiếp. Trực tiếp là sử dụng không có các
phương tiện bảo hộ lao động, chất bảo vệ thực vật sẽ thẩm thấu qua da tay, lỗ
chân lông và ngấm qua đường máu vào cơ thể.
 Chất độc cấp tính: Mô tả các tác động bất lợi của một chất do một lần
phơi nhiễm hoặc do phơi nhiễm nhiều lần trong một khoảng thời gian ngắn,biểu
hiện thường gặp ngay sau khi tiếp xúc thường là dưới 24 giờ là đau đầu, chóng
mặt, nôn mửa và không gây tử vong. Khi mà nhiễm độc với liều lượng quá ít sẽ
có tác dụng phụ phải xảy ra trong vòng 14 ngày kể từ khi sử dụng chất này. Chất
độc này sẽ được cơ thể phân giải đẩy ra ngoài qua đường bài tiết và hô hấp.
 Chất độc mãn tính: Là chất độc tích lũy lâu dài khó bị đẩy ra mà tồn tại
trong cơ thể, khi tiếp xúc lâu dài hoặc liên tục với chất độc trong đó các triệu
chứng bệnh không xảy ra ngay lập tức hoặc sau mỗi lần phơi nhiễm. Bệnh nhân
dần dần bị bệnh, hoặc bị bệnh sau một thời gian dài tiềm ẩn. Đặc biệt là khi tiếp
xúc với chất độc tích lũy sinh học, hoặc bị ngưng tụ sinh học, như thủy ngân,
gadolinium và chì [6].

lỏng trên giá đỡ trơ được gọi là sắc ký khí-lỏng (GLC). Bên trong pha tĩnh là một
vi lớp chất lỏng hoặc polyme được phủ trên một lớp rắn đặt trong một ống thủy
tinh hoặc kim loại được gọi là cột (tương tự cột tách phân đoạn được sử dụng
trong chưng cất). Các hợp chất ở dạng khí cần phân tích sẽ tương tác với thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


cột – được phủ bởi pha tĩnh, dẫn đến từng hợp chất được tách ra tại những thời
điểm khác nhau – gọi là thời gian lưu của hợp chất. Khi các chất hóa học đi ra ở
cuối cột, sẽ được phát hiện và xác định bằng điện tử.
Sắc ký khí là phương pháp tách vật lý có thể được sử dụng trong nhiều
lĩnh vực khác nhau như dược phẩm, mỹ phẩm và thậm chí là xác định độc tố môi
trường. Vì các mẫu phải dễ bay hơi nên hơi thở của con người, máu, nước bọt và
các chất tiết khác có chứa một lượng lớn chất bay hơi hữu cơ có thể được phân
tích dễ dàng bằng cách sử dụng GC. Biết được số lượng hợp chất trong một mẫu
nhất định góp phần quan trọng trong việc nghiên cứu ảnh hưởng tới sức khỏe
con người và môi trường (phát hiện các chất cấm sử dụng trong nông nghiệp). Độ
chính xác của phương pháp này rất cao với giới hạn phát hiện chất phân tích là
0,2 –1mg/kg. Tuy với độ chính xác cao song còn một số hạn chế về quy trình
thực hiện như khí mang (khí trơ) ở đây cần độ sạch và chính xác cao lên đến
99,995%, chất bán bay hơi khó xác định.
1.1.4.2. Sắc khí lỏng cao áp – HPLC
Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao hoặc sắc ký lỏng cao áp (HPLC)
đã trở thành một phương pháp phân tích rất linh hoạt và mạnh mẽ trong những
năm qua.Nó là phương pháp sắc ký,là một hình thức tiên tiến của sắc ký lỏng
(LC) được sử dụng để tách hỗn hợp, phân tích định lượng, tinh chế các thành
phần của các hợp chất trong lĩnh vực vật lí, sinh học và hóa học phân tích. Thay
vì đưa dung môi vào cột và cho phép nhỏ giọt dưới tác động của trọng lực, trong

g/ml;Dimethoate (0,028-0,28) g/ml với độ lệch chuẩn < 2% (RSD). Phương pháp
này đạtđược hiệu suất thu hồi rất tốt từ 94% đến 96%.
1.1.4.4. Phương pháp sắc ký lớp mỏng
Sắc ký lớp mỏng là phương pháp đơn giản, rẻ tiền, có thể tiến hành ở mọi
phương thức nghiệm, định tính và bán định lượng được hầu hết các loại hóa chất
BVTV. Bản mỏng để phân tách thuốc BVTV làm bằng thủy tinh phẳng, kích
thước 20x20 cm hay 20x10 cm, được rải lớp huyền phù silicagel, oxit nhôm, than
hoạt tính v.v … Sấy khô bản mỏng, chấm dịch chiết lên bản mỏng cách mép dưới
1,5 cm. Đợi bay hết dung môi. Đặt thẳng đứng bản mỏng vào bình chứa dung
môi, có chiều cao lớp dung môi 1cm. Đậy kín bình để phát triển dung môi. Khi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


dung môi lan lên cách mép trên bản mỏng 2cm, đưa ra ngoài chờ bay hết dung
môi. Phun lên bản mỏng thuốc thử để nhận biết chất cần phân tích. Dung môi
chạy bản mỏng thường là dung môi hữu cơ hay hỗn hợp dung môi hữu cơ. Lựa
chọn hệ dung môi thích hợp để các hoạt chất có trong mẫu được tách ra khỏi
nhau, được đặc trưng bằng hệ số chạy Rf. Giá trị Rf là tỉ số chiều cao hoạt chất
di chuyển được trên bản mỏng (tính từ tâm vết) so với chiều cao dung môi di
chuyển, đặc trưng cho sự tương tác giữa hoạt chất - dung môi - chất hấp phụ.
Thông qua giá trị Rf có thể định tính và qua diện tích vết để bán định lượng chất
cần phân tích. Để có thể kết luận chính xác cần phải chạy 2 đến 3 hệ dung môi
khác nhau. Thuốc thử nhận biết các hóa chất BVTV nhóm clo hữu cơ là dung
dịch bạcpha trong aceton. Có nhiều loại thuốc thử cho nhóm carbamat, những
thuốc thử nhạy là: pDinitro diazonium fluoborate pha trong etanol. Sau khi chạy
bản mỏng, phun lên một lớp dung dịch KOH. Các chất carbamat bị thủy phân
phản ứng với p-Dinitro diazonium fluoborate cho các hợp chất phức huỳnh quang
màu hồng. Ở nước ta, phương pháp sắc ký lớp mỏng đã được áp dụng để phân

thực hiện bằng cách sử dụng lò nung ở áp suất khí quyển. Các vật liệu kim loại
được đặt trong một chiếc thuyền ở tâm của lò nung và được bay hơi thành khí
mang. Các hạt nano kim loại như Ag, Au, PbS và fullerene trước đây được chế
tạo sử dụng phương pháp bay hơi ngưng tụ. Tuy nhiên việc tạo ra các hạt nano
bạc sử dụng lò nung có một số các nhược điểm như: lò nung chiếm không gian
rộng, tiêu thụ nhiều năng lượng và cần nhiều thời gian để ổn định nhiệt. Một lò
nung thông thường trong kĩ thuật này tiêu thụ điện năng hơn vài kW và phải làm
nóng trước vài chục phút để đạt được nhiệt độ ổn định.
Một phương pháp khác để tổng hợp các AgNP là cắt lazer các vật liệu khối
kim loại trong dung dịch. Phương pháp này có ưu điểm so với các phương pháp
thông thường khác là không sử dụng thuốc thử hóa học trong dung dịch do đó có
thể thu được các AgNP nguyên chất.
Tóm lại tổng hợp các AgNP bằng phương pháp vật lý tạo ra các hạt nano
Ag với kích thước gần như hẹp, có thể sản xuất một số lượng lớn mẫu trong cùng
một quy trình. Đây cũng là phương pháp rất hữu hiệu để sản xuất bột nano Ag.
Tuy nhiên chi phí thiết bị của phương pháp này khá tốn kém[18].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


1.2.1.2. Phương pháp hóa học
Bên cạnh phương pháp vật lý phương pháp hóa học cũng là phương pháp
thông dụng để chế tạo các hạt nano Ag do thiết bị chế tạo tương đối đơn giản,
giá thành rẻ và chất lượng cao. Các phương pháp hóa học bao gồm phương pháp
thủy nhiệt, phương pháp điện hóa, phương pháp vi nhũ tương, phương pháp solgel, phương pháp hóa ướt. Phương pháp hóa học có thể tạo ra các hạt nano Ag
bằng cách điều khiển sự lớn lên của các hạt này. Điều này cho phép tạo ra các
hạt nano Ag có kích thước nhỏ hình cầu phân bố kích thước hẹp. Thông thường,
quá trình tổng hợp hóa học của các hạt nano Ag trong dung dịch thường sử dụng
ba thành phần chính sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status