BÀI TIỂU LUẬN MÔN: CÔNG NGHỆ GENE.
PHƯƠNG PHÁP GIẢI TRÌNH TỰ AXIT NUCLEIC TRÊN
MÁY TỰ ĐỘNG.
Giảng viên hướng dẫn: LÊ XUÂN ĐẮC
Sinh viên thực hiện: PHẠM THỊ THOA
Lớp: K33C Sinh – KTNN
Trường: Đại học sư phạm Hà Nội II.
I. Giải trình tự ADN tự động.
- Nguyên lí: Giải trình tự ADN tự động dựa theo nguyên lí của phương
pháp dideoxy của F.Sanger (1977) được cải tiến dựa vào các thiết bị tự
động hóa nhanh và chính xác hơn. Sự tự động hóa đã cải tiến tốc độ giải
trình tự của mẫu, đặc biệt có ý nghĩa trong việc giải trình các nguồn mẫu
lớn.
Trong kĩ thuật này người ta đánh dấu bằng chất huỳnh quang
(fluochrome), mỗi loại dideoxy nucleotit được đánh dấu bằng một
fluochrome có màu khác nhau (ví dụ như xanh da trời, da cam, xanh lục,
và đen….). Như vậy các phân đoạn ADN được đánh dấu phân biệt bởi các
màu khác nhau.
- Ưu điểm: Khi sử dụng 4 loại dideoxy (ddATP, ddTTP, ddCTP và
ddGTP) có 4 màu khác nhau thì có thể giải trình tự mẫu nghiên cứu
trong 1 phản ứng (1 giếng điện di) thay vì cho 4 phản ứng trong (4
giếng) riêng biệt như phương pháp dideoxy của F.Sanger. Phần mềm
máy tính sẽ tự động giải trình tự giữ liệu từ gel điện di và cho hình ảnh
kết quả giải trình ADN.
- Các bước tiến hành:
+, Giải trình tự ADN tự động bao gồm các thành phần chủ yếu sau:
1
• ADN mẫu chứa khoảng 10
10
phân tử, hoặc 10
10
C.
Thực hiện 3 bước trên khoảng 25 chu kì. Giữa phản ứng PCR ở
40
0
C trong 10 phút, hoặc để qua đêm.
• Sản phẩm PCR được loại bỏ chất thừa. Kết tủa ADN bằng
Ethanol/EDTA.
• Hòa tan kết tủa sạch bằng 15ml HiDiFormamide do các hãng
sản xuất cung cấp.
• Sau khi hòa tan kết tủa thì tiến hành điện di trên gel
polyacrylamid. Kết quả thu được nhờ máy đọc trình tự và được
sử lí bằng các phần mềm chuyên dụng. Những phần mềm sẽ
cung cấp dữ liệu in ra từ máy tính.
2