Trờng THPT Lơng Thế Vinh-Nam Định Giáo án hoá học 10-ban cơ bản
Chơng III: Liên kết hoá học
A. Mục tiêu của chơng:
I. Về kiến thức
Học sinh biết:
1) Liên kết hoá học là gì? Có những kiểu liên kết hoá học nào?
2) Các khái niệm mạng tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử.
3) Tính chất của các mạng tinh thể.
4) Khái niệm hoá trị và số oxi hoá.
Học sinh hiểu: Nguyên nhân sự tạo thành liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.
Học sinh vận dụng:
Giải thích tính chất chung của một số tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử.
II. Về kĩ năng:
1) Rèn luyện thao tác t duy, so sánh phân tích tổng hợp, khái quát hoá.
2) Viết công thức cấu tạo của các đơn chất, hợp chất.
3) Xác định cộng hoá trị và điện hoá trị của các nguyên tố trong hợp chất ion, hợp chất cộng
hoá trị.
4) Phân biệt đặc điểm cấu tạo và tính chất của các loại mạng tinh thể.
5) Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong các đơn chất, hợp chất, ion.
III. Về giáo dục t tởng
1) Sự liên quan chặt chẽ giữa hiện tợng và bản chất.
2) Khả năng vận dụng các qui luật vào tự nhiên và sản xuất phục vụ con ngời.
B. Phơng pháp
1. Về liên kết: Cần vận dụng kiến thức về cấu tạo nguyên tử và qui tắc bát tử để giải quyết
vấn đề về liên kết.
2. Hớng dẫn học sinh so sánh các loại liên kết, đối chiếu để rút ra sự giống nhau và khác
nhau giữa các loại liên kết
3. Sử dụng hình ảnh và mô hình giúp học sinh dễ dàng tiếp thu những vấn đề trừu tợng.
C. Chuẩn bị
Tiết:22
Ngày soạn: / / ..
nguyên tử nhờng hay nhận thêm electron nó
trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
GV: Có mấy loại ion?
b. Cation
GV: Cation đợc tạo thành nh thế nào?
GV: Nguyên tử Li có 1 electron ở lớp ngoài
cùng do đó dễ nhờng đi 1 e để đạt đợc cấu
hình electron bền vững của khí hiếm He.
Li Li
+
+ e
1s
2
2s
1
1s
2
GV: Lấy thêm các ví dụ khác về sự nhờng e
của các nguyên tử kim loại.
Na Na
+
+ e
Mg Mg
2+
Al Al
3+
+ 3e
HS: Có 2 loại ion là :ion mang điện dơng
và ion mang điện âm.
HS: Nghiên cứu SGK và tìm hiểu ví dụ 1 về
2
2p
6
GV: Khi nguyên tử Flo nhận thêm một
electron nó trở thành phần tử mang điện âm
gọi là anion
GV: Cho học sinh viết quá trình hình thành
các ion Cl
-
; O
2-
; S
2-
.
GV:Gọi tên Cl
-
: anion clorua
GV: Riêng O
2-
gọi là anion oxit.
HS: Gọi tên của các cation:
Na
+
Cation natri
Mg
2+
Cation magie
Al
+
; Cl
-
; CO
3
2-
; HCO
3
-
GV yêu cầu HS rút ra định nghĩa ion đơn
nguyên tử và ion đa nguyên tử.
HS nhận xét về thành phần nguyên tử trong
các ion:
Các ion: Na
+
; Fe
2+
; Cl
-
đợc tạo nên từ một
nguyên tử.
Các ion NH
4
+
; CO
3
2
; HCO
3
-
và
Cl
-
là liên kết ion.
HS viết phơng trình:
2Na + Cl
2
t
0
2NaCl
HS tìm hiểu sự hình thành phân tử NaCl
trong SGK.
HS: Nguyên tử Na nhờng 1 e cho nguyên tử
Cl trở thành ion Na
+
. nguyên tử Cl nhận 1 e
của Na trở thành ion Cl
-
Na Na
+
+ e
Cl + e Cl
HS rút ra kết luận:Liên kết ion là liên kết đ-
ợc tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các
ion mang điện tích trái dấu.
III. Tinh thể ion
1. Tinh thể NaCl
GV yêu cầu HS quan sát mô hình tinh thể
VI. Củng cố bài
GV sử dụng các bài tập trong SGK để củng các kiến thức về:
1) Sự hình thành các ion: Bài 3,5,6.
2) Tinh thể ion: Bài 2
Bài tập về nhà:
Tiết:23,24
Ngày soạn: / / ..
Bài 13: Liên kết cộng hoá trị
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
HS hiểu *Liên kết cộng hoá trị là gì? Nguyên nhân của sự hình thành liên kết cộng hoá trị
* Liên kết cộng hoá trị không cực và liên kết cộng hoá trị có cực
Biên soạn:Vũ Đức Luận-Email: - Blog: />4
Trờng THPT Lơng Thế Vinh-Nam Định Giáo án hoá học 10-ban cơ bản
* Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố với bản chất liên kết hoá học
giữa 2 nguyên tố đó trong hợp chất
* Tính chất chung của hợp chất có liên kết cộng hoá trị.
* Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, có cực và liên kết ion.
2. Kỹ năng
* Vận dụng giải thích một liên kết cộng hoá trị trong một số phân tử: H
2
; N
2
; HCl ; CO
2
* Viết công thức electron và công thức cấu tạo của một số chất cụ thể.
* Dự đoán kiểu liên kết dựa vào hiệu độ âm điện.
II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học
III. Phơng pháp dạy học chủ yếu
Nghiên cứu; đàm thoại
ợc cấu hình giống khí hiếm 2 nguyên tử H góp
chung mỗi nguyên tử 1 electron
H
+
H
H H
(Công thức electron)
H H
(Công thức cấu tạo)
b. Sự tạo thành phân tử N
2
GV yêu cầu HS viết cấu hình electron
của nguyên tử N và Ne
Viết cấu hình electron của N; Ne
7
N: 1s
2
2s
2
2p
3
(2/5)
10
Ne: 1s
2
2s
2
2
và N
2
là liên kết cộng hoá trị.
GV trình bày thêm: Do cặp e chung giữa
2 nguyên tử H và giữa 2 nguyên tử N
không bị lệch về phía nguyên tử nào. Do
đó trờng hợp này ngời ta gọi là liên kết
cộng hoá trị không cực.
HS rút ra khái niệm liên kết cộng hoá trị:
Liên kết cộng hoá trị là liên kết đợc hình
thành bằng một hay nhiều cặp electron chung.
2. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử khác nhau, sự hình thành hợp
chất
a. Sự hình thành phân tử hiđro clorua(HCl)
Chú ý cho học sinh về tên gọi hiđro
clorua và axit clohiđric
Yêu cầu HS tìm hiểu sự tạo thành phân tử
hiđro clorua
Em hãy so sánh độ âm điện của 2 nguyên
tố H và Clo. Từ đó nhận xét về vị trí của
cặp 2 chung của 2 nguyên tử H và Cl
GV kết luận: Liên kết trong phân tử hiđro
clorua là liên kết cộng hoá trị phân cực
HS nghiên cứu SGK rút ra kết luận: Phân tử
hiđro clorua đợc hình thành tử 2 nguyên tử H
và Cl bằng cách mỗi nguyên tử góp chung 1
electron
H
Cl