Thực trạng và một số giải pháp xây dựng nông thôn mới ở xã phi hải, huyện quảng uyên, tỉnh cao bằng - Pdf 65

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

SẦM ĐỨC TÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
TÌM HIỂU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TẠI XÃ PHI HẢI, HUYỆN QUẢNG UYÊN,
TỈNH CAO BẰNG

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hướng đề tài

: Hướng nghiên cứu

Chuyên ngành

: Phát triển nông thôn

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2015- 2019


Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2015- 2019

Giảng viên hướng dẫn

: Th.S Đỗ Trung Hiếu

Thái Nguyên, năm 2019


i
LỜI CẢM ƠN
Chuyên đề tốt nghiệp này là sự đúc kết lại kiến thức trong 4 năm học vừa
qua, là kết quả của việc tiếp thu nhưng kiến thức quý báu từ thầy cô của
trường Đại Học Nông Lâm đã tận tình giảng dạy
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này,ngoài sự nỗ lực của bản thân,tôi
đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ quý thầy cô trương Đại Học Nông Lâm
Thái Nguyên, các thầy cô trong khoa Kinh Tế và Phát Triển Nông Thôn, các
cán bộ và người dân xã Phi Hải, bố mẹ, anh chị và bạn bè.
Để bày tỏ lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô
trong trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, các thầy cô trong khoa Kinh
Tế Và Phát Triển Nông Thôn. Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
thầy giáo th.s Đỗ Trung Hiếu người đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến
và truyền đạt kiến thức cho tôi hoàn thành đề tài tốt nhiệp này.
Tôi xin cảm ơn UBND xã Phi Hải, người dân xã Phi Hải, các phòng ban

2.1.7. Thuận lợi khó khăn trong xây dựng NTM tại tỉnh Cao Bằng............... 23
2.1.8. Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới của tỉnh Cao Bằng ...................... 24
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 34
3.1 Đối tượng nghiên cứu................................................................................ 34
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 34
3.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 34
3.3.1. Chọn điểm nghiên cứu .......................................................................... 34
3.3.2. Phương pháp thu thập thông tin ........................................................... 34
3.3.3. Phương pháp xử lí thông tin .................................................................. 37
PHẦN 4. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ PHI HẢI
– HUYỆN QUẢNG UYÊN – TỈNH CAO BẰNG ......................................... 38
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã phi hải ................................... 38
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 38
4.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ........................................................................ 39
4.2. Vai trò và chức năng của các bên liên quan tại địa phương .................... 41


iii

4.3. Cách thức tiển khai xây dựng nông thôn mới của xã Phi Hải ................. 42
4.4. Đánh giá nguồn lực cho thực hiện NTM tại xã........................................ 43
4.4. Hiện trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Phi Hải ........................... 44
4.5. kết quả thực hiện từng tiêu chí NTM ở xã Phi Hải ............................ 44
4.4.1 Tiêu chí chưa đạt và nguyên nhân ......................................................... 45
4.6. bài học rút ra............................................................................................. 47
4.7. Thực trạng kinh tế đời sống của hộ .......................................................... 48
4.7.1. nguyên nhân đói nghèo ......................................................................... 48
4.8. Thuận lợi, khó khăn, trong xây dựng NTM ở xã Phi Hải ........................ 48
PHẦN 5. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP.................................................... 49
5.1. Định hướng............................................................................................... 49

nông thôn, làm cho thành thị và nông thôn xích lại gần nhau. Vì vậy, việc
phát triển nông nghiệp, nông thôn đã, đang và sẽ còn là mối quan tâm hàng
đầu, có vai trò quyết định đối với việc ổn định kinh tế, xã hội đất nước. Nghị
quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác định mục tiêu XD
NTM là: “ Xây dựng NTM ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn
minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại ”.
Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng và nhà nước ta.
Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, nông thôn nước ta đã đạt được
thành tựu khá toàn diện và to lớn, góp phần quan trọng ổn định tình hình kinh
tế, xã hội, chính trị, xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người dân. Tuy
nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và
chưa đồng đều giữa các vùng miền trong cả nước. Nông nghiệp phát triển còn
kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển


2
sản xuất, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn
chế, sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, năng suất chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt
hàng còn thấp.
Xuất phát từ những khó khăn hạn chế nêu trên, chương trình xây dựng
nông thôn mới có ý nghĩa rất to lớn. Để thực hiện chủ trương này, Thủ tướng
chính phủ đã có quyết định 800 ngày 4/6/2010 phê duyệt chương trình mục
tiêu quốc gia, đồng thời ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm
19 tiêu chí để làm căn cứ cho việc thực hiện chương trình xây dựng NTM.
Đây là một trong những chủ trương mang tính chiến lược mở ra vận hội mới
vô cùng quan trọng cho sự nghiệp phát triển đất nước.
Thực hiện đường lối của Đảng, ngày 28/10/2008, Chính phủ đã ra Nghị
quyết số 24/2008/NQ-CP ban hành một chương trình hành động của Chính
phủ về xây dựng nông nghiệp, nông dân và nông thôn, thống nhất nhận thức,

tại xã Phi Hải, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng.
- Đề xuất một số giải pháp để xây dựng thành công nông thôn mới tại xã
Phi Hải, Huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Xã Phi Hải đã đạt được những tiêu chí nào trong bộ tiêu chí quốc gia về
xây dựng nông thôn mới?
- Làm thế nào để xây dựng thành công nông thôn mới phù hợp với điều
kiện địa phương ?


4
PHẦN 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lí luận
2.1.1. Một số khái niệm liên quan


Nông nghiệp: Là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử

dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi là tư
liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và
nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao
gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt,chăn nuôi, sơ chế nông sản, theo nghĩa
rộng còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản.
Nông

dân: là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản

xuất nông nghiệp. Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các
ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai. Tùy từng quốc gia, từng thời

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn
dân, của cả hệ thống chính trị, NTM không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà
là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích
cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp,
dân chủ, văn minh.
 Phát triển nông thôn: Là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền
vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm năng cao chất lượng
cuộc sống của người dân nông thôn.
2.1.2. Vai trò của nông dân trong quá trình xây dựng NTM
Trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng NTM hiện nay, nông dân giữ vị trí là
“chủ thể”, đây là sự khẳng định đúng đắn, cần thiết, nhằm phát huy nhân tố con
người, khơi dậy và phát huy mọi tiềm năng của nông dân vào công cuộc xây
dựng nông thôn cả về kinh tế, văn hóa và xã hội đồng thời bảo đảm những
quyền lợi chính đáng của họ.
Vì vậy, vai trò của nông dân trong xây dựng NTM văn minh, hiện đại, được
thể hiện là:
(1) Chủ thể tích cực tham gia vào quá trình xây dựng, quy hoạch và


6
thực hiện quy hoạch xây dựng NTM.
(2) Chủ thể chủ động và sáng tạo trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội ở nông thôn.
(3) Chủ thể trực tiếp trong phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất CNH HĐH nông nghiệp, nông thôn.
(4) Chủ thể tích cực, sáng tạo trong xây dựng và gìn giữ đời sống văn
hoá – xã hội, môi trường ở nông thôn.
(5) Là nhân tố góp phần quan trọng vào xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh, bảo đảm ANTT xã hội ở cơ sở.
2.1.3. Cơ sở của việc ban hành chương trình xây dựng NTM
Sau hơn 20 năm thực hiện đường đối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của

Những hạn chế, yếu kém trên có nguyên nhân khách quan và chủ quan.
Chưa hình thành một cách có hệ thống các quan điểm lý luận về phát triển
nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Cơ chế, chính sách phát triển các lĩnh vực
này thiếu đồng bộ, thiếu tính đột phá; một số chủ trương, chính sách không
hợp lý, thiếu tính khả thi nhưng chậm được điều chỉnh, bổ sung kịp thời, đầu
tư từ ngân sách nhà nước và các thành phần kinh tế vào nông nghiệp, nông
dân, nông thôn còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển. Tổ chức chỉ đạo
thực hiện và công tác quản lý nhà nước còn nhiều bất cập, yếu kém. Vai trò
của các cấp uỷ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng
trong việc triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở nhiều nơi còn hạn chế.
Vì vậy, tại hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW
ngày 05 tháng 8 năm 2008 với nội dung: xây dựng nông thôn mới có kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại. Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ
chức sản xuất hợp lý. Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch
vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch. Xã hội nông thôn dân
chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ;


8
an ninh trật tự được giữ vững. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân
ngày càng được nâng cao, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Để thực hiện thắng lợi Nghị quyết 26-NQ/TW của Trung ương Đảng,
chính phủ đã ban hành Nghị quyết 24/2008/NQ-CP và Thủ tướng chính phủ
ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg về bộ tiêu chí NTM.
Chương trình xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là một chương trình phát triển tổng hợp cả về
kinh tế-xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng. Nó
có ý nghĩa to lớn đối với sự nghiệp xây dựng nông nghiệp, nông thôn và nông

Mục tiêu cụ thể:[8]
 Đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới.
 Đến năm 2020: 50% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới.
* Các nội dung xây dựng nông thôn mới
Nội dung xây dựng nông thôn mới được thể hiện trong chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới bao gồm:
 Quy hoạch xây dựng nông thôn
 Phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội
 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
 Giảm nghèo và an sinh xã hội
 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở
nông thôn
 Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
 Phát tiển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
 Xây dựng đời sống văn hoá, thông tin và truyền thông nông thôn
 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
 Nâng cấp chất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, đoàn thể chính trị-xã
hội trên địa bàn
 Giữ gìn an ninh, trật tự xã hội nông thôn
* Tóm tắt bộ tiêu chí quốc gia về NTM


10
Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc ban
hành bộ tiêu chí NTM, đồng thời Bộ NNPTNT ban hành thông tư 54/2009/
TT-BNNPTNT về hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về NTM. Đây là
căn cứ để các địa phương chỉ đạo việc xây dựng, phát triển NTM, đồng thời là
cơ sở để đánh giá công nhận xã đạt chuẩn. Một số nội dung chính của tiêu
chí NTM:
- Quy hoạch và thực hiện quy hoạch: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng

hướng văn minh, hiện đại.
2.1.4. Mục tiêu của xây dựng NTM
2.1.4.1. Mục tiêu
- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội ngày càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất
tiên tiến;
-

Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du

lịch; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo qui hoạch; từng bước thực hiện
công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;
- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa
dân tộc; trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời
sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao.
2.1.4.2. Nội dung của chương trình NTM
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một
chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc
phòng, gồm 11 nội dung sau:
1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
a) Mục tiêu
Đạt yêu cầu tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến
năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn cả
nước làm cơ sở đầu tư xây dựng nông thôn mới, làm cơ sở để thực hiện mục


12
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.
b) Nội dung

- Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện
phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu
chí nông thôn mới và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn.
- Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về
hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã. Đến 2015 có 30% số xã có nhà
văn hóa xã, thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn.
- Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa
về y tế trên địa bàn xã. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75%
số xã đạt chuẩn.
- Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa
về giáo dục trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020
có 75% số xã đạt chuẩn.
- Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ. Đến 2015
có 65% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn.
- Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã. Đến
2015 có 45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hóa).
Đến 2020 có 77% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nội
đồng theo quy hoạch).
c) Phân công quản lý, thực hiện
- Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện nội dung 1: “Hoàn thiện đường giao
thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã”.
- Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện nội dung 2: “Hoàn thiện hệ thống
các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên
địa bàn xã”.
- Bộ VH, TT&DL hướng dẫn thực hiện nội dung 3: “Hoàn thiện hệ
thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa
bàn xã”.


14

15
cấu lao động nông thôn.
c) Phân công quản lý, thực hiện
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung
1, 2, 3, 4.
- Bộ LĐ - TB&XH hướng dẫn thực hiện nội dung 05.
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW và UBND các huyện, thị xã
hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện.
- UBND các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện.
4. Giảm nghèo và an sinh xã hội.
a) Mục tiêu
Đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
b) Nội dung
- Nội dung 1: Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và
bền vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30 a của Chính phủ)
theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Nội dung 2: Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về
giảm nghèo.
- Nội dung 3: Thực hiện các chương trình an sinh xã hội.
c) Phân công quản lý, thực hiện
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện các nội dung trên.
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND các
huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung có liên quan
nêu trên, đồng thời chỉ đạo thực hiện.
- UBND các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện.
5. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới. Đến 2015 có 65% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn.
b) Nội dung:




17
b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong
lĩnh vực về y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
c) Phân công quản lý, thực hiện dự án
- Bộ Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án.
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW và UBND chỉ đạo các
huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng
thời chỉ đạo thực hiện.
- UBND các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện.
8. Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn.
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia
nông thôn mới. Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 45% số xã
có bưu điện và điểm internet đạt chuẩn.Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn
hóa xã, thôn và 70% có điểm bưu điện và điểm internet đạt chuẩn.
b) Nội dung
- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn
hóa, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
- Nội dung 2: Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng
yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
c) Phân công quản lý, thực hiện
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 1.
- Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 2.
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW và UBND chỉ đạo các
huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng
thời chỉ đạo thực hiện.
- UBND các xã xây dựng đề án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân
cư và tổ chức thực hiện.
9. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

- Nội dung 2: Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã


19
được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu,
vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ
ở các vùng này.
- Nội dung 3: Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các
tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
c) Phân công quản lý, thực hiện
- Bộ Nội vụ chủ trì, hướng dẫn thực hiện.
- UBND các tỉnh, Thành phố trực thuộc TW, UBND các huyện, thị xã
hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung có liên quan; đồng thời
chỉ đạo, triển khai thực hiện.
- UBND các xã xây dựng đề án theo nội dung 1, 3 và tổ chức thực hiện.
11. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới. Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn.
b) Nội dung:
- Nội dung 1: Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh;
phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu.
- Nội dung 2: Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách
tạo điều kiện cho lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm
bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Công an chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án.
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW và UBND các huyện, thị xã
hướng dẫn các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện.
(Nguồn: Quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về XD
NTM giai đoạn 2010 – 2020 của Thủ Tướng Chính Phủ)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status