Nghiên cứu giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hữu Lũng - Pdf 65

LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên. Các kết
quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ
một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu
có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2017

Học viên luận văn

Đỗ Duy Đông

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ Quản lý kinh tế tại Trường Đại học Thủy
Lợi, được sự đồng ý của Trường Đại học Thủy Lợi và sự nhất trí của giảng viên hướng
dẫn PGS.TS Nguyễn Trọng Hoan, tôi đã tiến hành thực hiện luận văn thạc sĩ Quản lý
kinh tế với đề tài: “Nghiên cứu giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn”
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng
dẫn, giúp đỡ quý báu của các quý thầy cô, các anh chị trong tập thể lớp. Với lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu Trường Đại học Thủy Lợi, và các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn; đặc biệt là
PGS.TS Nguyễn Trọng Hoan, Thầy đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn tận tình, truyền
đạt những kinh nghiệm thực tế quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn

1.2 Tổng quan chương trình xây dựng nông thôn mới ................................................ 7
1.2.1 Quan điểm của Đảng và Chính phủ về xây dựng nông thôn mới ................... 7
1.2.2 Mục đính, mục tiêu xây dựng nông thôn mới ................................................. 9
1.2.3 Các bước xây dựng nông thôn mới .............................................................. 11
1.2.4 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và các nội dung thực hiện ............... 11
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới ........................................... 14
1.3.1 Các yếu tố chủ quan. .................................................................................... 14
1.3.2 Các yếu tố khách quan ................................................................................. 16
1.4 Kinh nghiệm trong xây dựng nông thôn mới ...................................................... 16
1.4.1 Kinh nghiệm nước ngoài .............................................................................. 16
1.4.2 Kinh nghiệm trong nước ............................................................................... 18
1.4.3 Các bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới trong tỉnh ..................... 24
1.5 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ......................................... 25
Kết luận chương 1 ........................................................................................................................ 27
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN ................................................................... 28
2.1 Giới thiệu chung về huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn ........................................... 28
2.2 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn..................... 28
2.2.1 Đặc điểm tự nhiên.......................................................................................... 28
2.2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ............................................................................. 29
2.2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Hữu
Lũng, tỉnh Lạng Sơn............................................................................................... 31
2.3 Thực trạng tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh
Lạng Sơn .................................................................................................................... 33
iii


2.3.1 Thực trạng tiến độ triển khai các bước trong xây dựng nông thôn mới............ 33
2.3.2 Thực trạng tiến độ thực hiện bộ tiêu chí và nội dung xây dựng nông thôn mới 36
2.3.3 Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại một số xã ......................................... 47



DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn huyện hữu lũng ................................ 29
Bảng 2.2 Tình hình dân số huyện Hữu Lũng ................................................................ 31
Bảng 2.3 Kết quả công tác đào tạo nghề huyện Hữu Lũng ........................................... 32
Bảng 2.4 Thu nhập và cơ cấu kinh tế của huyện trong 04 năm .................................... 32
Bảng 2.5 Kết quả thực hiện bộ tiêu chí nông thôn mới ................................................. 50
Bảng 2.6 Kết quả thực hiện bộ tiêu chí nông thôn mới ................................................. 52
Bảng 2.7 Kết quả thực hiện bộ tiêu chí nông thôn mới ................................................. 53
Bảng 2.8 Kết quả thực hiện bộ tiêu chí nông thôn mới theo nhóm............................... 55

v



MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện Nghị quyết số 26 - NQ/TW, với chủ trương đưa nông thôn tiến kịp với
thành thị, xây dựng mục tiêu hiện đại hóa nông thôn Việt Nam vào năm 2020, ngày 16
tháng 4 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg về
việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới; ngày 04 tháng 6 năm
2010 Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, mục tiêu đến năm 2015
có 20% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới, đến năm 2020 có 50% số xã đạt tiêu
chuẩn nông thôn mới. Trên cơ sở các văn bản của Chính phủ, của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, các địa phương đã tiến hành rà soát và xây dựng chương trình
hành động để thực hiện thắng lợi xây dựng nông thôn, ngày 12/8/2011, Tỉnh uỷ Lạng
Sơn đã ban hành Nghị quyết số 20-NQ/TU, về xây dựng nông thôn mới tỉnh Lạng

trị bền vững để cải thiện đời sống và nâng cao thu nhập của người dân ở khu vực nông
thôn. Ý thức, nếp sống của người dân nông thôn vẫn còn nhiều lạc hậu, cổ hủ, chậm
đổi mới phù hợp với con người nông thôn mới và con người trong thời buổi hội nhập.
Cảnh quan đường làng, ngõ xóm chưa thực sự được phong quang, xanh, sạch đẹp thân
thiện với môi trường, kiến trúc nông thôn ngày càng bị phá vỡ, pha tạp không còn các
dấu ấn đặc trưng. An ninh, trật tự xã hội vẫn tiềm ẩn nhiều bất ổn, quan hệ làng xóm,
láng giềng, giá trị đạo đức con người nông thôn ngày càng thay đổi theo chiều hướng
mất dần bản sắc dân tộc, hồn cốt con người nông thôn Việt Nam. Nguyên nhân sâu xa
của tình trạng này chính là việc triên khai xây dựng nông thôn mới chưa được quan
tâm đúng mức, việc triển khai thực hiện còn thiếu quyết liệt, nhiều xã còn tư tưởng
chông chờ, ỷ lại, xây dựng nông thôn mới chưa thực sự xuất phát từ nhu cầu, nguyện
vọng và thực hiện từ người dân nông thôn, kết hợp với một số nguyên nhân khác nảy
sinh trong triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới. Do đó, việc nghiên cứu đề ra
các giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hữu
Lũng, tỉnh Lạng Sơn trong thời điểm hiện nay là hết sức cần thiết. Đó chính là lý do
tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới, đánh giá và phân
tích thực trạng tình hình nông thôn ở huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, phát hiện
2


những mặt mạnh, những khó khăn, yếu kém và những tiềm năng từ đó đề ra giải pháp
đẩy nhanh tiến độ, nâng cao hiệu quả việc thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn tình hình thực hiện chương trình xây dựng
nông thôn mới.

Đề tài nghiên cứu tổng quan, hệ thống hóa tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. Những kết quả nghiên cứu của luận văn ở một
mức độ nào đó, có giá trị tham khảo trong học tập, giảng dạy các vấn đề về nông
nghiệp - nông dân - nông thôn.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Hướng tới đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn và có thể áp dụng cho các huyện khác trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn hoặc các địa phương khác có các điều kiện tương đồng trên cả
nước.
6. Kết quả dự kiến đạt được của đề tài
- Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận, thực tiễn về xây dựng nông thôn mới.
- Phân tích, đánh giá kết quả, tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hữu
Lũng, tỉnh Lạng Sơn. Chỉ ra những vấn đề tồn tại, bất cập, hạn chế trong triển khai
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
- Xác định các giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
7. Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3
chương:
Chương 1: Tổng quan về nông thôn và chương trình xây dựng nông thôn mới.
Chương 2: Thực trạng việc triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
Chương 3: Giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

4


CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI

chất, tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Như vậy, mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một
kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng tính tiên tiến ở 5 nội dung: thứ
nhất, làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; thứ hai, sản xuất phát triển bền
vững theo hướng hàng hóa; thứ ba, đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày
càng được nâng cao; thứ tư, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn, phát triển; thứ
năm, được quản lý tốt, dân chủ ngày càng được nâng cao.
Nông thôn mới là vùng nông thôn được xác định bởi các xã đã hoàn thành và đạt
chuẩn các tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm
2009 của Thủ tường Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn
mới.
1.1.2 Đặc điểm của nông thôn Việt Nam trong giai đoạn đổi mới
Ở vùng nông thôn, các cư dân chủ yếu là nông dân, lao động và GDP nông nghiệp
chiếm tỷ trọng cao trong kinh tế nông thôn. Nông thôn Việt Nam sau những năm đổi
mới đến nay đã có nhiều biến đổi theo xu hướng tích cực. Tuy nhiên, lực lượng dân cư
chủ yếu vẫn là nông dân, ngành nghề và nguồn thu của hộ vẫn chủ yếu là nông nghiệp.
Công nghiệp và dịch vụ đã có sự phát triển, nhưng còn chiếm tỷ lệ nhỏ và chủ yếu
phát triển dựa trên sự phát triển của nông thôn và phục vụ cho sự phát triển nông
nghiệp và đời sống người nông dân là chính.
Nông thôn có điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái đa dạng bao gồm các tài nguyên
đất, nước, khí hậu, rừng, sông suối, ao hồ, khoáng sản, hệ động thực vật. Đây là điều
kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp, nông thôn, nhưng đồng thời cũng là thách
thức trong quá trình phát triển bền vững của khu vực nông thôn nói riêng và cả nước
nói chung.
Dân cư nông thôn có mối quan hệ họ tộc và gia đình khá chặt chẽ với những quy định
cụ thể của từng họ tộc và gia đình. Những người ngoài họ tộc cùng chung sống luôn có
tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau tạo nên tình làng, nghĩa xóm lâu bền.

6


7


Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với
quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp,
nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông
thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo
quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt. (iii)
Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông
dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với
điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng và biển; khai thác tốt các điều
kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lực lượng sản xuất trong
nông nghiệp, nông thôn; phát huy cao nội lực; đồng thời tăng mạnh đầu tư của Nhà
nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến cho nông
nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí nông dân. (iiii) Giải
quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị
và toàn xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tự lực tự cường
vươn lên của nông dân. Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hoà thuận, dân chủ, có
đời sống văn hoá phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông
nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân.
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X), Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị
quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ về Ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ, trong đó xây dựng 45 nội dung, chương trình dự án và 03
chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó có chương trình mục tiêu quốc gia về xây
dựng nông thôn mới; Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, để lượng hóa các
đặc tính nông thôn mới trong các Nghị quyết đã đề ra; ban hành Chương trình mục
tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới để cụ thể hóa các mục tiêu, nội dung, lộ

là vấn đề chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông thôn, sao cho đến năm 2020 lao
động nông nghiệp chiếm 30% lao động của xã hội, trong khi chất lượng nguồn nhân
lực chưa đáp ứng các yêu cầu để chuyển dịch.
* Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay

9


Việt Nam là một nước nông nghiệp, tiến lên xây dựng xã hội chủ nghĩa, sự ổn định về
chính trị - xã hội là nền tảng cơ bản để thực hiện thành công mục tiêu này. Khu vực
nông thôn tính đến năm 2016 dân số khu vực nông thôn khoảng 60,64 triệu người,
chiếm 65,4%, lao động khu vực nông thôn chiếm 68,1%. Bên cạnh đó, nông thôn có
vai trò rất lớn trong sự phát triển kinh tế của Việt Nam nói chung và đặc biệt là phát
triển kinh tế nông nghiệp. Bởi vì nông thôn vừa là nơi cung cấp lao động, nguồn nhân
lực cho phát triển kinh tế, là nơi lưu giữ các ngồn tài nguyên thiện nhiện, văn hóa nói
chung, đồng thời là nới sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm thiết yếu cho xã hội
và xuất khẩu, đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước. Với vai trò quan trọng
như vậy, nhưng so với thành thị, nông thôn gặp phải rất nhiều khó khăn, điển hình
như: Hạ tầng thấp kém, không đồng bộ chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, phát
triển thiếu quy hoạch, đặc biệt là phát triển sản xuất, tỷ lệ người nghèo lớn và tập trung
chủ yếu ở khu vực này. Do đó, đòi hỏi phải có sự quan tâm và đầu tư thích đáng nông
nghiệp - nông thôn. Trong những năm qua, nguồn vốn đầu tư cho khu vực nông
nghiệp, nông thôn rất lớn, tuy nhiên đầu tư mang tính dàn trải và hiệu quả không cao.
Một trong những lý do dẫn đến tình trạng này là thiếu mục tiêu cụ thể trong phát triển
nông nghiệp - nông thôn, không đồng bộ trong đầu tư.
Từ những vai trò, đóng góp và hiện trạng đầu tư vào khu vực nông thôn, đòi hỏi Việt
Nam phải đẩy mạnh phát triển khu vực này. Chúng ta có thể rút ra một số vấn đề sau:
Một là, phải tập trung đẩy mạnh phát triển nông nghiệp - nông thôn làm cơ sở cho thực
hiện thắng lợi mục tiêu phát triển đất nước, xây dựng thành công mục tiêu xã hội chủ
nghĩa của dân, do dân và vì dân;

Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án.
Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện chương trình.
1.2.4 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và các nội dung thực hiện

Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới: Để lượng hóa các đặc tính nông thôn
trong xây dựng nông thôn mới, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
491/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 4 năm 2009 về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới và được sửa đổi tại quyết định số Quyết định 342/QĐ-TTg
ngày 20/3/2013. Trong giai đoan 2016-2020 để bổ sung, hoàn thiện và điều chỉnh các
11


tiêu chí xây dựng nông thôn mới đảm bảo tính toàn diên mọi mặt của cấp xã, đồng thời
mang tính khả thi, phù hợp với đặc điểm vùng miền Thủ tướng Chính phủ đã ban hành

Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành
Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020. Theo phụ lục số 01,
và phụ lục số 02 Bộ tiêu chí quốc gia xã nông thôn mới có 19 tiêu chí chia thành

05 nhóm, bao gồm: Nhóm tiêu chí về quy hoạch có 01 tiêu chí (tiêu chí số 1); nhóm
tiêu chí về hạ tầng Kinh tế - Xã hội có 08 tiêu chí (từ tiêu chí số 2 đến hết tiêu chí số
9); nhóm tiêu chí về Kinh tế và tổ chức sản xuất có 04 tiêu chí (từ tiêu chí số 10 đến
hết tiêu chí số 13); nhóm tiêu chí về Văn hóa - Xã hội - Môi trường có 04 tiêu chí (từ
tiêu chí số 14 đến hết tiêu chí số 17); nhóm tiêu chí hệ thống chính trị gồm 02 tiêu chí
(tiêu chí số 18 và 19). Xã đạt chuẩn nông thôn mới khi hoàn thành và đạt các chỉ tiêu

quy định trong 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới,
được UBND tỉnh thẩm định và quyết định công nhận, sau 05 năm thẩm định
công nhận lại.
Nội dung xây dựng nông thôn mới: Để cụ thể hóa việc thực hiện các tiêu chí xây dựng

trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số xã đạt
chuẩn;
- Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ. Đến 2015 có 65% số xã
đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số
xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hóa). Đến 2020 có 77% số xã
đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nội đồng theo quy hoạch).
(3). Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập: Đạt yêu cầu tiêu chí số
10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015 có 20% số xã đạt, đến
2020 có 50% số xã đạt:
(4). Giảm nghèo và an sinh xã hội: Đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia
nông thôn mới;

13


(5). Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn: Đạt
yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có 65% số xã
đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
(6). Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn: Đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ
tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có
80% số xã đạt chuẩn;
(7). Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn: Đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và
15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến
2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
(8). Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn: Đạt yêu cầu tiêu
chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có 30% số xã có nhà
văn hóa xã, thôn và 45% số xã có bưu điện và điểm internet đạt chuẩn. Đến 2020 có
75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 70% có điểm bưu điện và điểm internet đạt
chuẩn;

dân tộc cụ thể. Yếu tố này ảnh hưởng đến một số chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể trong xây
dựng nông thôn mới, đặc biệt là nhóm các tiêu chí về văn hóa xã hội, môi trường và
các nhóm tiêu chí trách nhiệm thực hiện chính từ người dân. Đồng thời nó ảnh hưởng
đến công tác tuyên truyền, truyền thông trong xây dựng nông thôn mới.
Nguồn nhân lực và trình độ sản xuất: Hiện nay khu vực nông thôn lao động chiếm đa
số, tuy nhiên trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn còn thấp, ý thức tổ tổ chức kỷ luật,
tác phong làm việc chưa cao. Điều này ảnh hưởng đến việc tổ chức sản xuất và phát
triển sản xuất ở khu vực nông thôn cũng như chuyển dịch cơ cấu lao động trong xây
dựng nông thôn mới hay nó tác động kìm hãm nhóm các tiêu chí kinh tế tổ chức sản
xuất trong xây dựng nông thôn mới.
Chính quyền địa phương: Đây chính là đơn vị quản lý, tổ chức, triển khai thực hiện
chương trình, để chương trình xây dựng nông thôn mới đi vào cuộc sống và được các
tầng lớp nhân dân và cả hệ thống chính trị tham gia vào cuộc thì nhất thiết chính quyền
các cấp phải nổ lực quyết tâm, kiên trì, bền bỉ, sáng tạo, quyết tâm cao trong chỉ đạo
điều hành thì xây dựng nông thôn mới mới thành hiện thực và bền vững. Mỗi địa
phương có một điều kiện từ kinh tế văn hóa xã hội đến đội ngũ cán bộ khác nhau do
15


vậy trong xây dựng nông thôn mới các địa phương có những cơ chế chính sách riêng,
phù hợp cũng là yếu tố tác động không nhỏ đến kết quả và tốc độ xây dựng nông thôn
mới.
Sự tham gia của người dân: Trong xây dựng nông thôn mới người dân chính là người
hưởng thụ chương trình, Đảng và Nhà nước xác định người dân phải là chủ thể của
chương trình, đồng thời phải phát huy nội lực của người dân từ trí lực đến tiềm lực, do
vậy việc tham gia của người dân vào quá trình xây dựng nông thôn mới là yếu tố quyết
định sự thành công và bền vững của chương trình xây dựng nông thôn mới.
1.3.2 Các yếu tố khách quan
Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước: Đây là nhóm yếu tố tác động trực tiếp
thúc đẩy, hỗ trợ nguồn lực để các địa phương triển khai thực hiện chương trình. Mỗi

với cán bộ chính quyền, giáo sư, nhà báo… để tạo phong trào cho toàn xã hội;
- Thúc đẩy tinh thần thi đua, cạnh tranh lành mạnh giữa các làng, làm tốt thì được
hưởng hỗ trợ nhiều;
- Triển khai theo từng bước, từ thấp đến cao, từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn, hình
thành dần sự tự tin thay thế cho tự ti trong tâm lý cộng đồng.
* Chương trình mỗi làng một sản phẩm (OVOP) ở Nhật Bản:
Từ hiệu quả của phong trào OVOP có thể đúc rút ra một số bài học để vận dụng trong
triển khai thực tế khi phát triển, hình thành các sản phẩm ở khu vực nông thôn như sau:
- Mỗi làng sẽ tự chọn và quyết định hình thành, phát triển một nghề có nhiều hộ và
doanh nghiệp tham gia. Mỗi xã quyết định phát triển ít nhất một làng nghề có sản
phẩm đặc trưng của địa phương. Với những làng có nhiều nghề, nhiều sản phẩm thì
cần lựa chọn những nghề có sản phẩm đặc trưng nhất để tập trung nguồn lực đầu tư,
tạo ra sự khác biệt so với sản phẩm cùng loại của địa phương khác. Công nghệ mới cần
được đưa vào quá trình sản xuất, vừa nâng cao được chất lượng sản phẩm, cải thiện
năng suất lao động, vừa bảo vệ môi trường, đảm bảo sức khỏe người lao động và cộng
đồng dân cư. Khâu thiết kế mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm cũng cần được chú trọng.
- Các làng nghề cần tăng cường xây dựng, quảng bá thương hiệu, hình ảnh về làng
nghề, về sản phẩm. Chủ động tìm kiếm các cách làm hay, độc đáo trong công tác tiếp
17


thị, bán hàng, tạo ấn tượng đối với người tiêu dùng. Bên cạnh đó, cần tăng cường các
dịch vụ sau bán hàng như: Bảo hành, bảo trì, dịch vụ chăm sóc khách hàng, có các chế
độ ưu đãi đối với khách hàng truyền thống, quan tâm phát triển khách hàng tiềm năng.
Các làng nghề nói riêng và hiệp hội các làng nghề nói chung cần phối hợp với các cơ
quan xúc tiến thương mại của địa phương và quốc gia để giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm
đối tác để xuất khẩu ra thị trường thế giới.
- Các Bộ, ngành có liên quan cần có những chính sách hỗ trợ để các làng nghề đẩy
mạnh xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, đầu tư kỹ thuật, công nghệ, phát
triển nguồn nhân lực, tạo chuỗi liên kết trong hoạt động sản xuất gắn với thị trường

hoạch, trong đó có xã Tân Hưng năm 2014 hoàn thành đạt chuẩn nông thôn mới trước
kế hoạch đề ra (kế hoạch năm 2015).
Công tác huy động các nguồn lực và giải ngân các nguồn vốn trên địa bàn huyện được
thực hiện tốt, riêng trong năm 2016 tổng nguồn vốn đầu tư trên toàn huyện là: 80,5 tỷ
đồng (trong đó: Vốn ngân sách Trung ương, tỉnh: 22 4 tỷ đồng; vốn ngân sách huyện:
11,8 tỷ đồng; vốn ngân sách xã: 19,4 tỷ đồng; huy động nhân dân đóng góp và các
nguồn vốn khác: 26,9 tỷ đồng). Riêng 4 xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20112015 đầu tư: 55,08 tỷ đồng, gồm: Trung ương, tỉnh: 19,8 tỷ đồng; ngân sách huyện:
2,23 tỷ đồng; ngân sách xã: 15,23 tỷ đồng; huy động nhân dân đóng góp và các nguồn
vổn khác: 17,82 tỷ đồng. Bên cạnh đó, công tác huy động nhân dân tham gia hiến đất
để xây dựng nông thôn mới cũng đạt nhiều kết quả quan trọng, riêng trong năm 2014
toàn huyện vận động hiển đất để xây dựng các công trình trong xây dựng nông thôn
mới là: 35.702 m2 đất, đất do nhân dân hiến chủ yếu dùng cho việc mở rộng đường
giao thông nông thôn, một phần để xây dựng kênh mương và nhà văn hóa.
Có được kết quả trên là do có sự tập trung cao trong công tác lãnh chỉ đạo của cấp ủy,
chính quyền Ban Chỉ đạo các cấp từ huyện tới cơ sở, sự vào cuộc của cả hệ thống
chính trị và đặc biệt là sự tham gia tích cực của cộng đồng nên công cuộc xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Lạng Giang đã đạt một số kết quả quan trọng như
đến nay đã có 05 xã đạt chuẩn nông thôn mới; cơ bản các tiêu chí đề ra để phấn đấu
đạt thêm ở các xã đã được thực hiện hoàn thành, bình quân số tiêu chí đạt thêm vượt
mục tiêu kế hoạch đề ra. Những kinh nghiệm trên nếu vận dụng cho địa bàn huyện
Hữu Lũng sẽ có nhiều điểm tương đồng và khả năng triển khai thực hiện cao.
* Kinh nghiệm xây dựng “Khu dân cư kiểu mẫu” và “Vườn mẫu” tỉnh Hà Tĩnh:

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status