GIÁO ÁN LỚP 4 NĂM HỌC : 2009 - 2010
TUẦN 9
Thứ Hai, ngày 2 tháng 11 năm 2009
S¸ng
Chào cờ
*******************************************************
Tập đọc
THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I. MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối
thoại.
- Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục
mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.( trả lời được các câu hỏi trong
SGK)
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK .
• Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
• Tranh đốt pháo hoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC
-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài Đôi giày ba ta màu xanh và
trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu nội
dung chính của bài.
-Nhận xét và cho điểm HS.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
-Treo tranh minh hoạ và gọi 1 HS lên
bảng mô tả lại những nét vẽû trong bức
cha. Giọng mẹ Cương ngạc nhiện khi
nói: “Con vừa bảo gì? Ai xui con thế?”,
cảm động dòu dàng khi hiểu lòng con:
“Con muốn giúp mẹ…anh thợ rèn”. 3
dòng cuối bài đọc chậm chậm với
giọng suy tưởng, sảng khoái, hồn
nhiên thể hiện hồi tưởng của Cương về
cảnh lao động hấp dẫn ở lò rèn.
+Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
tình cảm, cảm xúc: Mồn một, xin thầy,
vất vả, kiếm sống, cảm động, nghèo,
quan sang, nghèn nghẹn, thiết tha,
đáng trọng, trộm cắp, ăn bám, nhễ
nhại, phì phào, cúc cắc, bắn toé…
* Tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời
câu hỏi:
+Từ “thưa” có nghóa là gì?
+Cương xin mẹ đi học nghề gì?
+ “Kiếm sống” có nghóa là gì?
-HS đọc bài tiếp nối nhau theo trình tự.
+Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học … đến
phải kiếm sống.
+Đoạn 2: mẹ Cương … đến đốt cây
bông.
- HS luyện đọc theo cặp
-3 HS đọc toàn bài.
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo
dõi, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu
hỏi.
+Đoạn 1 nói lên ước mơ của Cương
trơ3 thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ.
-2 HS nhắc lại.
-2 HS đọc thành tiếng.
+Bà ngạc nhiên và phản đối.
+Mẹ cho là Cương bò ai xui, nhà
Cương thuộc dòng dõi quan sang. Bố
của Cương sẽ không chòu cho Cương
làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của
gia đình.
+Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ.
Em nói với mẹ bằng những lời thiết
tha: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ có
ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bò
coi thường.
+Cương thuyết phục để mẹ hiểu và
đồng ý với em.
-2 HS nhắc lại.
- 1 HS đọc thành tiếng, HS trao đổi và
trả lời câu hỏi.
+ Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên,
dưới trong gia đình, Cương xưng hô
vớpi mẹ lễ phép, kính trọng. Mẹ
Cương xưng mẹ gọi con rất dòu dàng,
âu yếm. Qua cách xưng hô em thấy
tình cảm mẹ con rất thắm thiết, thân
ái.
+ Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân
mật, tình cảm. Mẹ xoa đầu Cương khi
thấy Cương biết thương mẹ. Cương
-Nhận xét tiết học.
3. Củng cố - dặn dò:
+Câu chuyện của Cương có ý nghóa
gì?
- Nhận xét tiết học.
-Dặn về nhà học bài, luôn có ý thức
trò chuyện thân mật, tình cảm của mọi
người trong mọi tình huống và soạn
bài Điều ước của vua Mi-đát.
-3 HS đọc phân vai. HS phát biểu cách
đọc hay (như đã hướng dẫn)
-3 HS đọc phân vai.
-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
-3 đến 5 HS tham gia thi đọc.
*********************************************************************
Toán
TIẾT 41 : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I.MỤC TIÊU
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc.
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng eeke.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Ê ke, thước thẳng (cho GV và HS).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
58
GIÁO ÁN LỚP 4 NĂM HỌC : 2009 - 2010
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh
2.KTBC
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
vuông có chung đỉnh C.
-GV yêu cầu HS quan sát các đồ
dùng học tập của mình, quan sát lớp
học để tìm hai đường thẳng vuông góc
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe.
- Hình ABCD là hình chữ nhật.
- Các góc A, B, C, D của hình chữ
nhật ABCD đều là góc vuông.
- HS theo dõi thao tác của GV.
-Là góc vuông.
-Chung đỉnh C.
- HS nêu ví dụ: hai mép của quyển
sách, quyển vở, hai cạnh của cửa sổ,
cửa ra vào, hai cạnh của bảng đen, …
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
59
GIÁO ÁN LỚP 4 NĂM HỌC : 2009 - 2010
có trong thực tế cuộc sống.
-Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng
vuông góc với nhau: Chúng ta có thể
dùng ê ke để vẽ hai đường thẳng
vuông góc với nhau, chẳng hạn ta
muốn vẽ đường thẳng AB vuông góc
với đường thẳng CD, làm như sau:
+Vẽ đường thẳng AB.
+Đặt một cạnh ê ke trùng với đường
thẳng AB, vẽ đường thẳng CD dọc
theo cạnh kia của ê ke. Ta được AB
- Dùng ê ke để kiểm tra hai đường
thẳng có vuông góc với nhau không.
- HS dùng ê ke để kiểm tra hình vẽ
trong SGK, 1
- Hai đường thẳng HI và KI vuông
góc với nhau, hai đường thẳng PM và
MQ không vuông góc với nhau.
-Vì khi dùng ê ke để kiểm tra thì thấy
hai đường thẳng này cắt nhau tạo
thành 4 góc vuông có chung đỉnh I.
-1 HS đọc trước lớp.
- HS viết tên các cặp cạnh, sau đó 1
đến 2 HS kể tên các cặp cạnh mình
tìm được trước lớp:
AB và AD, AD và DC, DC và CB,
CD và BC, BC và AB.
-HS dùng ê ke để kiểm tra các hình
trong SGK, sau đó ghi tên các cặp
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
60
GIÁO ÁN LỚP 4 NĂM HỌC : 2009 - 2010
Bài 3a (HS Khá, Giỏi làm cả bài)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó
tự làm bài.
-GV yêu cầu HS trình bày bài làm
trước lớp.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4( Không bắt buộc)
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
Làm ruộng hay buôn bán, làm thầy hay làm thợ đều đáng trọng như nhau.
BT4 : Các chi tiết sau:
- Bà cảm động xoa đầu Cương.
- Cương nắm lấy tay mẹ , thiết tha giải thích để mẹ hiểu.
*******************************************************
Thể dục
ĐỘNG TÁC CHÂN CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
61
GIÁO ÁN LỚP 4 NĂM HỌC : 2009 - 2010
TRÒ CHƠI “NHANH LÊN BẠN ƠI”
I. MỤC TIÊU
- Thực hiện được động tác vươn thở, tay và bước đầu biết cách thực hiện động tác
chân, lưng- bụng của bài thể dục phát triển chung.
- Biết cách chơi và tham gia trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi”.
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
Đòa điểm : Trên sân trường .Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện : Chuẩn bò 1-2 còi, phấn viết, thước dây, 4 cờ nhỏ, cốc đựng cát.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Nội dung Đònh
lượng
Phương pháp tổ chức
1 . Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn đònh: Điểm danh só
số.
-GV phổ biến nội dung : Nêu mục
tiêu, yêu cầu giờ học.
-Khởi động : Đứng tại chỗ xoay các
khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai.
2 – 3 lần
2 – 3 lần
-Lớp trưởng tập hợp lớp
báo cáo.
GV
-Đội hình trò chơi.
-HS đứng theo đội hình
4 hàng ngang.
GV
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
62
GV
GIÁO ÁN LỚP 4 NĂM HỌC : 2009 - 2010
-GV vừa làm mẫu vừa hô nhòp cho HS
tập.
-GV cử cán sự lên vừa hô nhòp vừa tập
cùng các bạn.
-GV nhận xét để nhấn mạnh ưu nhược
điểm của hai động tác cho HS nắm.
* Học động tác chân :
* GV nêu tên động tác
tập, GV quan sát, sửa sai cho HS, sau đó
4 – 5 lần
mỗi lần 2
lần 8 nhòp
2 – 3 lần
1 – 2 lần
1 – 2 lần
-Học sinh 4 tổ chia
thành 4 nhóm ở vò trí
khác nhau để luyện tập.
GV
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
63
GIÁO ÁN LỚP 4 NĂM HỌC : 2009 - 2010
nhận xét.
+ Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều
khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho
HS các tổ
+Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho
các tổ thi đua thực hiện 3 động tác vươn
thở, tay, chân. GV quan sát, nhận xét,
đánh giá, sửa chữa sai sót, biểu dương
các tổ thi đua tập tốt.
+GV điều khiển tập lại cho cả lớp để
củng cố
GV
HS hô “khỏe”.
*******************************************************
Khoa học
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I. MỤC TIÊU
- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:
+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy.
+ Chấp hành các quy đònh về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy.
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ.
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
64
G
V
GIÁO ÁN LỚP 4 NĂM HỌC : 2009 - 2010
- Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Các hình minh hoạ trang 36, 37 / SGK .
-Câu hỏi thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp.
-Phiếu ghi sẵn các tình huống.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn đònh lớp :
2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng
trả lời câu hỏi:
1) Em hãy cho biết khi bò bệnh cần
+Hình 2: Vẽ một cái giếng. Thành
giếng được xây cao và có nắp đậy rất
an toàn đối với trẻ em. Việc làm này
nên làm để phòng tránh tai nạn cho trẻ
em.
+Hình 3: Nhìn vào hình vẽ, em thấy
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
65
GIÁO ÁN LỚP 4 NĂM HỌC : 2009 - 2010
2) Theo em chúng ta phải làm gì để
phòng tránh tai nạn sông nước ?
- GV nhận xét ý kiến của HS.
- Gọi 2 HS đọc trước lớp ý 1, 2 mục
Bạn cần biết.
* Hoạt động 2: Những điều cần
biếtkhi đi bơi hoặc tập bơi.
# Mục tiêu: Nêu một số nguyên tắc
khi đi bơi hoặc tập bơi.
# Cách tiến hành:
-GV chia HS thành các nhóm và tổ
chức cho HS thảo luận nhóm.
- HS các nhóm quan sát hình 4, 5
trang 37 / SGK, thảo luận và trả lời:
1) Hình minh hoạ cho em biết điều gì ?
2) Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở
đâu?
3) Trước khi bơi và sau khi bơi cần
chú ý điều gì ?
-GV nhận xét các ý kiến của HS.
bằng xà bông và nước ngọt, dốc và lau
hết nước ở mang tai, mũi.
-HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
-Cả lớp lắng nghe.
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
66
GIÁO ÁN LỚP 4 NĂM HỌC : 2009 - 2010
khi vừa ăn no hoặc khi đói để tránh tai
nạn khi bơi hoặc tập bơi.
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến.
# Mục tiêu: Có ý thức phòng tránh tai
nạn đuối nước và vận động các bạn
cùng thực hiện.
# Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
-Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi
nhóm.
-Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả
lời câu hỏi: Nếu mình ở trong tình
huống đó em sẽ làm gì ?
+Nhóm 1: Tình huống 1: Bắc và
Nam vừa đi đá bóng về. Nam rủ Bắc
ra hồ gần nhà để tắm cho mát. Nếu em
là Bắc em sẽ nói gì với bạn ?
+Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về
Nga thấy mấy em nhỏ đang tranh nhau
cuối xuống bờ ao gần đường để lấy
quả bóng. Nếu là Nga em sẽ làm gì ?
+Nhóm 3: Tình huống 3: Minh đến
bé chơi cạnh giếng rất nguy hiểm.
Thành giếng xây cao nhưng không có
nắp đậy rất dễ xảy ra tai nạn đối với
các em nhỏ.
+Em sẽ nói với Dũng là không nên bơi
ở đó. Đó là việc làm xấu vì bể bơi
chưa mở cửa và rất dễ gây tai nạn vì ở
đó chưa có người và phương tiện cứu
hộ. Hãy hỏi ý kiến bố mẹ và cùng đi
bơi ở bể bơi khác có đủ điều kiện đảm
bảo an toàn.
+Em sẽ trở về trường nhờ sự giúp đỡ
của các thầy cô giáo hay vào nhà dân
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
67
GIÁO ÁN LỚP 4 NĂM HỌC : 2009 - 2010
nước suối chảy mạnh và đợi mãi
không thấy ai đi qua. Nếu là Linh và
Lan em sẽ làm gì ?
3. Củng cố - dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
những HS, nhóm HS tích cực tham gia
xây dựng bài, nhắc nhở HS còn chưa
chú ý.
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết.
-Dặn HS luôn có ý thức phòng tránh
tai nạn sông nước và vận động bạn bè,
người thân cùng thực hiện.
-Dặn mỗi HS chuẩn bò 2 mô hình
GIÁO ÁN LỚP 4 NĂM HỌC : 2009 - 2010
- Ở bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ,
Cương mơ ước là nghề gì?
- Mỗi nghề đều có nét hay nét đẹp
riêng. Bài chính tả hôm nay các em
sẽ biết thêm cái hay, cái vui nhộn của
nghề thợ rèn và làm bài tập chính tả
phân biệt l/n.
b. Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu bài thơ:
-Gọi HS đọc bài thơ.
-Gọi HS đọc phần chú giải.
-Hỏi:
+Những từ ngữ nào cho em biết nghề
thợ rèn rất vất vả?
+Nghề thợ rèn có những điểm gì vui
nhộn?
+Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ
rèn?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ
khó, dễ lẫn khi viết chính tả.
* Viết chính tả:
* Thu, chấm bài, nhận xét:
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
GV chọn bài tập a/ cho HS làm.
Bài 2:
a/. – Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát phiếu và bút dạ cho từng
nhóm. Yêu cầu HS làm trong nhóm.
+Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời
gian nào?
-Bài thơ Thu ẩm nằm trong chùm thơ
thu rất nổi tiếng của nhà thơ Nguyễn
Khuyến. Ông được mệnh danh là nhà
thơ của làng quê Việt Nam. Các em
tìm đọc để thấy được nét đẹp của
miền nông thôn.
3. Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét chữ viết của HS.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ thu
của Nguyễn Khuyến và ôn luyện để
chuẩn bò kiểm tra.
Ngõ tối thêm sâu đóm lập loè
Lưng giậu phất phơ chòm khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
-2 HS đọc thành tiếng.
-Đây là cảnh vật ở nông thôn vào
những đêm trăng.
-Lắng nghe.
*******************************************************
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I. MỤC TIÊU
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được
một số từ cùng nghóa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ ( BT1,
BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ
đó(BT3), nêu được VD minh họa về một loại ước mơ( BT4); hiểu được ý nghóa hai
thành ngữ thuộc chủ điểm(BT5a,c).
-Mơ tưởng nghóa là gì?
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS .
Yêu cầu HS có thể sử dụng từ điển để
tìm từ. Nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung để hoàn thành một phiếu
đầy đủ nhất.
-Kết luận về những từ đúng.
Lưu ý: Nếu HS tìm các từ : ước hẹn,
ước, đoán, ước ngưyện, mơ màng
…GV có thể giải nghóa từng từ để HS
phát hiện ra sự không đồng nghóa hoặc
cho HS đặt câu với những từ đó.
• ước hẹn: hẹn với nhau.
• ước đóan: đoán trước một điều
gì đó.
• ước nguyện: mong muốn thiết.
-Lắng nghe.
-1 HS đọc thành tiếng.
-2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc
thầm và tìm từ.
- Các từ: mơ tưởng, mong ước.
+Mong ước : nghóa là mong muốn thiết
tha điều tốt đẹp trong tương lai.
• Em mong ước mình có một đồ
chơi đẹp trong dòp Tết Trung thu.
• Em mong ước cho bà em không
bò đau lưng nũa.
ghép từ ngữ thích thích hợp.
-Gọi HS trình bày, GV kết luận lời giải
đúng.
• Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ,
ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước
mơ lớn, ước mơ chính đáng.
• Đánh giá không cao:ước mơ nho
nhỏ.
• Đánh giá thấp: ước mơ viễn
vong, ước mơ kì quặc, ước mơ
dại dột.
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví
dụ minh hoạ cho những ước mơ đó.
-Gọi HS phát biểu ý kiến. Sau mỗi HS
nóiGV nhận xét xem các em tìm ví dụ
đã phù hợp với nội dung chưa?
-1 HS đọc thành tiếng.
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,
ghép từ.
-Viết vào VBT.
-1 HS đọc thành tiếng.
-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thảo luận
viết ý kiến của các bạn vào vở nháp.
-10 HS phát biểu ý kiến.
Bài 5:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghóa
của các câu thành ngữ và em dùng
giờ làm gì có loại rau ấy chứ.
+Cậu hãy yên tâm học võ đi, đừng
đứng núi này trông núi nọ kẻo hỏng
hết đấy.
-Yêu cầu HS đọc thuộc các thành ngữ.
3. Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ
điểm ước mơ và học thuộc các câu
thành ngữ.
*******************************************************
Toán
TIẾT 42: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I. MỤC TIÊU
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song.
- Nhận biết được hai đường thẳng song song.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Thước thẳng và ê ke.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh
2.KTBC
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
73
GIÁO ÁN LỚP 4 NĂM HỌC : 2009 - 2010
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 41.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS.
Bài 1
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật
ABCD, sau đó chỉ cho HS thấy rõ hai
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe.
- Hình chữ nhật ABCD.
-HS theo dõi thao tác của GV.
A B
D C
-Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình
chữ nhật ABCD chúng ta cũng được
hai đường thẳng song song.
-HS nghe giảng.
-HS tìm và nêu.
-HS vẽ hai đường thẳng song song.
- Quan sát hình.
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
74
GIÁO ÁN LỚP 4 NĂM HỌC : 2009 - 2010
cạnh AB và DC là một cặp cạnh song
song với nhau.
-GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC
trong hình chữ nhật ABCD còn có cặp
cạnh nào song song với nhau ?
-GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ
và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song
song với nhau có trong hình vuông
MNPQ.
Bài 2
*******************************************************
Đạo đức
TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( TIẾT1 )
I. MỤC TIÊU
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ.
- Biết được ích lợi của tiết kiệm thời giờ.
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp
lí.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-SGK Đạo đức 4.
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
75
GIÁO ÁN LỚP 4 NĂM HỌC : 2009 - 2010
-Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ.
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ và trắng.
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh: Cho HS hát.
2.KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiết
kiệm tiền của”.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Tiết kiệm thời giờ”
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Kể chuyện “Một phút”
–trong SGK/14-15
-GV kể chuyện kết hợp với việc đóng
vai minh họa của một số HS.
-GV cho HS thảo luận theo 3 câu hỏi
-HS lắng nghe và xem bạn đóng vai.
-HS thảo luận.
-Đại diện lớp trả lời.
Các nhóm thảo luận để trả lời tán
thành hay không tán thành theo từng
nội dung tình huống.
-Cả lớp trao đổi, thảo luận và giải
thích.
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
76
GIÁO ÁN LỚP 4 NĂM HỌC : 2009 - 2010
người bệnh được đưa đến bệnh viện
cấp cứu chậm?
-GV kết luận:
+HS đến phòng thi muộn có thể
không được vào thi hoặc ảnh hưởng
xấu đến kết quả bài thi.
+Hành khách đến muộn có thể bò nhỡ
tàu, nhỡ máy bay.
+Người bệnh được đưa đến bệnh
viện cấp cứu chậm có thể bò nguy
hiểm đến tính mạng.
*Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập
3-SGK)
Thảo luận nhóm:
(Bài tập 3 - GK/16).
-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong
bài tập 3
Em hãy cùng các bạn trong nhóm
trao đổi và bày tỏ thái độ về các ý
thời giờ.
-Viết, vẽ, sưu tầm các mẩu chuyện,
truyện kể, tấm gương, ca dao, tục ngữ
về tiết kiệm thời giờ (Bài tập 5- SGK/
16)
-HS cả lớp thực hiện.
**************************************************************************************************************************
Chiều
Lòch sử
( Có GV chuyên soạn giảng)
*******************************************************
Tiếng Anh ( 2 tiết)
( Có GV chuyên soạn giảng)
**************************************************************************************************************************
Thứ Tư, ngày 4 tháng 11 năm 2009
Sáng
Kể chuyện
KĨ chun ®ỵc chøng kiÕn hc tham gia
I. MỤC TIÊU
- Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân.
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi về
ý nghóa câu chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Bảng lớp ghi sẵn đề bài.
• Bảng phụ viết vắn tắt phần Gợi ý.
-Hướng dẫn xây dựng cốt chuyện.
+Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp.
+Những cố gắng để đạt ước mơ.
+Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đạt được.
-Treo bảng phụ.
-Em xây dựng cốt truyện của mình
theo hướng nào? Hãy giới thiệu cho
các bạn cùng nghe.
* Kể trong nhóm:
-Chia nhóm 4 HS, yêu cầu các em kể
câu chuyện của mình trong nhóm.
-3 HS lên bảng kể.
-Tổ chức báo cáo việc chuẩn bò bài
của các bạn.
-2 HS đọc thành tiếng đề bài.
+Đề bài yêu cầu: Ước mơ phải có thật.
Nhân vật chính trong chuyện là em
hoặc bạn bè, người thân.
-3 HS đọc thành tiếng.
-1 HS đọc nội dung trên bảng phụ.
*Em kể về nội dung em trờ thành cô
giáo vì quê em ở miền núi rất ít giáo
viên và nhiều bạn nhỏ đến tuổi mà
chưa biết chữ.
*Em từng chứng kiến một cô y tá đến
tận nhà để tiêm cho em. Cô thật dòu
dàng và giỏi. Em ước mơ mình trở
thành một y tá.
*Em ước mơ trở thành một kó sư tin học
giỏi vì em rất thích làm việc hay chơi
trò chơi điện tử.
*Em kể câu chuyện bạn Nga bò khuyết
tật đã cố gắng đi học vì bạn đã ước mơ