Khóa luận tốt nghiệp: Phân tích thực trạng và giải pháp xuất khẩu đồ gỗ sang Hoa Kỳ của công ty TNHH một thành viên Trúc Vi - Pdf 65

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

H

Đề Tài: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Ngành

TE

C

XUẤT KHẨU ĐỒ GỖ SANG HOA KỲ CỦA CÔNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN TRÚC VI

: QUẢN TRỊ KINH DOANH

H

U

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG

Giảng viên hướng dẫn: Th.s Diệp Thị Phương Thảo
Sinh viên thực hiện
MSSV: 0854010083

: Võ Thị Hữu

LỜI CẢM ƠN
---------Em xin trân trọng gửi lời cám ơn Ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thể
thầy cô với kinh nghiệm và sự nhiệt tình đã giảng dạy, trang bị cho em những kiến
thức trong suốt thời gian em học tại Truờng Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ
TP.HCM.
Em xin gửi đến Ths. Diệp Thị Phương Thảo người Cô đã tận tình giúp đỡ và

C

ơn chân thành sâu sắc.

H

hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này với lòng biết

TE

Em cũng xin gửi lời cám ơn đến Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân
viên Công ty TNHH một thành viên Trúc Vi đã tạo điều kiện cho em được thực tập
tại công ty trong suốt thời gian qua. Đặc biệt, em xin cám ơn các anh chị Phòng
Kinh doanh Xuất Nhập khẩu đã tạo điều kiện cho em được tiếp cận thực tế và sự

H

U

nhiệt tình hỗ trợ, hướng dẫn em hoàn thành báo cáo này.
Với thời gian có hạn cho phép em đã rất cố gắng để hoàn thành bài báo cáo

này. Tuy nhiên cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong bài báo

……………………………………………………………………………………

TE

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

H

U

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………
TP.Hồ Chí Minh, ngày..... tháng..... năm 2012
Xác nhận của đơn vị

iii


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
……
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………


iv


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
……
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

C

H

………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

TE

………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………



C

Danh sách các bảng sử dụng........................................................................ xi
Danh sách các biểu đồ, sơ đồ, hình ảnh ...................................................... xii

TE

Lời mở đầu .................................................................................................. 1
Lý do chọn đề tài ............................................................................... 1
Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................... 1

U

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................... 1
Phạm vi nghiên cứu........................................................................... 2

H

Kết cấu báo cáo ................................................................................. 2

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG ................................................ 3
1.1 Cơ sở lý luận chung ............................................................................ 3
1.1.1 Phương thức thâm nhập thị trường bằng xuất khẩu ..................... 3
1.1.1.1 Hình thức xuất khẩu gián tiếp .............................................. 3
1.1.1.2 Hình thức xuất khẩu trực tiếp ............................................... 4
1.1.2 Các hình thức xúc tiến xuất khẩu ............................................... 4
1.1.2.1 Quảng cáo quốc tế .............................................................. 4

vi

Thị trƣờng Châu Âu .......................................................................... 15

U

1.4.1 Kinh nghiệm XK của các DN Trung Quốc ................................ 15
1.4.2 Kinh nghiệm XK của các DN Việt Nam.................................... 16

H

1.4.3 Bài học rút ra từ các DN ............................................................ 16

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ......................................................................... 17
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU ĐỒ GỖ TẠI CÔNG TY
SANG THỊ TRƢỜNG HOA KỲ ............................................................ 18
2.1 Tổng quan về công ty ....................................................................... 18
2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển, lĩnh vực hoạt động
của công ty ........................................................................................ 18
2.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty ............................................................. 21

vii


GVHD:Ths. Diệp Thị Phương Thảo

Khóa luận tốt nghiệp

2.1.2.1 Sơ lược về bộ máy tổ chức ................................................ 21
2.1.2.2 Sơ lược phòng XNK ......................................................... 22
2.2 Kết Quả hoạt động kinh doanh ......................................................... 23
2.3 Thực trạng XK của công ty ................................................................ 25

2.4.2.5 Tình hình nội bộ công ty ................................................... 39
2.4.2.5.1 Nguồn nhân lực ..................................................... 39
2.4.2.5.2 Nghiên cứu và phát triển ....................................... 40
2.4.2.5.3 Công tác marketing ............................................... 40
2.4.2.5.4 Sản xuất, quản lý ................................................... 41
2.4.2.5.5 Công tác thông tin ................................................. 41

2.5 Những tồn tại của công ty .................................................................. 42
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ......................................................................... 43

viii


GVHD:Ths. Diệp Thị Phương Thảo

Khóa luận tốt nghiệp

CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG XK ĐỒ GỖ
CỦA CÔNG TY TRÚC VY GĐ 2010 – 2020 .......................................... 44
3.1 Mục tiêu của công ty........................................................................... 44
3.2 Ma trận SWOT ................................................................................... 45
3.3 Các giải pháp hƣớng tới đẩy mạnh
xuất khẩu sản phẩm của công ty sang Hoa Kỳ ................................. …..46
3.3.1 Giải pháp Marketing, xây dựng thương hiệu .............................. 46
3.3.2 Giải pháp đa dạng hóa và nâng cao chất lương SP ..................... 49
3.3.2.1 Đa dạng hóa sản phẩm ...................................................... 48

H

3.3.2.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm ......................................... 51

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP: Chính phủ
DN: Doanh nghiệp
CIF: Cost Insurance and freight (tiền hàng, bảo hiểm và cước phí vận tải)
EXPO: Hội chợ đồ gỗ và thủ công Mỹ nghệ
FSC: Forest Stewardship Council (Hội đồng quản trị rừng thế giới)
GDP: Gross domestic product: (tổng thu nhập quốc nội)

H

VN: Việt Nam

C

KT: Kinh tế
SX: Sản xuất

cơ hội, nguy cơ

U

SP: Sản phẩm

TE

SWOT: Strenghts, weakness, opportunities, Threats (điểm mạnh, điểm yếu,

USD: United States Dollars (đô la Mỹ)

H

U

TE

Bảng 2.5- Kim ngạch XK theo cơ cấu thị trường.............................. Trang 29

xi


GVHD:Ths. Diệp Thị Phương Thảo

Khóa luận tốt nghiệp

DANH SÁCH HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1- Sơ đồ tổ chức của công ty ............................................... Trang 21
Biểu đồ 2.1- Biểu đồ doanh thu theo cơ cấu mặt hàng ..................... Trang 27
Biểu đồ 2.2- Biểu đồ Kim ngạch XK theo

H

U

TE

C

H

Cơ cấu thị trường ............................................................................. Trang 30


nhất trong khu vực Đông Nam Á vào thị trường Hoa Kỳ.

U

Nhận thấy được những cơ hội rộng mở và vị thế của Việt Nam trong việc
xuất khẩu đồ gỗ, tôi muốn tìm hiểu, phân tích đánh giá tình hình xuất khẩu đồ gỗ

H

của công ty TNHH Trúc Vi và nêu ý kiến đóng góp cùng những giải pháp nhằm
góp phần thúc đẩy mạnh mẽ việc xuất khẩu đồ gỗ của công ty. Do vậy tôi chọn đề
tài “Phân tích thực trạng và giải pháp xuất khẩu đồ gỗ sang thị trường Hoa Kỳ” để
làm chuyên đề tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm hệ thống những kiến thức về kinh doanh xuất khẩu,
phân tích thực trạng xuất khẩu đồ gỗ của công ty để thấy được những điểm mạnh,
điểm yếu, thuận lợi, khó khăn và tình hình chung của công ty để từ đó đưa ra các
giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu đồ
gỗ của công ty.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Các nhân tố tác động đến việc xuất khẩu đồ gỗ sang thị trường Hoa Kỳ
- Thực trạng xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ
SVTH: Võ Thị Hữu

Trang 1


GVHD: Ths. Diệp Thị Phương Thảo

Khóa luận tốt nghiệp


Khóa luận tốt nghiệp

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
1.1. Cơ sở lý luận chung:
1.1.1 . Phƣơng thức thâm nhập thị trƣờng thế giới bằng xuất khẩu
Ðây là phương thức thâm nhập thị trường được các quốc gia đang phát
triển trên thế giới thường vận dụng, để đưa sản phẩm của mình thâm nhập vào thị
trường thế giới thông qua xuất khẩu bằng hai hình thức: đó là xuất khẩu trực tiếp và
xuất khẩu gián tiếp.
1.1.1.1. Hình thức xuất khẩu gián tiếp (Indirect Exporting):
Hình thức xuất khẩu gián tiếp không đòi hỏi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa

C

H

người mua nước ngoài và người sản xuất trong nước. Ðể bán được sản phẩm của
mình ra nước ngoài, người sản xuất phải nhờ vào người hoặc tổ chức trung gian có
chức năng xuất khẩu trực tiếp. Xuất khẩu gián tiếp thường sử dụng đối với các cơ
sở sản xuất có qui mô nhỏ, chưa đủ điều kiện xuất khẩu trực tiếp, chưa quen biết thị
trường, khách hàng và chưa thông thạo các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu.

TE

Xuất khẩu gián tiếp qua các hình thức sau đây:

U

+ Các công ty quản lý xuất khẩu (Export Management Company - EMC):
Công ty quản lý xuất khẩu là Công ty quản trị xuất khẩu cho Công ty khác. Các nhà

+ Qua môi giới xuất khẩu (Export Broker): Môi giới xuất khẩu thực hiện
chức năng liên kết giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu. Người môi giới được nhà
xuất khẩu ủy nhiệm và trả hoa hồng cho hoạt động của họ. Người môi giới thường
chuyên sâu vào một số mặt hàng hay một nhóm hàng nhất định.
+ Qua hãng buôn xuất khẩu (Export Merchant): Hãng buôn xuất khẩu
thường đóng tại nước xuất khẩu và mua hàng của người chế biến hoặc nhà sản xuất
và sau đó họ tiếp tục thực hiện các nghiệp vụ để xuất khẩu và chịu mọi rủi ro liên

H

quan đến xuất khẩu. Như vậy, các nhà sản xuất thông qua các hãng buôn xuất khẩu
để thâm nhập thị trường nước ngoài.

C

1.1.1.2. Hình thức xuất khẩu trực tiếp (Direct Exporting):
Hình thức này đòi hỏi chính doanh nghiệp phải tự lo bán trực tiếp các sản

U

TE

phẩm của mình ra nước ngoài. Áp dụng đối với những doanh nghiệp có trình độ và
qui mô sản xuất lớn, được phép xuất khẩu trực tiếp, có kinh nghiệm trên thương
trường và nhãn hiệu hàng hóa của doanh nghiệp đã từng có mặt trên thị trường thế
giới. Hình thức này thường đem lại lợi nhuận cao nếu các doanh nghiệp nắm chắc

H

được nhu cầu thị trường, thị hiếu của khách hàng ... Ngược lại, các doanh nghiệp

hầu hết mọi người. Là một phương tiện truyền thông, radio đem lại một hình thức

C

H

giải trí thu hút người nghe hầu như trong mọi công việc. Radio có thể thâm nhập
vào những phân khúc thị trường kinh tế xã hội thấp nhất và có thể đến các phân
khúc thị trường với chi phí hợp lý mà những phương tiện khác không đạt đến được.
+ Quảng cáo trên internet: Thế giới Internet, một cơ hội lớn để quảng cáo và

U

TE

tiếp thị doanh nghiệp - sản phẩm - dịch vụ. Quảng cáo Web khác hẳn quảng cáo
trên các phương tiện thông tin khác, nó giúp người tiêu dùng có thể tương tác với
quảng cáo trực tuyến. Khách hàng có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin hoặc
mua sản phẩm cùng mẫu mã trên quảng cáo đó, thậm chí họ còn có thể mua cả sản
phẩm từ các quảng cáo online trên Website. Quảng cáo trực tuyến đã tạo cơ hội cho

H

các nhà quảng cáo nhắm chính xác vào khách hàng của mình, và giúp họ tiến hành
quảng cáo theo đúng với sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng.
+ Quảng cáo trên báo chí: Quảng cáo trên báo chí có tuổi thọ lâu đời hơn bất
cứ hình thức quảng cáo nào chúng ta đang chứng kiến ngày nay và vẫn là kiểu
quảng cáo đầu tiên mà các công ty nghĩ đến trong các chiến dịch quảng cáo. Báo chí
là một cách thức tốt để tiếp cận một số lượng lớn người tiêu dùng, đặc biệt là những
người từ 45 tuổi trở lên - những người có xu hướng đọc báo thường xuyên hơn giới


TE

C

Hội chợ là thị trường hoạt động định kỳ, được tổ chức vào một thời gian và ở
một địa điểm cố định trong một thời hạn nhất định. Tại đó người ta đem trưng bày
hàng hoá của mình và tiếp xúc với người mua để ký hợp đồng mua bán.

U

Triễn lãm là việc trưng bày giới thiệu những thành tựu của một nền kinh tế
hoặc của một ngành kinh tế, khoa học kỹ thuật,… Việc gửi hàng trưng bày hoặc chủ
động tổ chức triễn lãm ở trong hoặc ngoài nước rõ ràng là một hình thức tuyên
truyền quảng cáo hàng hoá hiện đại, quy mô lớn và thường thu được kết quả tốt. Nó

H

thu hút được sự chú ý của nhiều người trong giới kinh doanh công thương nghiệp.
Hình thức này rất thích hợp với các mặt hàng khó biến chất và để thu được kết quả
tốt, việc chuẩn bị về mọi mặt phải tỉ mỉ, toàn diện, chu đáo.
1.1.2.3 Khảo sát mở rộng thị trƣờng xuất khẩu
Thực hiện xúc tiến xuất khẩu bằng phương thức này có thể thông qua 2
cách: tổ chức các doanh nghiệp đi khảo sát thị trường nước ngoài hoặc tổ chức cho
các doanh nghiệp xúc tiến với các đoàn doanh nghiệp nước ngoài đến Việt Nam.
Phương thức xúc tiến xuất khẩu này đã được các doanh nghiệp áp dụng khá phổ
biến bởi tính hiệu quả của nó. Các doanh nghiệp có cơ hội nắm bắt một cách cụ thể
các thông tin về thị trường. Tuy nhiên, chi phí cao là trở ngại lớn nhất của việc áp
dụng phương thức này.


khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng
tiềm tàng đến phát triển chung của ngành và doanh nghiệp.

U

 Yếu tố chính trị và luật pháp: Đó là sự tác động của các quan điểm,
đường lối chính trị của chính phủ, hệ thống luật hiện hành, các xu hướng chính trị
ngoại giao của chính phủ và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và
trên toàn thế giới.

H

 Yếu tố văn hóa xã hội: Văn hóa là một ảnh hưởng rất phức tạp của môi
trường bao hàm kiến thức, niềm tin, luật pháp, đạo đức, tập quán, những thói quen
và năng lực khác mà một cá nhân với tư cách là một thành viên xã hội đã có được.
 Yếu tố tự nhiên: Điều kiện tự nhiên bao gồm địa lý, khí hậu, cảnh quan
thiên nhiên, đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoán sản trong lòng đất, tài
nguyên rừng biển, sự trong sạch của môi trường nước và không khí…
 Yếu tố công nghiệp: Các ảnh hưởng của công nghệ cho thấy những vận
hội và những mối đe dọa mà chúng phải xem xét trong việc soạn thảo các chiến
lược. Sự tiến bộ kỹ thuật có thể tác động sâu sắc lên những sản phẩm, dịch vụ, thị
trường, nhà phân phối, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, quá trình sản xuất, thực tiễn
tiếp thị, và vị thế cạnh tranh của những tổ chức.

SVTH: Võ Thị Hữu

Trang 7


GVHD: Ths. Diệp Thị Phương Thảo

U

 Các đối thủ tiềm ẩn: Các đối thủ tiềm ẩn là những đối thủ cạnh tranh có
thể sẽ tham gia thị trường trong tương lai hình thành những đối thủ cạnh tranh mới.

H

Những đối thủ cạnh tranh gần nhất của một công ty là những đối thủ tìm cách thỏa
mãn cùng những khách hàng và những nhu cầu giống nhau và sản xuất ra những
sản phẩm tương tự.
 Sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế là những sản phẩm khác về tên gọi

và thành phần nhưng đem lại cho người tiêu dùng những lợi ích tương đương như
sản phẩm của doanh nghiệp. Sự xuất hiện của những sản phẩm thay thế có thể dẫn
tới nguy cơ làm giảm giá bán hoặc sụt giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
 Nghiên cứu tình hình nội bộ công ty
Khái niệm: Theo Fred R. David, đó là việc tập trung nhận định và đánh giá
điểm mạnh, điểm yếu trong kinh doanh của công ty, bao gồm: Công tác quản trị,
Marketing, tài chính, kế toán, sản xuất / thực hiện, nghiên cứu & phát triển, và hệ
thống thông tin.
SVTH: Võ Thị Hữu

Trang 8


GVHD: Ths. Diệp Thị Phương Thảo

Khóa luận tốt nghiệp

1.3 Tổng quan về thị trường Hoa Kỳ

H

1.3.2 Quy mô

Hoa kỳ là một thị trường mở với dân số 311.092 triệu người (theo thống kê
3/4/2011) chiếm 4,5% dân số thế giới, có nền công nghiệp phát triển nhất và đứng
hàng đầu thế giới. Người Mỹ có mức sống và thu nhập bình quân đầu người thuộc
hạng cao trên thế giới, với tổng thu nhập GDP năm 2010 đạt 14.660 tỷ USD, tính
theo đầu người là 46.442 USD/người trên năm (xếp hạng thứ 6 những nước có thu
nhập GDP/đầu người cao nhất trên thế giới).
Với nhu cầu nhập khẩu sản phẩm gỗ của Mỹ những năm gần đây khoảng 5.2
tỷ USD/năm, mức tiêu dùng cho sản phẩm đồ gỗ tại Mỹ sấp xỉ 1000 USD/hộ/tháng.
Tính đến thời điểm ngày hôm nay, xuất khẩu sản phẩm gỗ Việt Nam vào Hoa Kỳ
chỉ chiếm hơn 0,86% tỷ trọng tổng khối lượng nhập khẩu đồ gỗ nội thất vào thị
trường này.

SVTH: Võ Thị Hữu

Trang 9


GVHD: Ths. Diệp Thị Phương Thảo

Khóa luận tốt nghiệp

Những mặt hàng đồ gỗ được tiêu thụ chính: đồ làm từ gỗ (chiếm 44% thị
phần) gồm giường ngủ, bàn ăn, đồ gỗ phòng khách, bếp. Trung bình mỗi hộ chi 264
USD/năm cho loại hàng này. Ðồ gỗ nhồi (bọc) chiếm 37,8%, chủ yếu là salông,
sôpha, trung bình mỗi hộ chi tiêu 218 USD/năm. Ðồ bọc nệm chiếm 12,5% (94
USD/hộ/năm)

thương mại điện tử; - Nhóm cho thuê; - Nhóm kinh doanh tổng hợp; - Nhóm thiết
kế, trang trí nhà; - Nhóm kinh doanh hàng second-hand; - Nhóm các cửa hàng
không chuyên về hàng trang trí nội thất.
Bán lẻ là kênh phân phối lớn nhất ở Hoa Kỳ: doanh thu của 100 nhà bán lẻ
lớn nhất Hoa Kỳ chiếm khoảng 20% doanh thu toàn liên bang, doanh thu của các
chuỗi cửa hàng nội thất chiếm khoảng 30%, doanh thu bán đồ nội thất của các siêu
thị lớn như Wal-Mart, Sears, K-Mart và Target chiếm khoảng 5% và doanh thu của
các cửa hàng bách hoá chiếm khoảng 4-5%. Các nhà bán lẻ đồ nội thất lớn nhất Hoa
Kỳ bao gồm: Rooms-To-Go, Pier One, Ethan Allen, Berkshire-Hathaway Group,
IKEA, La-Z-Boy, Levitz Furniture, Ashley Home, American Signature và Haverty.

SVTH: Võ Thị Hữu

Trang 10


GVHD: Ths. Diệp Thị Phương Thảo

Khóa luận tốt nghiệp
1.3.4 . Quy định pháp luật và thuế quan
1.3.4.1 Các quy định pháp luật

Nhìn chung hàng hoá nhập khẩu vào Mỹ được phân thành 3 loại chủ yếu:
hàng hoá để sử dụng ngay, hàng hoá được lưu giữ trong kho hàng và hàng quá cảnh.
Yêu cầu nhập khẩu cho cả ba loại hàng này là như nhau, nhưng thời gian để hoàn
tất các thủ tục hải quan cho mỗi loại là khác nhau.
Ngoài việc phải trả một khoản lệ phí hải quan, phải trình những giấy tờ khác
có liên quan sau khi xuất trình các chứng từ trên. Hồ sơ nhập khẩu sẽ được lưu và
thuế nhập khẩu ước tính phải được thanh toán trong vòng 10 ngày làm việc kể từ
lúc giải phóng hàng hoá ở trạm hải quan được chỉ định.

gỗ làm khung, gỗ đóng thùng hàng, gỗ mỏ, gỗ xây dựng…và các đồ dùng dụng cụ
bằng gỗ, như móc áo, đồ gỗ nhà bếp.v.v..
Đối với danh mục này việc nhập khẩu phải:
- Phù hợp với quy định của Bộ Nông nghiệp Mỹ về giám định hàng tại cảng
đến.

SVTH: Võ Thị Hữu

Trang 11


GVHD: Ths. Diệp Thị Phương Thảo

Khóa luận tốt nghiệp

- Phù hợp với luật liên bang về sâu bệnh ở cây.
- Phù hợp với quy định của Hội đồng thương mại liên bang (FTC) và Hội đồng
an toàn tiêu dùng (nếu là hàng tiêu dùng)
- Phù hợp với các quy định về lập hóa đơn (đối với một số hàng gỗ)
- Phù hợp với các quy định của FWS về giấy phép nhập khẩu, giấy phép xuất
khẩu của nước xuất xứ, các quy định về tài liệu giao hàng và hồ sơ theo dõi
(nếu là gỗ quý hiếm).
- Nhập vào cửa khẩu/cảng theo địa chỉ và phù hợp với các quy định của FWS và
Hải quan về việc thông báo hàng đến và giám định tại cảng đến (nếu thuộc loại
quý hiếm)

H

- Nhập khẩu gỗ cây phải xin giấy phép của APHIS thuộc USDA.


Trang 12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status