KHÁI QUÁT VỀ VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - Pdf 65

KHÁI QUÁT VỀ VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
1.1. Khái niệm
- Từ "Văn bản" theo tiếng Latinh là actur có nghĩa là hành động. Văn bản thể
hiện ý chí của cơ quan ban hành văn bản. Văn bản là phương tiện chủ yếu để lãnh
đạo, điều hành, giao dịch.
- Đối với bộ máy Nhà nước, văn bản quản lý Nhà nước thực chất là các quyết
định quản lý Nhà nước do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thể
thức, thủ tục, thẩm quyền do luật định mang tính quyền lực đơn phương. Văn bản
quản lý Nhà nước còn là phương tiện để xác định và vận dụng các chuẩn mực pháp
lý vào qua trình quản lý Nhà nước.
1.2. Chức năng và vai trò của văn bản
1.2.1. Chức năng thông tin
- Đây là chức năng cơ bản và chung nhất của mọi loại văn bản. Văn bản chứa
đựng và chuyền tải thông tin từ đối tượng này sang đối tượng khác. Văn bản quản
lý Nhà nước chứa đựng các thông tin Nhà nước( như phương hướng, kế hoạch phát
triển, các chính sách, các Quyết định quản lý...) của chủ thể quản lý( các cơ quan
quản lý Nhà nước) đến đối tượng quản lý ( là các cơ quan quản lý Nhà nước cấp
dưới hay toàn xã hội). Giá trị của văn bản được quy định bởi giá trị thông tin chứ
đựng trong đó.
Thông qua hệ thống văn bản của các cơ quan, người ta có thể thu nhận được
thông tin phục vụ cho các hoạt động tiếp theo của quá trình quản lý như:
• Thông tin về chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước liên quan
đến mục tiêu phương hướng hoạt động của cơ quan.
• Thông tin về phương thức hoạt động, mục tiêu, nhiệm vụ, quan hệ
công tác giữa các cơ quan, đơn vị.
• Thông tin về các đối tượng quản lý, về sự biến động.
• Thông tin về các kết quả đã đạt được trong quá trình quản lý.
1.2.2. Chức năng pháp lý
- Chỉ có Nhà nước mới có quyền lập pháp và lập quy. Do vậy, các văn bản
quản lý Nhà nước được đảm bảo thực thi bằng quyền lực Nhà nước. Chức năng
pháp lý được thể hiện trên hai phương diện:

1.3. Những yêu cầu chung về soạn thảo văn bản
* Yêu cầu về hình thức văn bản
Nguyên tắc hoạt động của Nhà nước ta là tập trung thống nhất, do vậy hệ
thống văn bản cũng phải trên cơ sở thống nhất tập trung. Về hình thức, văn bản
phải có sự thống nhất xuyên suốt từ trung ương đến địa phương.
Hình thức văn bản phải là khuôn mẫu bắt buộc được cơ quan có thẩm quyền
nghiên cứu, chọn lọc và thống nhất chọn làm mẫu. Thể thức văn bản như cách trình
bày, các ký hiệu phải được chuẩn hóa tuyệt đối.
* Yêu cầu về nội dung văn bản
Văn bản, xét trên giá trị sử dụng của nó phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Có tính hợp pháp
Một văn bản quản lý Nhà nước được soạn thảo và ban hành trên các nguyên
tắc sau:
+ Văn bản có giá trị pháp lý thấp hơn không được trái với văn bản có giá trị
pháp lý cao hơn.
+ Văn bản của cơ quan cấp dưới không được trái với văn bản của cơ quan cấp
trên, văn bản địa phương không được trái với văn bản trung ương.
+ Đặc biệt trong thực tiễn cần lưu ý: các văn bản không được vượt thẩm quyền
của cơ quan hay cá nhân ban hành. Ở đây có hai khía cạnh cần lưu ý: Thức nhất,
không được vượt quá thẩm quyền; thứ hai, không được lẩn tránh trách nhiệm, tức
là đáng ra cơ quan phải ban hành văn bản để giải quyết công việc thì thoái thác lẩn
tránh.
- Có tính hợp lý
Vai trò của văn bản là rất rõ ràng. Song văn bản có thực thi, có hiệu lực trong
cuộc sống hay không phụ thuộc vào chỗ văn bản có trở thành động lực phát triển
hay không. Phát triển bền vững là sự phát triển đảm bảo được sự hài hòa giữa các
lợi ích. Nguyên tắc đặt ra là: lợi ích các nhân không được lớn hơn lợi ích tập thể;
lợi ích tập thể không được lpns hơn lợi ích của toàn xã hội, của Nhà nước.
Một văn bản khi ban hành phải nêu rõ:
+ Nhiệm vụ

- Luật, Bộ luật
- Nghị quyết
- Pháp lệnh
- Lệnh của Chủ tịch nước
- Nghị định
- Quyết định
- Chỉ thị
- Thông tư
• Văn bản hành chính thông thường
Văn bản hành chính thông thường là loại văn bản do cơ quan có thẩm quyền
ban hành nhưng không có đầy dủ những yếu tố của một văn bản quy phạm pháp
luật, nhằm giải quyết các vụ việc cụ thể với đối tượng cụ thể.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status