Tăng cường công tác quản lý đầu tư công tại thành phố Lạng Sơn - Pdf 65

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ đề tài: “Tăng cường công tác quản lý đầu tư công
tại thành phố Lạng Sơn” là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của ai.
Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên
các tác phẩm, tạp chí theo danh mục tài liệu của luận văn.
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Duy Đông

i


LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập ở trường Đại học Thủy lợi, tác giả muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc
đến tất cả các thầy/cô trong trường đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích về
khoa học công nghệ, kỹ thuật và xã hội.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh tế và Quản lý đã truyền
đạt cho tôi những kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành và giúp đỡ tác giả tận tình
trong suốt thời gian theo học cũng như thời gian làm luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS.Nguyễn Bá Uân – giảng
viên khoa Kinh tế và Quản lý Trường Đại học Thủy lợi đã tận tình giúp đỡ và hướng
dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn trân trọng tới Chi cục Thống kê thành phố
Lạng Sơn đã cung cấp những tư liệu và hỗ trợ tác giả hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng 12 năm 2017


1.5.2. Bài học đối với thành phố Lạng Sơn về quản lý đầu tư công ................23
1.6. Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ..................................... 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..............................................................................................27
CHƯƠNG 2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 20112016 ...............................................................................................................................28
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Lạng Sơn.......................... 28

iii


2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .................................................................................. 28
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ......................................................................... 28
2.2. Tình hình đầu tư công trên địa bàn thành phố Lạng Sơn ................................ 31
2.2.1. Thực trạng đầu tư công .......................................................................... 31
2.2.2. Những mặt hiệu quả mang lại ................................................................ 34
2.3. Thực trạng công tác quản lý đầu tư công ........................................................ 37
2.3.1. Về quy hoạch đầu tư công ...................................................................... 37
2.3.2. Về kế hoạch hoá đầu tư công ................................................................. 38
2.3.3.Về tổ chức thực hiện các dự án đầu tư công ........................................... 43
2.3.4. Về kiểm tra, thanh tra, đánh giá và giám sát đầu tư ............................... 50
2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý đầu tư công ............................................ 51
2.4.1. Những kết quả đạt được ......................................................................... 51
2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân ............................................................... 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................. 63
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
ĐẦU TƯ CÔNG TẠI THÀNH PHỐ LẠNG SƠN ...................................................... 64
3.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố Lạng Sơn ....................... 64
3.1.1. Quan điểm phát triển .............................................................................. 64
3.1.2. Mục tiêu phát triển .......................................................................................................... 64
3.1.3. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực ........................................... 65


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tình hình phát triển dân số của thành phố Lạng Sơn ...................................30
Bảng 2.2. Tình hình chi ngân sách thành phố, 2011 - 2016 ..........................................32
Biểu đồ 2.1: Tình hình chi ngân sách thành phố, 2011 - 2016 ......................................32
Bảng 2.3. Nguồn vốn đầu tư phát triển thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2016 ....33
Biểu đồ 2.2: Nguồn vốn đầu tư phát triển thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2016
.......................................................................................................................................33

vii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BKHĐT

Bộ kế hoạch đầu tư

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CĐT

Chủ đầu tư

CNH

Công nghiệp hóa

CP


ICOR

Incremental Capital - Output Ratio - Hệ số gia tăng tư bản - đầu ra

KT-KT

Kinh tế - Kỹ thuật

MTEF

Medium Term Expenditure Framework - Khuôn khổ chi tiêu trung hạn

NCS

Nhà nghiên cứu

NQ

Nghị định

NSNN

Ngân sách nhà nước

PPP

Public Private Partner - Đầu tư theo hình thức đối tác công tư




VPCP

Văn phòng chính phủ

XDCB

Xây dựng cơ bản

viii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tăng trưởng kinh tế có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của đất nước, nó
là điều kiện vật chất cần thiết để đảm bảo cho sự phát triển. Ngày nay, tăng trưởng
kinh tế đã trở thành mục tiêu và động lực của nhiều quốc gia trên thế giới, nhất là đối
với các nước đang phát triển như nước ta. Trong đó đầu tư nói chung và đầu tư công
nói riêng có vai trò hết sức quan trọng, tác động trực tiếp và quyết định đối với tăng
trưởng kinh tế và phát triển của một nền kinh tế. Mặt khác đầu tư công đang làm thay
đổi dần cơ sở vật chất, hạ tầng cũng như các dịch vụ công cộng được nâng lên. Những
điều đó đang làm cho cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao và an sinh xã
hội ngày càng được cải thiện.
Tại Việt Nam, Đầu tư công không bao gồm nguồn vốn của các doanh nghiệp thuộc sở
hữu nhà nước, đầu tư công chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng đầu tư và đóng vai trò
quan trọng, quyết định tốc độ tăng trưởng của đầu tư nói chung. Trong giai đoạn 19952013, đầu tư công chiếm 40% tổng đầu tư, cao gấp đôi tỷ trọng FDI và đầu tư tư nhân.
Thành phố Lạng Sơn là trung tâm tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn
hóa xã hội của tỉnh Lạng Sơn, có vị trí là hạt nhân của Khu kinh tế cửa khẩu Đồng
Đăng - Lạng Sơn, trên các tuyến giao thông thuận lợi cho hoạt động giao thương quốc
tế, giữa ASEAN, Trung Quốc và các nước khác, đồng thời cũng là địa danh có nhiều

rất quan tâm.
Quản lý đầu tư công là một chủ đề khá rộng lớn và phức tạp, đặc biệt trong điều kiện
môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh, thiếu
đồng bộ và không ổn định như ở nước ta. Luật Đầu tư công mới được ban hành từ năm
2014, nhưng quá trình triển khai thực hiện Luật đòi hỏi thời gian, công tác quản lý đầu
tư công lại càng cần thời gian đổi mới, hoàn thiện theo tinh thần mới nhất của thể chế
pháp luật. Đối với Lạng Sơn, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý đầu
tư công trên địa bàn trong quá khứ còn khá nhiều yếu kém, tồn tại cần được khắc phục.
Nổi bật là tình trạng không chấp hành nghiêm các quy định về quản lý đầu tư công,
phân bổ vốn đầu tư dàn trải, tình trạng nợ đọng kéo dài, tiến độ thực hiện không theo
đúng kế hoạch gây lãng phí vốn đầu tư; nhiều dự án không có hiệu quả, còn tình trạng
thất thoát, lãng phí trong đầu tư công; việc xử lý tình trạng nêu trên trong quản lý đầu
tư công cũng chưa kịp thời, nghiêm minh. Tình trạng này do nhiều nguyên nhân, song
nguyên nhân cơ bản là do những hạn chế ở các khâu quản lý của quá trình hoạt động
2


đầu tư: từ duyệt chủ trương đầu tư, khâu thực hiện dự án đến khâu thanh quyết toán
vốn đầu tư.
Do đó, nghiên cứu tình hình và đề xuất giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả
quản lý đầu tư công trong điều kiện mới đối với Lạng Sơn trở nên cấp thiết, đó chính
là lý do tác giả lựa chọn đề tài “Tăng cường công tác quản lý đầu tư công tại thành
phố Lạng Sơn” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm đề xuất một số giải pháp cơ bản có tính khả thi
nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý đầu tư công tại Thành phố Lạng Sơn trong
giai đoạn 2017-2022.
3. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận chung về đầu tư công; hệ thống các văn bản, chế độ, chính sách
hiện hành về quản lý đầu tư công của Nhà nước và tình hình triển khai thực hiện đầu

loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để đạt được mục tiêu thu được lợi ích thu được
trong tương lai lớn hơn chi phí đã bỏ ra.
Đầu tư có nhiều loại: Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp; đầu tư ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn. Đầu tư phát triển và đầu tư chuyển dịch; đầu tư sản xuất và đầu tư tài
chính… Mỗi loại đầu tư có đặc điểm và vai trò riêng được sử dụng và phát huy tác
dụng trong quá trình phát triển kinh tế.
Tóm lại, đầu tư là hoạt động tạo năng lực sản xuất mới, gắn với việc huy động và sử
dụng nguồn lực vốn, mang tính dài hạn, động cơ vị lợi. Tuy nhiên do kết quả thu được
trong tương lai chưa có gì bảo đảm chắc chắn nên đầu tư luôn có những yếu tố bất
định làm cho đầu tư luôn có tính rủi ro mà nhà đầu tư phải gánh chịu. Bù lại khả năng
nhận được lợi nhuận từ nhà đầu tư luôn cao hơn so với các hoạt động sản xuất thông
thường.
1.1.2. Khái niệm đầu tư công
Đầu tư công là hoạt động đầu tư mang tính công cộng. Trước hết về nguồn vốn
đầu tư thường lấy từ nguồn lực công, đó là ngân sách nhà nước. Kế đến là các
hạng mục đầu tư công thường là phục vụ cho mục đích tạo ra các công trình công
4


sở, kết cấu hạ tầng hoặc trực tiếp tạo ra các hàng hóa công cộng phục vụ cho xã
hội nói chung. Như vậy, đầu tư công là bộ phận không thể thiếu của hoạt động
đầu tư nói chung, là động lực quan trọng cho sự tăng trưởng và phát triển của
quốc gia thông qua việc phát triển các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã
hội, hỗ trợ hoạt động cho tất cả các thành phần kinh tế.
Về mặt tài chính, đầu tư công là một trong những chi tiêu quan trọng nhất của Chính
phủ. Đầu tư công thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư của xã hội. Tuy nhiên, ở
mỗi quốc gia, với mức độ phát triển và thể chế khác nhau, vai trò, lĩnh vực đầu tư công
cũng như chính sách quản lý hình thức đầu tư này có những đặc điểm riêng biệt.
Đầu tư công là khái niệm có thể có nhiều quan niệm khác nhau tùy theo giới hạn và
góc độ tiếp cận của khái niệm. Chẳng hạn, nếu xét theo nguồn vốn đầu tư thì bất kỳ

chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công ích; đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác
công tư.
Các hình thức đầu tư công
Trong nền kinh tế thị trường, đầu tư công có những hình thức đầu tư chủ yếu sau:
- Nhà nước đầu tư trực tiếp vào các chương trình, dự án xây dựng kết cầu hạ tầng kinh
tế, xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
- Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP- Public Private Partner) là đầu tư được
thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư,
doanh nghiệp bỏ vốn một phần để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng,
cung cấp các dịch vụ công.
Có thể phân loại dự án đầu tư công theo các tiêu chí phân loại khác nhau. Theo tính
chất đầu tư của dự án, đầu tư công phân loại thành:
- Dự án có cấu phần xây dựng là dự án đầu tư: xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở
rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự
án;
- Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác không quy
định nêu trên. [18]
6


Theo quy mô và tầm quan trọng của dự án, đầu tư công được phân loại thành 4 loại:
- Dự án quan trọng quốc gia: đối với dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập
hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí: Sử dụng
vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên; Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm
ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường như nhà máy điện hạt nhân, sử
dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu…; Di dân tái định cư từ 20.000
người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác; Dự án đòi hỏi phải

Dự án có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng thuộc lĩnh vực: Giao
thông; thủy lợi; cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; kỹ thuật điện; sản xuất
thiết bị thông tin, điện tử; hóa dược; sản xuất vật liệu; công trình cơ khí (trừ các dự án
đã quy định nêu trên); Bưu chính, viễn thông.
Dự án có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng thuộc lĩnh vực : Sản
xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên; hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; công nghiệp (trừ các dự án thuộc lĩnh vực công
nghiệp đã quy định nêu trên).
Dự án có tổng mức đầu tư từ từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng: Y tế, văn hóa, giáo
dục; nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; kho tàng; du lịch, thể dục
thể thao; xây dựng dân dụng. [18]
- Dự án nhóm C: gồm các dự án có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng thuộc lĩnh vực:
Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;
công nghiệp điện; khai thác dầu khí; hóa chất, phân bón, xi măng; chế tạo máy, luyện
kim; khai thác, chế biến khoáng sản; xây dựng khu nhà ở.
Dự án có tổng mức đầu tư dưới 80 tỷ đồng thuộc lĩnh vực: Giao thông; thủy lợi; cấp
thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; kỹ thuật điện; sản xuất thiết bị thông tin,
điện tử; hóa dược; sản xuất vật liệu; công trình cơ khí (trừ các dự án đã quy định nêu
trên); Bưu chính, viễn thông.
Dự án có tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng thuộc lĩnh vực : Sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; hạ tầng kỹ thuật
8


khu đô thị mới; công nghiệp (trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp đã quy định
nêu trên).
Dự án có tổng mức đầu tư từ dưới 45 tỷ đồng: Y tế, văn hóa, giáo dục; nghiên cứu
khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; kho tàng; du lịch, thể dục thể thao; xây
dựng dân dụng. [18]
1.2. Vai trò, đặc điểm và quản lý nhà nước về đầu tư công

triển kinh tế xã hội của ngành, của vùng, tạo ra một sự cân đối trên phạm vi nền
kinh tế giữa các ngành các vùng và lãnh thổ. Đồng thời phát huy được nội lực của
vùng của nền kinh tế trong khi vẫn xem trọng yếu tố ngoại lực.
Bốn là, đầu tư góp phần nâng cao trình độ khoa học công nghệ. Khoa học - công
nghệ có ý nghĩa quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của các
quốc gia. Có hai con đường cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh ra
công nghệ và nhập công nghệ từ nước ngoài. Dù bằng cách nào cũng cần phải có
vốn đầu tư. Mọi phương án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu tư sẽ
là những phương án không khả thi. Đầu tư khoa học - công nghệ là yếu tố quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu ngân sách cho nhà nước,
góp phần ổn định xã hội, giải quyết việc làm, an sinh xã hội, mở rộng ảnh hưởng
của quốc gia.
1.2.1.2. Đặc điểm của đầu tư
Đặc điểm cơ bản của đầu tư là có quá trình chuyển hóa vốn thành các yếu tố cần thiết,
tạo ra năng lực sản xuất mới hoặc cải tạo năng lực sản xuất cũ, đảm bảo cho quá trình
phát triển sản xuất kinh doanh. Hoạt động đầu tư phải tạo ra năng lực sản xuất cao
hơn, có thể được thực hiện thông qua nhiều nguồn vốn trong và ngoài nước, trong đó
đặc biệt phải lưu ý là nguồn vốn tích lũy trong nước của quá trình phát triển kinh tế xã hội.
1.2.2. Vai trò, đặc điểm của đầu tư công
1.2.2.1. Vai trò của đầu tư công
Hoạt động đầu tư công của nhà nước là nhằm cung cấp những hàng hoá công có vai
trò quan trọng trong việc phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế và xã
hội, tạo động lực thúc đẩy phát triển đất nước.
10


Ta có thể thấy trong nền kinh tế, khu vực kinh tế tư nhân thường không muốn tham gia
vào việc cung cấp các hàng hoá công do khó thu lợi. Những hàng hoá công này là các
công trình phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội như đường xá, cầu cống, trường học,
bệnh viện… Vai trò của những hàng hoá công này là vô cũng quan trọng vì nếu không

luật NSNN, từ việc bố trí kế hoạch vốn hàng năm, lập và điều chỉnh kế hoạch vốn,
phân bổ vốn, thẩm tra và giao kế hoạch vốn, thanh quyết toán vốn đầu tư.
Thứ tư, quá trình thực hiện phụ thuộc lớn vào tài chính nhà nước và mục tiêu ổn định
vĩ mô. Mục tiêu của đầu tư công là đáp ứng các mục tiêu trung và dài hạn của Nhà
nước và các địa phương, nên vốn đầu tư công khi được phê duyệt phải trên cơ sở chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong
từng thời kỳ, các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.
Đầu tư công từ NSNN nói chung có vai trò hết sức quan trọng đối với toàn xã hội, đặc
biệt là đối với nền kinh tế đang trên đà chuyển dịch cơ cấu của các nước đang phát
triển.
1.2.3. Quản lý nhà nước về đầu tư công
1.2.3.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đầu tư công
Quản lý nhà nước về đầu tư công là sự tác động có chủ đích, có tổ chức, có định
hướng của cơ quan quản lý nhà nước vào quá trình đầu tư đầu tư công bao gồm từ
khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, vận hành kết quả đầu tư, kết thúc đầu tư bằng
một hệ thống các biện pháp nhằm đạt kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh tế xã
hội cao nhất. Như vậy, bản chất của quản lý nhà nước về đầu tư công là sự tác động có
tổ chức và có mục đích bằng các điều chỉnh thông qua quyền lực nhà nước đối với các
hoạt động của quá trình đầu tư công, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp thực
hiện nhằm bảo đảm hiệu quả vốn đầu tư công, sự công bằng trong hoạt động đầu tư,
đồng thời hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của người đại
diện sở hữu nhà nước trong các hoạt động đầu tư công, giữ được sự kiểm tra, kiểm
soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn nhà nước, tránh thất
thoát, lãng phí ngân sách của nhà nước.

12


1.2.3.2. Vai trò của quản lý nhà nước về đầu tư công
Đầu tư công là quá trình phức tạp với sự tham gia hoạt động của nhiều chủ thể. Quản


nguyên tắc quản lý đầu tư công như sau:
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội 05 năm của đất nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển
ngành.
- Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá
nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
- Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư công theo đúng quy định đối với từng nguồn vốn;
bảo đảm đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và khả năng cân đối
nguồn lực; không để thất thoát, lãng phí.
- Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công.
- Khuyến khích tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư hoặc đầu tư theo hình thức đối tác
công tư vào dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ công.
1.2.3.4. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư công cấp thành phố trực thuộc tỉnh
Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư công được quy định tại Điều 13 Luật đầu tư công
2014, bao gồm:
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư công.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, quy hoạch, giải
pháp, chính sách đầu tư công.
- Theo dõi, cung cấp thông tin về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
- Đánh giá hiệu quả đầu tư công; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của
pháp luật về đầu tư công, việc tuân thủ quy hoạch, kế hoạch đầu tư công.
- Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt
động đầu tư công.
- Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thành tích trong hoạt động đầu tư
công.
14




trong nền kinh tế1. Đồng thời những khu vực này cũng là khu vực có tốc độ tăng
trưởng rất mạnh do đó đóng góp của các khu vực này vào tăng trưởng kinh tế rất lớn.
Do vậy, nếu chỉ phân tích dựa vào số liệu ICOR (vốn ngân sách) và tỉ lệ GDP/đầu tư
từ vốn ngân sách sẽ có một đánh giá mang tính phiến diện, thiếu chính xác.
1.3.2. Các chỉ tiêu định tính
Để đánh giá hiệu công tác đầu tư công ta đi trả lời những câu hỏi sau:
- Chủ đầu tư dự án công đã thực hiện đúng nhiệm vụ là người đại diện quản lý vốn
ngân sách hay chưa? Có xảy ra các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn ngân
sách dẫn đến thất thoát lãng phí hay không?
- Dự án có được thực hiện đúng theo tiến độ đã định sẵn không, có xảy ra tình trạng
quản lý thiếu sát sao dẫn đến chậm tiến độ, không đảm bảo chất lượng, thất thoát
nguyên vật liệu không?....
- Những lợi ích nhìn thấy của dự án như: tạo thêm việc làm, nâng cao chất lượng đời
sống, cải thiện môi trường, nâng cao sức khỏe,… cho người dân địa phương có bù đắp
được những chi phí bỏ ra không?
- Dự án có nhận được sự đánh giá tích cực của người dân địa phương không? Có tình
trạng khiếu nại không?...
Nhược điểm: Thể hiện quan điểm phiến diện của từng cá nhân, thiếu chính xác
Vậy để đánh giá hiệu quả quản lý đầu tư công một cách chính xác nhất có thể nên áp
dụng kết hợp cả chỉ tiêu định lượng và định tính bởi mỗi chỉ tiêu có những ưu, khuyết
điểm riêng có thể bổ sung cho nhau từ đó giúp ta có đánh giá toàn diện.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý đầu tư công
Hiện nay, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý nhà nước về
đầu tư công như: các yếu tố về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và các yếu
tố liên quan đến con người như các điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật,
trình độ chuyên môn của các nhà quản lý vốn đầu tư... Các nhân tố này tồn tại trong
suốt thời gian của quá trình đầu tư khi có chủ trương đầu tư, quá trình thực hiện đầu

16

Cơ chế quản lý vốn đấu tư là một bộ phận hợp thành cơ chế quản lý kinh tế, tài chính
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status