Tăng cường công tác thu nợ đọng bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh - Pdf 65

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân mình được thực
hiện dựa trên cơ sở lý thuyết kết hợp với thực tiễn thông qua quá trình nghiên cứu khảo sát
.Các số liệu và kết quả sử dụng trong luận văn này là trung thực được trích dẫn nguồn
gốc rõ ràng, các giải pháp đưa ra xuất phát từ thực tế và kinh nghiệm công tác của bản
thân. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được tác giả công bố dưới bất
kỳ hình thức nào.

Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn

Hoàng Thái Tư

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng
dẫn, giúp đỡ quý báu của thầy giáo Trần Quốc Hưng và các thầy cô trong Khoa Kinh
tế và quản lý trường Đại học Thủy Lợi, các anh chị trong tập thể lớp. Với lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu Trường Đại học Thủy Lợi, và các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Thầy giáo Trần Quốc Hưng, Trường Đại học Thủy Lợi. người đã hướng dẫn khoa học
của luận văn, giúp tôi hình thành lý tưởng các nội dung nghiên cứu từ thực tiễn để
hoàn thành đề tài này.
Xin gửi lời cảm ơn tới những ý kiến đóng góp và sự động viên của gia đình, bạn bè,
các anh/chị trong lớp cao học 24QLKT12 trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu;
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo BHXH tỉnh Lạng Sơn đã tạo
điều kiện giúp đỡ và cung cấp cho tôi nguồn tài liệu tham khảo quý báu.
Học viên

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU NỢ ĐỌNG BHXH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2014-2016 ................................... 38
2.1 Giới thiệu tổng quan về BHXH tỉnh Lạng Sơn ................................................... 38
2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành BHXH tỉnh Lạng Sơn ...................................... 38
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của BHXH tỉnh Lạng Sơn ................................................. 39

iii


2.1.3 Kết quả thu BHXH của BHXH tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 -2016 ...... 43
2.2 Thực trạng về tình trạng nợ đọng BHXH của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn. .................................................................................................................. 50
2.2.1 Số nợ đọng BHXH của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. ...... 51
2.2.2 Nguyên nhân phát sinh tình trạng nợ đọng BHXH của các doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. .................................................................................. 52
2.3 Thực trạng thu nợ đọng BHXH của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn. ........................................................................................................................... 52
2.3.1 Quy trình tổ chức thu nợ đọng BHXH ........................................................ 52
2.3.2 Kết quả thu nợ đọng BHXH qua các năm. ................................................. 56
2.3.3 Xử lý thu nợ đọng đối với các doanh nghiệp. ............................................. 56
2.4 Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân ............................................. 57
2.4.1 Kết quả đạt được trong công tác quản lý thu BHXH bắt buộc giai đoạn
2014-2016 ............................................................................................................. 57
2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại trong giai đoạn 2014-2016 .............................. 59
2.4.3 Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế đang tồn tại ...................................... 61
2.5. Giải pháp tăng cường công tác thu nợ đọng BHXH tại các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh Lạng Sơn………………………………………………………...……62
2.5.1 Tăng cường tuyên truyền, giáo dục cho các chủ SDLĐ…………………..62
2.5.2 Đẩy mạnh công tác thu nợ đọng tại các doanh nghiệp……………………63
2.5.3 Tăng cường xử lý các vi phạm về nợ đọng BHXH……………………….63

Bảng 2.1: Tình hình thực hiện kế hoạch thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Lạng Sơn
năm 2014-2016 ..............................................................................................................47
Bảng 2.2: Kết quả thu BHXHBB theo khối ngành BHXH giai đoạn 2014-2016 .........49
Bảng 2.3: Số nợ đọng BHXHBB theo khối ngành BHXH giai đoạn 2012 -2016 ........50
Bảng 2.4: Tỷ lệ nợ đọng BHXHBB giai đoạn 2012 – 2016.........................................51
Bảng 2.5: Kết quả thu nợ đọng BHXHBB giai đoạn 2012 -2016 .................................56
Bảng 2.6: Tỷ lệ thu nợ đọng BHXHBB giai đoạn 2012 – 2016 ..................................56
Bảng 3.1: Dự kiến số thu BHXH bắt buộc đến năm 2020 ............................................70

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
BHXH

: Bảo hiểm xã hội

BHYT

: Bảo hiểm y tế

BHTN

: Bảo hiểm tự nguyện

NLĐ

: Người lao động

NSDLĐ


DNNQD

: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

ASXH

: An sinh xã hội

KT-XH

: Kinh tế-xã hội

HĐND-UBND

: Hội đồng nhân dân-Ủy ban nhân dân

LĐTB&XH

: Lao động thương binh và xã hội

viii


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta góp phần bảo
đảm ổn định đời sống cho cán bộ, công chức viên chức, công nhân và người lao động,
ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy sự nghiệp xây dựng đất nước, bảo vệ
Tổ quốc. Chính vì vậy từ khi thành lập đến nay, Nhà nước ta đã quan tâm thường

về một mối, vừa đóng vai trò như một công cụ thanh kiểm tra số lượng người tham ra
BHXH biến đổi ở từng khối lao động, cơ quan, đơn vị, ở từng địa phương hoặc trên
phạm vi toàn quốc. Hơn nữa, hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc là hoạt động liên
quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của cả một đời người và có tính thừa kế, số thu BHXH
một phần dựa trên số lượng người tham gia bảo hiễm xã hội bắt buộc để tạo lập quỹ
BHXH, cho nền nghiệp vụ công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc có một vai trò hết
sức quan trọng và rất cần thiết trong thực hiện chính sách BHXH bởi đây là khâu đầu
tiên giúp cho chính sách BHXH thực hiện được các chức năng cũng như bản chất của
mình.
Theo báo cáo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam tính đến hết tháng 6-2017, cả nước có
13,17 triệu lao động tham gia BHXH., trong đó số đơn vị nợ BHXH lớn, chiếm tỷ lệ
cao. Đây là thực trạng gây trở ngại lớn cho cơ quan BHXH thời gian qua, vì nguồn lực
tài chính để giải quyết quyền lợi cho NLĐ bị thất thu.
Trước thực trạng đó, yêu cầu tăng cường công tác thu hồi nợ đọng BHXH tại các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là nội dung cấp bách, cần thiết. Kết hợp giữa
hệ thống kiến thức lý luận với nhu cầu công tác thực tiễn, em chọn đề tài Tăng cường
công tác thu nợ đọng bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn làm luận văn tốt nghiệp của mình. Thực hiện và áp dụng đề tài này, sẽ góp
phần quan trọng cho việc tìm ra và đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy nghiệp vụ thu
BHXH, hoàn thành nhiệm vụ thu hồi nợ đọng BHXH, qua đó giải quyết kịp thời các
chế độ BHXH cho NLĐ, góp phần đảm bảo ASXH và quyền lợi cho NLĐ.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích của luận văn là nghiên cứu và tìm ra các giải pháp tăng cường công tác quản
lý thu, thu hồi nợ BHXH, BHYT, BHTN và định hướng công tác thu hồi nợ đọng
BHXH, BHYT, BHTN trong tương lai.

2


3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu



nước về lao động tại địa phương; đưa ra những biện pháp khắc phục. Nhờ
vậy, các giải pháp mà luận văn đưa ra sẽ có tính khả thi mang ý nghĩa ứng
dụng thực tiễn cao nhằm gia tăng số lao động được tham gia BHXH, góp
phần làm tăng số thu, ổn định quỹ BHXH hoàn thiện công tác thu BHXH trên
địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phần mục lục, phụ lục, danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành 3 chương như sau:
Chương 1 : Cơ sở lý luận thực tiễn về Bảo hiểm xã hội và thu nợ đọng Bảo hiểm xã hội
Chương 2 : Thực trạng thu nợ đọng BHXH tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2014-2016
Chương 3 : Tăng cường công tác thu nợ đọng BHXH của các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn.

4


CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ THU
NỢ ĐỌNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1 Khái niệm về BHXH và Thu BHXH
1.1.1 Khái niệm về BHXH
Để tồn tại và phát triển con người phải lao động, lao động tạo ra của cải vật chất nhằm
thỏa mãn nhu cầu tối thiểu của tốt con người. Lượng sản phẩm được tạo ra ngày càng
nhiều thì đời sống con người ngày càng được nâng cao. Do đó, việc thỏa mãn những
nhu cầu sinh sống và phát triển của con người phụ thuộc vào chính khả năng lao động
của họ. Tuy nhiên trên thực tế, không phải lúc nào con người cũng chỉ gặp thuận lợi có
đầy đủ thu nhập và các điều kiện sống điều kiện phát sinh khác chẳng hạn như: Ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động, mất việc làm hay khi tuổi già… khi gặp phải những rủi

thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ
nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
Bảo hiểm hưu trí bổ sung là chính sách bảo hiểm xã hội mang tính chất tự nguyện
nhằm mục tiêu bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, có cơ chế
tạo lập quỹ từ sự đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động dưới hình
thức tài khoản tiết kiệm cá nhân, được bảo toàn và tích lũy thông qua hoạt động đầu tư
theo quy định của pháp luật.
Thực chất BHXH là sự tổ chức đền bù hậu quả của những rủi ro xảy ra trong xã hội.
Sự đền bù này được thực hiện thông qua quá trình tổ chức và sử dụng quỹ tiền tệ tập
trung hình thành do có sự đóng góp của các bên tham gia và các nguồn thu hợp pháp
khác của quỹ BHXH. Như vậy, BHXH cũng là quá trình phân phối lại thu nhập. Xét
trên phạm vi toàn xã hội, BHXH được xã hội phân phối lại cho những thành viên khi
phát sinh nhu cầu BHXH như ốm đau, sinh đẻ, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp,
già yếu, chết. Xét trong nội tại BHXH, sự phân phối của BHXH được thực hiện cả
theo chiều dọc và chiều ngang. Phân phối theo chiều ngang là sự phân phối của chính
bản thân NLĐ theo thời gian (nghĩa là sự phân phối lại thu nhập của quá trình làm việc
và quá trình không làm việc). Phân phối theo chiều dọc là sự phân phối giữa những
người khỏe mạnh cho người ốm đau, bệnh tật; giữa những người trẻ cho người già;
giữa những người không sinh đẻ và người sinh đẻ; giữa những người có thu nhập cao
và người có thu nhập thấp. BHXH là hình thức bảo hiểm thu nhập cho NLĐ, là sản

6


phẩm tất yếu khách quan của xã hội phát triển, là hình thức dịch vụ công để quản lý và
đáp ứng nhu cầu chia sẻ các rủi ro trong cộng đồng. BHXH vừa để thực hiện các mục
đích xã hội, vừa để thực hiện các mục đích kinh tế trong mỗi cộng đồng, quốc gia,
trong đó mục đích kinh tế và mục đích xã hội luôn được thực hiện đồng thời, đan xen
lẫn nhau, là hai mặt không thể tách rời của BHXH. Khi đề cập đến các lợi ích kinh tế
của BHXH đối với NLĐ và đối với xã hội là đã bao hàm cả mục đích xã hội của nó.

+ Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền
lương;
+ Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
-Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao
động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền
của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính
phủ.
-Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã
hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt
Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá
nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
- Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở
lên.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.
Các chế độ bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
+ Ốm đau;
+ Thai sản;
+ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
8


+ Hưu trí;
+ Tử tuất.
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
+ Hưu trí;
+ Tử tuất.
- Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.
Nguyên tắc bảo hiểm xã hội

- Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Thực hiện công tác thống kê, thông tin về bảo hiểm xã hội.
- Tổ chức bộ máy thực hiện bảo hiểm xã hội; đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực làm
công tác bảo hiểm xã hội.
- Quản lý về thu, chi, bảo toàn, phát triển và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội; giải quyết khiếu
nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.
Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện
quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
- Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản
lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham gia, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây
10


gọi chung là cấp tỉnh) thực hiện quản lý về thu, chi, bảo toàn, phát triển và cân đối quỹ
bảo hiểm xã hội.
- Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm
vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ.
Các hành vi bị nghiêm cấm
- Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
- Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp không đúng pháp luật.
- Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của

- Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm
xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo
hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung
cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của người lao động
- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định.
- Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội.
- Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội.
Quyền của người sử dụng lao động
- Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
12


- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của người sử dụng lao động
- Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao
động theo quy định để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.
- Giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại
Hội đồng giám định y khoa.
- Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động.
- Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác
nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động,
hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
- Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng,
hưởng bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ
quan bảo hiểm xã hội.
- Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho
người lao động; cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động

- Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Ban hành mẫu sổ, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp sau khi có ý kiến
thống nhất của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo
quy định của pháp luật.
- Cấp sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động; quản lý sổ bảo hiểm xã hội khi người
lao động đã được giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất.
- Tiếp nhận hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội,
14


bảo hiểm y tế; tổ chức trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn.
- Hằng năm, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho từng người lao động; cung
cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế độ, thủ tục thực
hiện bảo hiểm xã hội khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức công
đoàn yêu cầu.
- Hằng năm, cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động để
người sử dụng lao động niêm yết công khai.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ sơ của
người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
- Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy
định của pháp luật.
- Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm y tế theo quyết định của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội.
- Thực hiện công tác thống kê, kế toán tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế.

phần đảm bảo sự ổn định, tăng trưởng quỹ BHXH đồng thời tạo lập nguồn quỹ để chi
trả các chế độ BHXH cho NLĐ. Nguồn quỹ BHXH được coi là xương sống của hệ
thống BHXH, quỹ BHXH là cơ sở quan trọng và quyết định mọi hoạt động của cơ
quan BHXH. Vì vậy, công tác thu BHXH phải được đặt lên hàng đầu. Thu BHXH có
vai trò định hướng đề ra chiến lược dài hạn, trung hạn, ngắn hạn đối với toàn bộ hệ
thống nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong công tác thu BHXH và góp phần khắc phục
sự sai lệch của hệ thống thông qua công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát. Vì quá trình
thực hiện giữa kết quả với mục tiêu đề ra luôn có sự sai lệch, để kết quả này gần với
mục tiêu thì công tác thu mới đạt hiệu quả.
Các nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội
16


- Người sử dụng lao động đóng
- Người lao động đóng theo
- Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.
- Hỗ trợ của Nhà nước.
- Các nguồn thu hợp pháp khác
Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc
- Người lao động hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và
tử tuất.
Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội
của người lao động quy định như sau:
- 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
- 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Theo quy định của luật BHXH số 58/2014/QH13 tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc như sau:
Bảng 1.1: Tỷ lệ đóng BHXH qua các năm

Người lao động (%)
BHXH

BHYT

5

1

1

5

1

1

25

3

1

6

1,5

1

28,5


BHTN

Tổng cộng
(%)
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status