ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
SUNG VĂN VA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI TRANG TRẠI CHĂN NUÔI GÀ THỊT
CỦA BÀ PHẠM THỊ THUẬN, XÃ KHE MO,
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Hệ đào tạo
: Chính quy
Định hướng đề tài
: Hướng ứng dụng
Chuyên ngành
: Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2015 - 2019
: ThS. Hồ Lương Xinh
Thái Nguyên, năm 2019
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
các cơ quan, các cấp lãnh đạo và các cá nhân. Tôi xin chân thành cảm ơn sâu
sắc tới tất cả các tập thể, các cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS. Hồ Lương Xinh là
cô đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình ông bà Pham Thị Thuận là nơi tôi trực
tiếp thực tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm,
Ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế & Phát Triển Nông Thôn trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội được tiếp cận và khẳng
định bước đầu trong việc học hỏi, trải nghiệm thực tập của mình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu đã
để lại những tài liệu nghiên cứu có giá trị, liên quan đến lĩnh vực mà khóa luận
của tôi đề cập và sử dụng làm tiền đề nghiên cứu khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã giúp tôi lúc khó khăn,
vất vả để hoàn thành khóa luận này. Tôi xin cảm ơn các bạn bè gần xa đã đóng
góp nhiều ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Thái Nguyên, ngày 22 tháng 02 năm 2018
Sinh viên
ĐHNL
Đại học nông lâm
GCN
Giấy chứng nhận
NN
Nông nghiệp
PTNT
Phát triển nông thôn
SXKD
Sản xuất kinh doanh
UBND
Ủy ban nhân dân
KTTT
Kinh tế trang trại
v
2.2.2. Thực trạng phát triển trang trại tại Việt Nam ....................................... 15
PHẦN 3. KẾT QUẢ THỰC TẬP ĐẠT ĐƯỢC.......................................... 17
3.1. Khái quát về địa phương, trang trại nơi thực tập ..................................... 17
3.1.1. Khái quát về địa phương nơi thực tập ................................................... 17
3.1.2. Khái quát về trang trại chăn nuôi gà thịt Pham Thị Thuận ................... 17
3.2. Nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại trang trại ..................... 18
3.2.1. Tìm hiểu những nguồn lực chủ yếu của trang trại ................................ 18
3.2.2. Tham gia trải nghiệm, học tập các kỹ thuật chăn nuôi, cách phòng trị
bệnh trong chăn nuôi gà thịt ............................................................................ 18
3.2.3. Tìm hiểu quá trình tổ chức, quản lý điều hành sản xuất của trang trại . 18
3.2.4. Đánh giá được hiệu quả kinh tế của trang trai ...................................... 18
3.2.5. Tìm hiểu được các yếu tố đầu vào, đầu ra của trang trại ...................... 20
3.2.6. Phân tích được thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức của trang trại . 21
3.3. Tóm tắt kết quả thực tập........................................................................... 21
3.3.1. Đánh giá các yếu tố nguồn lực chủ yếu của trang trại .......................... 21
3.3.2. Học tập kỹ thuật chăn nuôi, cách phòng bệnh trong chăn nuôi gà thịt . 26
3.3.3. Kết quả tìm hiểu quá trình tổ chức, quản lý điều hành sản xuất của trang
trại .................................................................................................................... 28
3.3.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế của trang trại ............................................... 29
3.3.5. Đánh giá đầu vào đầu ra trong SXKD của trang trại ............................ 36
3.4. Phân tích các thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong hoạt động
của trang trại .................................................................................................... 37
3.4.1. Thuận lợi của trang trại ......................................................................... 37
3.4.2. Khó khăn của trang trại ......................................................................... 37
3.4.3. Những cơ hội ......................................................................................... 38
3.4.4. Những thách thức .................................................................................. 39
3.5. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế ........................................... 39
doanh liên kết trong sản xuất hàng hóa sẽ tăng cường khả năng cạnh tranh và
đem lại lợi nhuận cho trang trại.
Phát triển kinh tế trang trại nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả đất đai, vốn,
kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý góp phần phát triển nông nghiệp bền vững; có việc
làm tăng thu nhập, khuyến khích làm giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo; phân bổ
lao động, dân cư xây dựng nông thôn mới.
Thực tế hiện nay, bên cạnh những trang trại thành công thì vẫn còn rất nhiều
các trang trại thất bại, phá sản. Hầu hết các trang trại nông nghiệp phát triển từ
kinh tế hộ, trình độ tổ chức quản lý và khả năng hạch toán kinh doanh hạn chế nên
chi phí sản xuất và rủi ro thường lớn. Để có những thông tin chính xác về các
trang trại nông nghiệp, cần thiết phải tiến hành nghiên cứu trải nghiệm thực tế tại
trang trại.
Sự phát triển “nóng” thiếu định hướng quy hoạch của các trang trại nông
nghiệp nói chung và trang trại chăn nuôi nói riêng trong thời gian qua đã làm cho
nhiều người dân hoang mang, không dám đầu tư, thua thiệt và thậm chí phá sản.
Những thông tin về bò, lợn, gà, trứng… mất giá, khó tiêu thụ cần “giải cứu” là
một thách thức lớn đòi hỏi các trang trại phải có những thay đổi cơ bản. Chính vì
vậy, rất cần có những nghiên cứu tìm hiểu thực tế sản xuất hàng hóa tại các trang
trại, cùng trải nghiệm với nông dân để tìm ra những hướng đi, những giải pháp
xác thực hiệu quả hơn cho sự phát triển.
2
Khe Mo là xã thuộc thành phố Thái Nguyên có vị trí địa lý và điều kiện
tự nhiên thuận lợi, với địa hình bằng phẳng. Đất đai của xã tương đối rộng,
chủ yếu là đất nông nghiệp. Xã Khe Mo có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát
triển kinh tế - xã hội. Trong những năm qua tại xã Khe Mo, rất nhiều trang
trại chăn nuôi được hình thành và phát triển. Tuy nhiên, tại nhiều trang trại
các khâu tổ chức, quản lý hoạt động còn có những hạn chế, vấn đề đầu tư, xử
lý môi trường chưa đảm bảo, rủi ro từ biến động giá cả thị trường và dịch
một mô hình trang trại chăn nuôi hiệu quả, bền vững.
- Học hỏi được phương pháp nhận diện những vấn đề tồn tại trong sản
xuất kinh doanh trang trại, xác định nguyên nhân và cách giải quyết của chủ
trang trại, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân mình.
* Về kỹ năng:
- Về kỹ năng sống
+ Sống vui vẻ, lịch sự nhã nhặn với mọi người tại nơi thực tập. Xây
dựng mối quan hệ tình cảm tốt đẹp với các thành viên trong trang trại và
người dân tại địa phương đã giúp mình tham gia thực tập.
+ Biết cầu thị, lắng nghe và học hỏi từ những người có chuyên môn,
nhiều kinh nghiệm.
- Về kỹ năng làm việc
+ Thông qua hoạt động thực tế tại trang trại, sinh viên nắm bắt được kỹ
năng tổ chức, quản lý công việc tại trang trại khoa học và chuyên nghiệp.
+ Có được các kỹ năng chăn nuôi, chăm sóc và phòng trừ bệnh hại cho gà
từng giai đoạn thông qua thực hành cụ thể các công việc kỹ thuật đã được giao.
+ Có được kỹ năng quan sát, theo dõi những vấn đề phát sinh để cùng
với chủ trang trại có biện pháp can thiệp kịp thời hạn chế thiệt hại.
* Về thái độ:
- Có tinh thần trách nhiệm khi nhận công việc được giao, làm việc đúng
giờ, làm đến nơi đến chốn, chính xác kịp thời những công việc do đơn vị thực
4
tập phân công, làm việc chăm chỉ không ngại khổ, ngại khó.
- Chủ động học hỏi, lắng nghe, ghi chép cẩn thận những kiến thức, kỹ
năng bổ ích liên quan đến công việc và đời sống từ những người xung quanh.
- Sẵn sàng trong phối hợp, trợ giúp mọi người trong trang trại và làm
việc nhóm hiệu quả để cùng nhau hoàn thành tốt các công việc.
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện
+ Phỏng vấn về quá trình phát triển trang trại, các nguồn lực cần thiết
cho phát triển trang trại từ những lao động gia đình trong trang trại.
+ Tham gia thực tế các hoạt động tại trang trại như người lao động thực
thụ để có thể nắm bắt những kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn quý báu.
1.3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin
* Phương pháp xử lý thông tin
Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc phân tích. Các thông tin, số liệu thu
thập được tổng hợp, đồng thời được xử lý thông qua chương trình Excel.
* Phương pháp phân tích thông tin
Toàn bộ thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, tính toán từ đó
phân tích, đánh giá thực tế hoạt động của trang trại các năm làm cơ sở cho
định hướng đưa ra các giải pháp cho sự phát triển của trang trại.
1.4. Đối tượng nghiên cứu
Mô hình tổ chức và quá trình hoạt động SXKD của trang trại chăn nuôi
gà thịt Pham Thị Thuận
1.5. Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian: Từ ngày 22/8/2018 – 22/11/2018
- Địa điểm: Tại trang trại chăn nuôi gà thịt Pham Thị Thuận trên địa
bàn xã Khe Mo, thành phố Thái Nguyên.
6
PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận về kinh tế trang trại
2.1.1. Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại
Hiện nay khái niệm về kinh tế trang trại đối với nước ta vẫn còn là
tương đối mới. Tuy nhiên cũng có một số khái niệm về trang trại và kinh tế
trang trại như sau:
khác với các ngành sản xuất khác: Lâm nghiệp hay thuỷ sản phụ thuộc nhiều
vào điều kiện đất đai, khí tượng và thời tiết nhưng đối với chăn nuôi đó chỉ là
những ảnh hưởng tác động đến vật nuôi, nó phụ thuộc chính vào điều kiện
chăm sóc, nuôi dưỡng của các trang trại. Sản phẩm của chăn nuôi nó phục vụ
trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của đại đa số người dân trong cả nước.
2.1.2. Tiêu chí xác định trang trại
Theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận
kinh tế trang trại. Theo đó, cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn
điều kiện sau:
1. Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp phải đạt:
a) Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:
- 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long.
- 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại.
b) Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm.
2. Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1 tỷ
đồng/năm trở lên.
3. Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha
và giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên.
Thay đổi tiêu chí xác định kinh tế trang trại: Tiêu chí xác định kinh tế
trang trại được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước
trong từng thời kỳ, ổn định trong thời gian tối thiểu là 5 năm.
8
2.1.3. Các đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại
1. Mục đích sản xuất của trang trại là sản xuất nông, lâm, thuỷ sản hàng
hoá với quy mô lớn.
2. Mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá các điều kiện và yếu tố sản
tạo thành vùng sản xuất hàng hóa chuyên nghiệp, nâng cao giá trị nông sản và
đời sống của nhân dân.
Sự phát triển của kinh tế trang trại đã dần khẳng định vị trí rõ nét trong
quá trình địa phương xây dựng nông thôn mới, đặc biệt là đã giải quyết được
những vấn đề mà kinh tế hộ gia đình trước đây khó có thể làm được. Đó là, áp
dụng nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất hàng hoá lớn, tạo sự liên kết hợp tác
dịch vụ sản xuất cũng như thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của nhiều tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp, chủ động tiếp cận thị trường, tìm đầu ra cho sản phẩm…
Thực tế cho thấy, mô hình kinh tế trang trại đã góp phần tăng nguồn thu nhập
cho nông dân, tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao giá trị thu nhập
trên một đơn vị diện tích đất canh tác, đẩy nhanh xóa đói, giảm nghèo, giúp
nông dân vươn lên làm giàu; giải quyết việc làm thường xuyên cho hàng
nghìn lao động, góp phần thay đổi diện mạo nông nghiệp, nông thôn.
Kinh tế trang trại ngày càng được người dân đầu tư sản xuất và đã xuất
hiện những điển hình tiên tiến, những mô hình mới trong phát triển kinh tế
trang trại với cách quản lý khoa học, áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật
vào sản xuất, đưa các giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng và giá
trị kinh tế cao vào sản xuất. Thông qua những mô hình này, người dân địa
phương có cơ hội tiếp cận, học hỏi cách làm hay, từng bước nhân rộng, tạo ra
những thay đổi căn bản trong đời sống vật chất, tinh thần của nhiều hộ gia
đình, do đó đã có cơ hội tích cực góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu
Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Theo quy định của Nhà nước, khi được cấp Giấy chứng nhận kinh tế
trang trại, ngoài chính sách tín dụng, các chủ trang trại còn được hưởng chính
sách ưu đãi về đất đai, thuế, lao động, khoa học công nghệ, bảo hộ đầu tư... từ
10
đó tạo động lực cho người sản xuất nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm,
liên kết và hình thành mô hình sản xuất khép kín. Hơn thế, khi quy mô trang
+ Nhiều trang trại do hình thành tự phát nên tùy tiện trong bố trí sản
xuất, mạnh ai nấy làm, hoạt động phân tán, thiếu sự liên doanh, liên kết,
tương trợ nhau. Hầu hết chủ trang trại chưa có sự liên kết trong các khâu từ
sản xuất tới tiêu thụ, bị động trước thị trường và chịu cảnh để thương lái định
đoạt giá của sản phẩm. Đầu ra của các loại nông sản còn bấp bênh, phần lớn
các chủ trang trại ít hiểu biết về thị trường nên lúng túng và phải chịu thua
thiệt khi có biến động về giá cả.
+ Bên cạnh vấn đề đất sản xuất, một trong những khó khăn lớn nhất
của người dân hiện nay là việc tiếp cận được nguồn vốn vay từ các ngân
hàng. Để đủ điều kiện vay vốn, các chủ trang trại buộc phải có tài sản thế
chấp. Thế nhưng, phần lớn đất đai làm trang trại là đất thuê, đất đấu thầu cho
nên ngân hàng không có cơ sở để cho vay.
+ Các trang trại chủ yếu sử dụng lao động của gia đình; một số trang
trại có thuê lao động thời vụ và lao động thường xuyên, tiền công lao động
chỉ được thực hiện theo hình thức thoả thuận giữa hai bên, chưa thực sự tạo
sự ổn định về giải quyết việc làm.
+ Thời gian qua nhiều địa phương đã quan tâm tới chủ trương khuyến
khích phát triển kinh tế trang trại gia trại, song thực tế mức độ hỗ trợ, tạo điều
kiện về cơ sở pháp lý, thủ tục để các trang trại nhận thức được lợi ích, từ đó hoàn
thiện hồ sơ đề nghị thẩm định cấp giấy chứng nhận trang trại thì chưa nhiều.
Để khắc phục những vấn đề trên, các cơ quan chức năng cần hỗ trợ
hành lang pháp lý cho việc tích tụ ruộng đất cũng như tạo điều kiện giúp
người dân mở rộng quy mô, diện tích trang trại. Đồng thời triển khai cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, tạo thuận lợi cho các chủ trang trại tiếp cận
vốn vay đầu tư trực tiếp từ các chương trình của Nhà nước, Ngân hàng Chính
sách xã hội với lãi suất, thời hạn vay phù hợp, bảo đảm cho chiến lược đầu tư
sản xuất lâu dài.
12
Để loại hình kinh tế trang trại được hình thành và phát triển, Nhà nước
đã ban hành nhiều chính sách để thúc đẩy các trang trại phát triển như chính
sách về đất đai, chính sách về thuế, chính sách đầu tư, chính sách tín dụng,
chính sách lao động, chính sách khoa học công nghệ và chính sách môi
trường phù hợp với đặc điểm của từng vùng, miền. Việc ban hành những
chính sách này đã làm cho các mô hình kinh tế trang trại tăng nhanh về số
lượng với nhiều thành phần kinh tế tham gia. Trong đó có hai chính sách đã
ban hành có tầm ảnh hưởng lớn đến kinh tế trang trại đó là :
(1)Thông tư số 27/2011/TT-BNN&PTNT:
Thông tư số 27/2011/TT-BNN&PTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế
trang trại. Theo thông tư này, UBND cấp huyện, thành phố sẽ giải quyết các
thủ tục hành chính liên quan đến công tác cấp mới, cấp đổi, cấp lại GCN kinh
tế trang trại. Phòng NNPTNT là đơn vị chủ trì triển khai quy trình này, cơ
quan phối hợp UBND xã, thị trấn và các cơ quan có liên quan. (Quy trình cấp
mới, cấp đổi, cấp lại GCN kinh tế trang trại đã có tại các huyện, thành phố
trực thuộc tỉnh)
(2) Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về
chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Nghị định này có
hiệu lực từ ngày 1/8/2015 thay thế Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày
12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn.
Theo Nghị định này, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và chủ trang trại được tổ chức tín dụng cho
vay không có tài sản bảo đảm theo 8 mức:
14
15
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn trả nợ gốc và lãi
đối với các khoản cho vay lưu vụ theo quy định.
2.2.2. Thực trạng phát triển trang trại tại Việt Nam
2.2.2.1. Kinh tế trang trại - Động lực tăng trưởng nông nghiệp :
Theo số liệu của (NN&PTNT), tính đến giữa năm 2009, cả nước có
khoảng 150.102 trang trại, bình quân mỗi tỉnh có 2.382 trang trại, chủ yếu tập
trung ở Đồng bằng sông Cửu Long, miền Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ và
Đồng bằng sông Hồng. Từ năm 2000 đến 2009, mỗi năm tăng thêm khoảng
8.600 trang trại. Những địa phương có nhiều quỹ đất nông, lâm nghiệp và diện
tích mặt nước chưa sử dụng, hay vùng kinh tế năng động, thì KTTT phát triển
nhanh. Hiện nay, có 47,2% trang trại trồng trọt nông nghiệp; 26,1% trang trại
nuôi trồng thủy sản; 13,3% trang trại chăn nuôi; 0,7% trang trại lâm nghiệp và
9,7% trang trại sản xuất, kinh doanh tổng hợp. Các loại hình trên có xu hướng
chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi. Khu
vực Đồng bằng sông Cửu Long, sông Hồng và Nam Trung Bộ đã chuyển hàng
ngàn ha lúa sang nuôi trồng thủysản. Ở những vùng sản xuất nguyên liệu gắn
với khu công nghiệp chế biến, như mía đường, dứa… thì trang trại trồng trọt
nông nghiệp vẫn ổn định và phát triển. Trong 5 năm qua, tốc độ tăng trưởng
bình quân của kinh tế trang trại là 13,8%.
Năm 2007, tổng vốn sản xuất của hệ thống trang trại đạt 29.320,1 tỉ
đồng, vốn sản xuất bình quân của một trang trại là 257,8 triệu đồng. Nhiều
trang trại ở các tỉnh phía Nam như: Lâm Đồng, Bình Phước, Tây Ninh, Bình
Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu có quy mô vốn bình quân hơn 500 triệu đồng. Lợi
nhuận bình quân từ KTTT đạt gần 120 triệu đồng/trang trại, cao gấp 15 lần so
với lợi nhuận bình quân của nông hộ. Giá trị sản phẩm hàng hóa của các
trang trại cao hơn mức bình quân chung của cả nước từ 7-10%. Tỉ lệ hàng hóa
của nhiều trang trại đạt hơn 90% như cà phê, cao su… Một số trang trại đã
kết hợp sản xuất và chế biến, nên đạt hiệu quả kinh tế cao.
Hóa Thượng ở phía tây nam. Theo Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên
1999-2003, xã Khe Mo có diện tích 30,76 km², dân số là 7048 người, mật độ
dân số đạt 229 người/km². Khe Mo được chia thành 15 xóm là Thống Nhất,
Đèo Khế, Long Giàn, Khe Mo I, Khe Mo II, Làng Cháy, Dọc Hèo, Tiền
Phong, La Đường, Ao Rôm I, Ao Rôm II, Ao Đậu, Hải Hà, Na Nha, Na Rẫy.
- Khe Mo có tài nguyên đất sỏi pha với đất sét phù hợp với cây chè nên
đa phần người sản xuất chủ yếu là cây chè . Ngoài ra, xã còn trồng các loại
cây khác như: vải thiều, nhãn,...vv.
3.1.2. Khái quát về trang trại chăn nuôi gà thịt Pham Thị Thuận
Trang Trại chăn nuôi gà thịt Pham Thị Thuận nằm ở Xóm Khe Mo 1,
xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ,Thành Phố Thái Nguyên, với vị trí ngay sát Chợ
Khe Mo. Với diện tích trang trại khá rộng tổng diện tích trang trại là 3.600m2.
Tuy nhiên, trang trại mới hình thành chưa được hơn 2 năm . Và tính đến nay,
chỉ mới vào gà nuôi được 4 lứa. Hai năm vừa qua, trang trại đã cho xuất
chuồng từ 16.000 con đến 18.000 con gà thịt/lứa . Mỗi lứa gà cũng đem lại
nguồn thu không nhỏ cho gia đình để trang trải cuộc sống mua sắm vật dụng