LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: LÊ XUÂN SƠN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn do bản thân tôi làm. Các số liệu trích dẫn, kết quả
nghiên cứu trong Luận văn là trung thực. Những số liệu của các kết quả nghiên cứu đã
có nếu sử dụng trong luận văn đều đƣợc trích dẫn theo đúng quy định.
HỌC VIÊN
LÊ XUÂN SƠN
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và làm luận văn, đƣợc sự nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡ
của các thầy giáo, cô giáo trƣờng Đại học Thủy lợi, bằng sự nỗ lực cố gắng học tập,
nghiên cứu và tìm tòi, tích lũy kinh nghiệm thực tế của bản thân đến nay đề tài “Nghiên
cứu giải pháp hợp lý xử lý thấm qua nền và thân đập đất của hồ chứa vừa và nhỏ ở
tỉnh Bình Định, ứng dụng cho công trình hồ chứa nước Mỹ Thuận” đã đƣợc tác giả
hoàn thành đúng thời hạn quy định.
Trong khuôn khổ hạn chế của luận văn, tác giả mới chỉ mới đề xuất giải pháp chống
thấm khi sửa chữa, nâng cấp các đập đất tại tỉnh Bình Định phù hợp với điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh.
Đặc biệt tác giả xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS Phạm Ngọc
Quý đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo và cung cấp các thông tin khoa học cần thiết trong
quá trình thực hiện luận văn. Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo và Viên
chức Phòng Đào tạo Đại học & Sau đại học, Khoa Công trình, Trƣờng Đại học Thủy
lợi đã giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cơ quan, các công ty tƣ vấn;
gia đình, bạn bè & đồng nghiệp đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả
2.1. Phƣơng pháp tính thấm...........................................................................................29
2.1.1 Lý thuyết chung về thấm qua công trình đất ........................................................29
2.1.2 Tính thấm theo phƣơng pháp lý luận....................................................................39
2.1.3 Giới thiệu phần mềm tính toán GeoStudio 2004 ..................................................43
2.2. Các giải pháp chống thấm cho nền và thân đập đất ...............................................46
2.2.1 Giải pháp chống thấm bằng tƣờng nghiêng sân phủ ............................................46
2.2.2 Giải pháp chống thấm bằng tƣờng nghiêng chân răng .........................................50
2.2.3 Giải pháp chống thấm bằng tƣờng lõi mềm kết hợp với chân răng .....................50
2.2.4 Giải pháp chống thấm bằng tƣờng cừ chống thấm ...............................................51
2.2.5 Giải pháp chống thấm bằng khoan phụt (khoan phụt truyền thống) ....................54
2.2.6 Giải pháp chống thấm bằng công nghệ khoan phụt cao áp ..................................55
2.2.7 Giải pháp chống thấm bằng tƣờng hào Bentonite ................................................56
2.3 Phân tích lựa chọn phƣơng pháp hợp lý ..................................................................58
2.3.1 Đặt vấn đề .............................................................................................................58
2.3.2 Yêu cầu: ................................................................................................................59
2.3.3 Tiêu chí lựa chọn: .................................................................................................59
2.4 Xây dựng tiêu chí thấm trong đánh giá an toàn đập đất .........................................59
iii
2.4.1 Khái quát chung về tiêu chí đánh giá an toàn đập và tiêu chí thấm ....................59
2.4.2 Đƣờng bão hòa giới hạn trên. ...............................................................................62
2.4.3 Đƣờng bão hòa giới hạn dƣới. ..............................................................................64
2.4.4 Độ cao thoát nƣớc giới hạn. .................................................................................65
2.4.5 Chiều dài thoát nƣớc giới hạn. .............................................................................67
2.5 Kết luận chƣơng 2 ...................................................................................................62
CHƢƠNG 3 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CHỐNG THẤM HỢP LÝ CHO ĐẬP MỸ
THUẬN .........................................................................................................................70
3.1 Giới thiệu chung về hồ chứa nƣớc Mỹ thuận ..........................................................70
3.1.1 Vị trí công trình ....................................................................................................70
Hình 1-4 Biểu đồ phân bố tỷ lệ hồ đập theo dung tích ..................................................11
Hình 1-5 Biểu đồ phân bố tỷ lệ hồ đập theo chiều cao .................................................12
Hình 1-6 Biểu đồ tỷ lệ xây dựng hồ chứa qua các giai đoạn từ 1975 đến nay ..............12
Hình 1-7 Biểu đồ tỷ lệ hồ chứa hƣ hỏng cần sửa chữa, nâng cấp ở Bình Định ............13
Hình 1-8 Biểu đồ tỷ lệ các dạng hƣ hỏng của đập đất ...................................................13
Hình 1-9 Biểu đồ tỷ lệ các dạng hƣ hỏng cống lấy nƣớc ..............................................14
Hình 1-10 Đập Chánh Hùng; chống thấm bằng tƣờng nghiêng sân phủ bằng đất ........25
Hình 1-11 Đập Hóc Thánh; chống thấm bằng tƣờng nghiêng, chân răng thƣợng lƣu ..25
Hình 1-12 Đập Cẩn Hậu; đập hai khối ..........................................................................26
Hình 1-13 Đập Suối Đuốc; đập hai khối .......................................................................26
Hình 1-14 Đập Ông Lành; đập nhiều khối ....................................................................26
Hình 2-1 Các loại phần tử.............................................................................................45
Hình 2-2 Minh họa phân tích ổn định theo phƣơng pháp cân bằng giới hạn ................46
Hình 2-3 Mặt cắt ngang đập có tƣờng nghiêng chống thấm kết hợp sân phủ bằng đất
có hệ số thấm nhỏ ..........................................................................................................47
Hình 2-4 Mặt cắt ngang đập có tƣờng nghiêng chống thấm bằng vải địa kỹ thuật
(Bentomat) – Công trình Hồ chứa nƣớc Sông Biêu, Ninh Thuận .................................49
Hình 2-5 Mặt cắt ngang đập có tƣờng nghiêng chống thấm bằng tấm bê tông – Công
trình Hồ chứa suối nƣớc ngọt, Ninh Thuận ...................................................................50
Hình 2-6 Giải pháp chống thấm bằng tƣờng nghiêng, chân răng thƣợng lƣu ...............50
Hình 2-7 Giải pháp tƣờng cừ kết hợp với tƣờng nghiêng chân răng ............................53
Hình 2-8 Giải pháp tƣờng cừ kết hợp với tƣờng lõi + chân răng ..................................53
Hình 2-9 Mặt cắt ngang đập nhiều khối, chống thấm bằng hào bentonite (Hồ chứa
nƣớc Ia M’Láh, Gia Lai) ...............................................................................................57
v
Hình 2-10 Đƣờng bão hòa trong đánh giá an toàn đập theo tiêu chí thấm....................63
Hình 2-12 Đƣờng bão hòa giới hạn dƣới ......................................................................65
Ảnh 2-1 thi công cừ BTCT ứng suất trƣớc....................................................................53
Ảnh 2-2 Khoan phụt xử lý nền ......................................................................................54
Ảnh 2-3 Sơ đồ nguyên lý Công nghệ Jet-grouting ........................................................55
Ảnh 2-4 Thi công tƣờng hào bentonite .........................................................................58
Ảnh 3-1 Bản đồ vị trí công trình ...................................................................................70
Ảnh 3-2 Lòng hồ chứa nƣớc Mỹ Thuận ........................................................................72
Ảnh 3-3 Thấm tại mái hạ lƣu đập [25] ..........................................................................76
Ảnh 3-4 Mặt đập ghồ ghề, mái thƣợng lƣu đập chƣa gia cố [25] .................................77
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1 Số lƣợng đập vật liệu địa phƣơng ở các nƣớc trên thế giới (nguồn internet) ..7
Bảng 3-1 Thông số kỹ thuật hồ Mỹ Thuận ...................................................................71
Bảng 3-2 Kết quả tính toán các đặc trƣng dòng chảy năm ............................................73
Bảng 3-3 Kết tính toán quả dòng chảy năm thiết kế hồ Mỹ Thuận ..............................73
Bảng 3-4 Các chỉ tiêu cơ lý đất nền...............................................................................74
Bảng 3-5 Chỉ tiêu cơ lý của bãi vật liệu đất đắp đập .....................................................74
Bảng 3-6 Kết quả tính lƣu lƣợng thấm đơn vị và Gradient thấm cho 02 phƣơng án ....84
Bảng 3-7 Bảng tổng hợp khối lƣợng các phƣơng án .....................................................86
Bảng 3-8 Bảng tổng hợp kinh phí XD+TB các phƣơng án (109đ) ................................ 87
Bảng 3-9 Các trƣờng hợp tính toán ổn định đập đất .....................................................88
Bảng 3–10 Kết quả tính toán ổn định đập của phƣơng án chọn ...................................89
Bảng 3-11 Kết quả agh tính với mặt cắt D31 .................................................................91
Bảng 3 –12 Kết quả giá trị agh tại mặt cắt D14 và D38 .................................................91
viii
+ Có 68 hồ chứa có dung tích từ (0,2 – 1) triệu m3, gồm: huyện An Lão 02 hồ; huyện
Hoài Ân 13 hồ; ; huyện Hoài Nhơn 09 hồ; huyện Phù Mỹ 32 hồ; huyện Phù Cát 14 hồ;
huyện Tây Sơn 12 hồ; huyện Vân Canh 01 hồ; huyện Tuy Phƣớc 04 hồ.
+ Còn lại 38 hồ chứa có dung tích nhỏ hơn 0,2 triệu m3.
+ Có 38 hồ chứa có chiều cao đập trên 15m.
Các hồ đập nhỏ trên địa bàn tỉnh phần lớn đƣợc xây dựng từ những năm 80, có hệ số
thiết kế tƣới, tiêu thấp và tần suất tính phòng lũ chƣa xét đến yếu tố ảnh hƣởng bởi
biến đổi khí hậu; thiếu kinh phí nên xây dựng không hoàn chỉnh từ đầu mối đến kênh
mƣơng, thiết bị lạc hậu, chắp vá nên hiện nay bị xuống cấp nghiêm trọng, mặt đập,
mái thƣợng và hạ lƣu chƣa đƣợc gia cố, thân móng đập bị thấm nƣớc, cống lấy nƣớc bị
rò rỉ, tràn xả lũ bị xói lở do chƣa đƣợc gia cố, lòng hồ bị bồi lấp nên khả năng trữ nƣớc
và khả năng đảm bảo an toàn hồ đập thấp. Toàn tỉnh có 38 đập có hiện tƣợng thấm
nƣớc; đập trƣợt mái, sạt trƣợt vai đập; bị lún; bị xói lở hạ lƣu… dự kiến đƣa vào
chƣơng trình Sửa chữa An toàn đập của Chính phủ do WB tài trợ, trong đó có
Hồ chứa nƣớc Mỹ Thuận.
Nghiên cứu biện pháp xử lý hợp lý thấm qua nền và thân đập hồ chứa nƣớc Mỹ Thuận
là một trong những yêu cầu quan trọng trong thiết kế, thi công công trình và yêu cầu
thực tế của địa phƣơng hiện nay. Việc hiểu biết đầy đủ về những đặc tính, điều kiện
ứng dụng, biện pháp chống thấm khi thiết kế, thi công sẽ góp phần đảm bảo sự làm
việc ổn định của các công trình xây dựng đặc biệt các công trình hồ chứa.
Đề tài “Nghiên cứu giải pháp hợp lý xử lý thấm qua nền và thân đập đất của hồ
chứa vừa và nhỏ ở tỉnh Bình Định, ứng dụng cho công trình hồ chứa nước Mỹ
Thuận” tập trung phân tích các đặc tính của đất, các yếu tố gây thấm, những biến
dạng của công trình, các nguy cơ hiện hữu… ; Nghiên cứu và đề xuất giải pháp xử lý,
thi công để đảm bảo ổn định cho công trình. Đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
trong điều kiện hiện nay khi hệ thống Đập đất của tỉnh Bình Định có chủ trƣơng mở
rộng, nâng cấp để ứng phó với biến đổi khí hậu. Trong đó phải kể tới tác động rõ rệt
nhất là lƣợng mƣa có cƣờng độ mƣa tăng dần và mƣa tập trung, gây nên các trận lũ
2
- Tìm ra đƣợc các nguyên nhân hƣ hỏng gây mất an toàn cho các công trình hồ chứa vừa
và nhỏ ở tỉnh Bình Định qua việc so sánh, đánh giá, phân tích đƣợc mức độ an toàn của
các công trình đã đƣợc xây dựng;
- Lƣ̣a cho ̣n hình thức kết cấu, giải pháp thiết kế và công nghệ thi công xử lý phù hợp
với điều kiện công trình tại Bình Định;
- Đề xuất cơ sở khoa học hoặc công nghệ xử lý mất nƣớc qua nền và thân đập phù hợp
với địa chất chung của Bình Định;
- Vận dụng kết quả nghiên cứu để thiết kế, thi công sữa chữa hồ chứa nƣớc Mỹ Thuận,
tỉnh Bình Định.
---------oo0oo---------
4
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẬP ĐẤT VÀ THẤM QUA NỀN, THÂN
ĐẬP ĐẤT
1.1 Khái quát chung về tình hình xây dựng đập vâ ̣t liêụ điạ phƣơng
Đập vật liệu địa phƣơng là loại đập đƣợc xây dựng bằng các loại đất đá hiện có ở vùng
xây dựng nhƣ: sét, á sét, á cát, cát, sỏi… Đập đất - đá có cấu tạo đơn giản, vững chắc,
có khả năng cơ giới hoá cao khi thi công và thƣờng có giá thành thấp nên là loại đập
đƣợc ứng dụng rộng rãi nhất trong hầu hết các nƣớc trên thế giới.
Đập đất - đá là loại đập không tràn, có nhiệm vụ dâng nƣớc và giữ nƣớc trong các hồ
chứa hoặc cùng với các loại đập và công trình khác tham gia nhiệm vụ dâng nƣớc
trong các hệ thống thuỷ lợi, thuỷ điện…[1].
1.1.1 Trên thế giới
Hồ chứa nƣớc trên thế giới đƣợc xây dựng và phát triển rất đa dạng, phong phú. Đến
nay trên thế giới đã xây dựng hơn 1.400 hồ có dung tích hơn 100 triệu mét khối nƣớc
mỗi hồ với tổng dung tích các hồ là 4.200 tỷ mét khối.
Theo tiêu chí phân loại của Ủy ban Quốc tế về đập lớn (ICOLD), hồ có dung tích từ
một triệu mét khối nƣớc trở lên hoặc chiều cao đập trên 15 mét, thuộc loại hồ đập
Trong thế kỷ XX, xây dựng đập tạo hồ chứa phát triển mạnh cả về số lƣợng và quy
mô, hình thức. Cứ 10 năm sau, số lƣợng đập hồ đƣợc xây dựng nhiều hơn tổng số
các đập hồ của các năm trƣớc đó. Chiều cao đập từ chỗ vài mét của buổi ban đầu,
đến chiều cao đập lên tới 10 m 15 m (ở thế kỷ XV), đến 200 m (ở thế kỷ XX), rồi
đến trên 300 m nhƣ hiện nay. Từ chỗ đập bằng vật liệu địa phƣơng đến đập bằng bê
tông, bê tông trọng lực, đập vòm, đập trụ chống, đập liên vòm. Từ đập bê tông
thƣờng đến đập bê tông đầm lăn.
Bảng 1-1 Số lượng đập vật liệu địa phương ở các nước trên thế giới (nguồn internet)
Tên nƣớc
STT
1
Trung Quốc
2
Số lƣợng
Tên nƣớc
STT
Số lƣợng
22.000
17
Nauy
20
Rumani
246
5
Tây Ban Nha
1.196
21
Zimbabuê
213
6
Canada
793
22
Thái Lan
204
25
Thụy Sĩ
156
10
Pháp
569
26
Áo
149
11
Nam phi
539
27
Cộng hòa Séc
118
30
Indonesia
96
15
Ôxtrâylia
486
31
Liên bang Nga
91
16
Việt Nam
460
Qua bảng 1-1 cho thấy rằng Việt Nam là nƣớc có nhiều đập lớn so với thế giới (đứng thứ
16) và nếu so với các nƣớc Đông Nam Á thì Việt Nam có số lƣợng đập lớn đứng đầu
sau đó đến Thái Lan rồi Indonesia.
1.1.2 Ở Việt Nam
7
Hình 1-3 Biểu đồ phân bố tỷ lệ hồ theo dung tích ở Việt Nam
Đập ngăn sông tạo hồ chứa có chiều cao không vƣợt quá 25 mét chiếm tới 87,18%.
Việc xây dựng những đập cao hơn 25 (m) đang bắt đầu đƣợc quan tâm đầu tƣ.
Hình thức kết cấu và kỹ thuật xây dựng từng loại công trình ở hồ chứa nƣớc còn đơn
điệu. ít có đổi mới, đa dạng hoá. Áp dụng vật liệu mới, công nghệ mới đang bắt đầu.
Gần đây đập bằng vật liệu địa phƣơng trong đó có đập đất đang phát triển với một tốc
độ nhanh chóng và hiện đang có xu hƣớng tiếp tục phát triển về số lƣợng cũng nhƣ
quy mô công trình là do nhiều nguyên nhân, trong đó có những nguyên nhân chủ yếu
sau đây:
Yêu cầu chất lƣợng của nền đối với đập đất không cao lắm so với những loại đập
khác. Đập đất hầu nhƣ có thể xây dựng đƣợc với bất kỳ điều kiện địa chất, địa hình và
khí hậu nào. Những vùng có động đất cũng có thể xây dựng đƣợc đập đất. Ƣu điểm
này rất cơ bản, bởi vì càng ngày càng có ít những tuyến hẹp, có địa chất tốt thích hợp
cho các loại đập bê tông cho nên các nƣớc dần dần đi vào khai thác các tuyến rộng,
nền yếu, chỉ thích hợp cho đập bằng vật liệu tại chỗ.
9
Với những thành tựu nghiên cứu trong các lĩnh vực cơ học đất, lý luận thấm, trạng thái
ứng suất cùng với sự phát triển của công nghiệp chất dẻo làm vật chống thấm, ngƣời ta
có thể sử dụng đƣợc tất cả mọi loại đất hiện có ở vùng xây dựng để đắp đập và mặt cắt
đập ngày càng có khả năng hẹp lại. Do đó giá thành công trình ngày càng hạ thấp và
chiều cao đập càng đƣợc nâng cao.
Có khả năng cơ giới hóa hoàn toàn các khâu đào đất, vận chuyển và đắp đất với những
máy móc có công suất lớn do đó rút ngắn đƣợc thời gian xây dựng, hạ giá thành công
trình và hầu nhƣ dần dần có thể loại trừ hoàn toàn nhu cầu lao động thủ công.
Giảm xuống đến mức thấp nhất việc sử dụng các loại vật liệu hiếm nhƣ xi măng, sắt,
thép v.v...
+ Còn lại 38 hồ chứa có dung tích nhỏ hơn 0,2 triệu m3.
Hình 1-4 Biểu đồ phân bố tỷ lệ hồ đập theo dung tích
11
2) Theo chiều cao đập: Có 7 hồ đâ ̣p cao tƣ̀ 25 m trở lên ; 38 hồ chứa nƣớc có đập cao
từ 15m trở lên; 133 hồ chứa nƣớc có đập cao dƣới 15m, và chủ yếu là đập đất, tỷ lệ các
hồ đập nhỏ chiếm đa số với khoảng 80,6%.
Hình 1-5 Biểu đồ phân bố tỷ lệ hồ đập theo chiều cao
3) Theo thời gian xây dựng: Hầu hết các hồ chứa nƣớc đƣợc xây dựng từ năm 1975
cho đến nay. Từ 1975 đến 1990 xây dựng 131 hồ chứa; từ 1990 đến 2002 xây dựng 21
hồ chứa; từ 2002 đến nay xây dựng 12 hồ chứa.
Hình 1-6 Biểu đồ tỷ lệ xây dựng hồ chứa qua các giai đoạn từ 1975 đến nay
4) Theo chất lượng công trình xây dựng:
Theo thống kê phần lớn các hồ đƣợc xây dựng từ những năm 1990 trở về trƣớc, lúc
này công nghệ thi công và thiết kế còn yếu kém. Qua một thời gian dài sử dụng, dƣới
tác động khắc nghiệt của thời tiết lại không đƣợc duy tu bảo dƣỡng nên các công trỉnh
đã xuống cấp. Từ năm 2003 đến nay trên địa bàn tỉnh Bình Định đã sửa chữa nâng cấp
12
44/133 hồ chứa do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Định quản lý (có 31
hồ sửa chữa nâng cấp đập), còn lại khoảng 89/133 hồ chứa hƣ hỏng xuống cấp có
nguy cơ mất an toàn cần đầu tƣ sửa chữa, trong đó có 18 hồ chứa hƣ hỏng nghiêm
trọng cần đƣợc ƣu tiên sửa chữa nâng cấp [2].
tràn để tích thêm nƣớc sau lũ . Chỉ có
29/133 hồ có tràn xả lũ đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn TCVN
tràn xả lũ bị hƣ hỏng ở dốc nƣớc và bể tiêu năng
285:2002. Có tới 82/133
(chiếm 60%), trong đó 39/133 hƣ
hỏng nặng (chiếm 30%). Kênh dẫn ha ̣ lƣu bi ̣xói lở , hành lang thoát lũ sau tràn không
đƣơ ̣c quy hoa ̣ch hoă ̣c bi ̣lấ n chiế m [2].
Đánh giá chung: Nhìn chung các hồ chứa đã xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định từ
trƣớc đến nay số lƣợng cần sửa chữa nâng cấp rất nhiều chiếm tỷ lệ khoảng 67% trên
tổng số 133 hồ chứa nhỏ do các địa phƣơng tự quản lý . Công tác quản lý vâ ̣n hành hồ
chƣ́a, bảo quản an toàn đập của các chủ hồ rất đáng lo ngại , hầu nhƣ không có cán bô ̣
chuyên môn về quản lý hồ , đâ ̣p. Các chủ hồ không có hồ sơ kỹ thuâ ̣t của công trin
̀ h
(chỉ có 11/133 chủ hồ có hồ sơ thiết kế), không thƣ̣c hiê ̣n quan trắ c , ghi chép các thông
số kỹ thuâ ̣t của hồ , đâ ̣p theo quy đinh.
̣ Công tác duy tu bảo dƣỡng thƣờng xuyên không
đƣơ ̣c quan tâm đúng mức , chỉ đến khi công trình bị hƣ hỏng nặng , chủ hồ mới trình
14
xin ngân sách nhà nƣớc đầ u tƣ . UBND huyê ̣n, xã chƣa quan tâm xây dựng phƣơng án
phòng, chố ng lu ̣t baõ cho các hồ chƣ́a và ha ̣ du . Chỉ có 20/133 hồ chƣ́a có phƣơng án
phòng, chố ng lu ̣t baõ . Phƣơng án phòng , chố ng lu ̣t baõ cho các hồ , đâ ̣p thƣờng chỉ
đƣơ ̣c đề câ ̣p chung chung trong phƣơng án phòng , chố ng lu ̣t baõ của huyê ̣n , xã. Viê ̣c
đăng ký an toàn đâ ̣p theo quy đinh
kinh nghiệm, nên công trình đã thiết kế và xây dựng không tránh khỏi các nhƣợc điểm:
chƣa đồng bộ, chất lƣợng thấp, thiếu mỹ quan, chƣa hiện đại, hiệu quả đầu tƣ chƣa
cao, chƣa thật an toàn. Trải qua thời gian dài khai thác, hầu hết các công trình đều có
hƣ hỏng, xuống cấp hoặc có sự cố. Các công trình xây dựng sau năm 1990 và các năm
gần đây có nhiều tiến bộ hơn, độ an toàn và bền vững cao hơn, nhƣng vẫn có công
trình bị sự cố, do các bài học kinh nghiệm về tồn tại của các công trình chƣa đƣợc tổng
kết kịp thời để rút kinh nghiệm. Các nguyên nhân phổ biến là do khảo sát, thiết kế, thi
công;
- Các hạng mục công trình xảy ra sự cố có cả các công trình đầu mối, hệ thống kênh,
công trình thủy công...
- Sự cố xảy ra không phải chỉ có ngay sau khi hoàn thành công trình mà thƣờng là
nhiều năm. Tuy nhiên sự cố lớn và nghiêm trọng thƣờng xảy ra ngay khi gặp lũ cực
lớn nhƣ vỡ đập Vệ Vừng ở tỉnh Nghệ An và rất nhiều đập nhỏ khác; trong quá trình thi
công nhƣ sự cố cống Hiệp Hòa ở hệ thống thủy nông Đô Lƣơng ở tỉnh Nghệ An, sự cố
sạt kênh dẫn và vỡ đập ở sông Mực tỉnh Thanh Hóa, sự cố lần thứ 3 đập Suối Trầu ở
tỉnh Khánh Hòa, sự cố đập Cà Giây tỉnh Bình Thuận...; Hoặc ở năm tích nƣớc đầu
tiên, xả lũ đầu tiên nhƣ sự cố vỡ đập suối Trầu lần thứ 1, lần thứ 2, vỡ đập Suối Hành,
vỡ đập Am Chúa, đều xảy ra tại tỉnh Khánh Hòa, vỡ đập Họ Võ ở tỉnh Hà Tĩnh …
- Những sự cố nghiêm trọng khác là do sự cố nhỏ xảy ra từ từ nhƣng không đƣợc xử lí,
để tiếp diễn lâu ngày tích tiểu thành đại (cống Trung Lƣơng ở thành phố Hải Phòng,
16
cống Cầu Xe ở tỉnh Hải Dƣơng, cống Lân 1 ở tỉnh Thái Bình, cống Lạch Bạng ở tỉnh
Thanh Hóa, vỡ cống Mai Lâm ở tỉnh Bắc Ninh …)
- Những sự cố lớn và nghiêm trọng thƣờng xảy ra rất đột ngột trong một thời gian rất
ngắn ko kịp thời gian ứng phó (vỡ đập Suối Trầu lần 1 lần 2, vỡ đập Suối Hành, gẫy
cửa đập tràn Dầu Tiếng, vỡ đập họ Võ; vỡ cống Mai Lâm, sạt cống Hiệp Hòa, sạt kênh
vào tràn Sông Mực, vỡ đập Vệ Vừng, vỡ đập Đáy cũ, sạt đập Vực Tròn, sạt đập Yên